Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đề xuất, kiến nghị:

Đề xuất, kiến nghị:

Tải bản đầy đủ - 0trang

phẩm chất đạo đức kém. Đây là công việc nhằm nâng cao phẩm chất năng lực

của cán bộ, công chức làm việc tại tòa án.

Thứ ba, khơng ngừng nâng cao cơ sở vật chất, phương tiện làm việc phục

vụ cho nhu cầu ngày càng tăng cũng như các hoạt động khác của Tòa án. Việc

trang bị thêm cơ sở vật chất là điều cần thiết nhằm phục vụ cho việc nâng cao

hiệu quả xét xử cũng như nhu cầu làm việc của cán bộ, cơng chức Tòa án.

Thứ tư, cần tăng cường công tác xét xử lưu động, đây là biện pháp nhằm

tuyên truyền và hiểu biết pháp luật mang lại hiệu quả trực tiếp. Việc xét xử lưu

động góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho người dân.



C, KẾT LUẬN:

Giải quyết tranh chấp về dân sự nói chung và tranh chấp về hơp đồng vay

tài sản nói riêng là một hình thức áp dụng pháp luật nhưng là hình thức đặc thù,

vì các chủ thể là cá nhân đươc Nhà nước giao quyền như Thẩm phán, Hội thẩm

nhân dân,… trong hoạt động giải quyết án dân sự. Trong quá trình giải quyết họ

đươc thực hiện những quyền mà Nhà nước giao cho nhưng phải tuân theo

nguyên tắc của pháp luật tố tụng dân sự, nhằm lựa chọn các quy phạm pháp luật

đúng đắn, bảo đảm quyền lơi hơp pháp của các bên đương sự. Việc nghiên cứu

thực tiễn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết tranh chấp về hơp đồng vay tài

sản là vấn đề cần. Đây là loại hơp đồng thông dụng trong đời sống dân sự, có vai

trò quan trọng trong việc lưu thơng nguồn vốn, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã

hội phát triển; đồng thời thể hiện tinh thần thân ái, giúp đỡ nhau trong nhân dân.

Việc giải quyết các tranh chấp phát sinh từ quan hệ này là nhằm bảo vệ quyền và

lơi ích hơp pháp của các bên, bảo vệ sự lành mạnh trong giao lưu dân sự, bảo vệ

truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

Sau thời gian hai tháng đươc thực tập tại TAND huyện Quảng Trạch, đây là

khoảng thời gian tuy không phải là dài nhưng với sự giúp đỡ tận tình của lãnh

đạo cùng với tồn thể cán bộ Tòa án và nỡ lực bản thân, đã giúp cho em tích lũy

đươc nhiều kinh nghiệm và kiến thức bơ ích. Kết quả thu đươc trong quá trình

thực tập đươc phản ánh phần nào qua chuyên đề này. Tuy nhiên, trong quá trình

thực tập tại TAND huyện Quảng Trạch do kinh nghiệm còn hạn chế trong việc

tìm hiểu, thu thập và đánh giá thơng tin nên chun đề thực tập cuối khóa còn

nhiều điểm thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận đươc sự đóng góp bô sung của

thầy, cô giáo để chuyên đề thực tập cuối khóa này hồn thiện hơn.



DANH MỤC TÀI LIỆU SƯU TẦM CÁC VĂN BẢN ÁP DỤNG PHÁP

LUẬT TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH

1.



Quyết định số 01/2016/QĐST-TCDS ngày 04 tháng 3 năm 2016 của Tòa án

Nhân dân huyện Quảng Trạch về việc “Công nhận sự thỏa thuận của các



2.



đương sự”:

Ngun đơn: vơ, chồng (ơng) Trần Xn Hòa và (bà) Hoàng Thị Tiến

Bị đơn: (bà) Cao Thị Hường

Quyết định số 02/2016/QĐST-TCDS ngày 24 tháng 3 năm 2016 của Tòa án

Nhân dân huyện Quảng Trạch về việc “Công nhận sự thỏa thuận của các



3.



đương sự”:

Nguyên đơn: Công ty CP sản xuất VL&XD Cosevcol 1

Bị đơn: (bà) Võ Thị Tuyết

Bản án số 03/2016/TCDS-ST ngày 31 tháng 3 năm 2016 của Tòa án Nhân



4.



dân huyện Quảng Trạch giữa:

Nguyên đơn: (bà) Võ Thị Thu Hà

Bị đơn: (bà) Cao Thị Hường

Bản án số 04/2016/TCDS-ST ngày 31 tháng 3 năm 2016 của Tòa án Nhân



5.



dân huyện Quảng Trạch giữa:

Nguyên đơn: (bà) Nguyễn Thị Thanh Tùng

Bị đơn: (bà) Cao Thị Hường

Quyết định số 08/2016/QĐST-TCDS ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Tòa án

Nhân dân huyện Quảng Trạch về việc “Công nhận sự thỏa thuận của các



6.



đương sự”:

Nguyên đơn: (bà) Nguyễn Thị Hảo

Bị đơn: (ông) Lê Quốc Nam và (bà) Trần Thị Hồng Mỹ

Quyết định số 11/2016/QĐST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2016 của Tòa án

Nhân dân huyện Quảng Trạch về việc “Công nhận sự thỏa thuận của các



7.



đương sự”:

Nguyên đơn: (bà) Nguyễn Thị Dưỡng

Bị đơn: (ông) Lê Quốc Nam và (bà) Trần Thị Hồng Mỹ

Quyết định số 02/2017/QĐST-TCDS ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Tòa án

Nhân dân huyện Quảng Trạch về việc “Công nhận sự thỏa thuận của các

đương sự”:

Nguyên đơn: (bà) Cao Thị Huệ

Bị đơn: (bà) Trần Thị Tuyết



8.



Bản án số 12/2017/DS-ST ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Tòa án Nhân dân



9.



huyện Quảng Trạch giữa:

Nguyên đơn: (bà) Phạm Thị Thủy Ngân

Bị đơn: (bà) Hoàng Thị Lự

Bản án số 13/2017/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2017 của Tòa án Nhân dân



10.



huyện Quảng Trạch giữa:

Nguyên đơn: (Ông) Nguyễn Xuân Cao

Bị đơn: (Ông) Nguyễn Tường Vy

Quyết định số 02/2018/QĐST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2018 của Tòa án

Nhân dân huyện Quảng Trạch về việc “Công nhận sự thỏa thuận của các



11.



đương sự”:

Nguyên đơn: (bà) Trần Thị Quyết

Bị đơn: (bà) Cao Thị Hường

Quyết định số 03/2018/QĐST-TCDS ngày 09 tháng 4 năm 2017 của Tòa án

Nhân dân huyện Quảng Trạch về việc “Công nhận sự thỏa thuận của các



12.



đương sự”:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Bị đơn: (ông) Trần Tuấn Anh và (bà) Hồ Thị Mỹ Hạnh

Bản án số 04/2018/DS-ST ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Tòa án Nhân dân



13.



huyện Quảng Trạch giữa:

Nguyên đơn: (bà) Nguyễn Thị Oanh

Bị đơn: (bà) Võ Thị Thu Hà

Quyết định số 07/2018/QĐST-ĐC ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Tòa án

Nhân dân huyện Quảng Trạch về việc “Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự”:

Nguyên đơn: (bà) Nguyễn Thị Thanh Tùng

Bị đơn: (bà) Võ Thị Thu Hà



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đề xuất, kiến nghị:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×