Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thiết bị đo điện tử

Thiết bị đo điện tử

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo Cáo Thực Tập Điện Tử



GVHD:Th.S Nguy ễn Ki ều Tam



Hình 1.8: Đồng hồ đo VOM kỹ thuật số



3.2. Sử dụng VOM:

3.2.1. VOM kim (analog):



Đo điện trở:

Bước 1: Để thang đo đồng hồ về các thang đo trở, nếu điện trở nhỏ thì để

thang x1 ohm hoặc x10 ohm, nếu điện trở lớn thì để thang x1K ohm hoặc

x10K ohm. Sau đó chập hai que đo và chỉnh triết áo để kim đồng hồ chỉ 0 ohm.

Bước 2: Chuẩn bị đo.

Bước 3: Đặt que đo vào hai đầu điện trở, đọc trị số trên thang đo

Giá trị đo được = chỉ số thang đo X thang đo

Ví dụ : nếu để thang đo x100 ohm và chỉ số báo là 27 thì giá trị là = 100 x 27 =

2700 ohm = 2,7K ohm.

Không nên để thang đo quá cao kim chỉ lên một chút, như vậy đọc ch ỉ s ố sẽ

khơng chính xác. Khơng nên để thang đo quá thấp, kim lên quá nhi ều, và đ ọc tr ị

số cũng khơng chính xác.

Khi đo điện trở ta chọn thang đo sao cho kim báo gần vị trí giữa vạch chỉ

số sẽ cho độ chính xác cao nhất.



SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197



Page 9



Báo Cáo Thực Tập Điện Tử



GVHD:Th.S Nguy ễn Ki ều Tam



Hình 1.9



Đo VDC, VAC và ADC (đo nóng):

Đo nóng là đo khi mạch đang có điện. Một số điều cần lưu ý khi đo nóng là:

- Đặt thang đo VOm ở đúng chức năng muốn đo (VDC, VAC hay ADC).

- Đoán chừng nơi sắp đo có biên độ lớn nhất là bao nhiêu, từ đó đặt thang đo

cao gần nhất.

- Khi đo ADC và VDC phải chú ý đến cực tính, đầu +V của VOM bao gi ờ cũng n ối

đến điện áp cao hơn. Đầu dương +A phải nối đến nơi có dòng điện vào VOM.

- Hai đầu que đo phải chạm đúng và với áp lực vừa phải (không đè mạnh quá)

vào 2 nơi đầu tiếp xúc, đặt biệt không để chạm lan qua các nơi khác.

- Lưu ý: độ nhạy của VOM ví dụ 10k ohm/VDC thì điều này có nghĩa là có thang

đo 1 VDC, trở kháng ngỏ vào của VOM là 10k, ở thang đo 10 VDC là 100k

ohm,...vv...VOM có điện trở nội/VDC càng lớn đo điện áp càng chính xác.



SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197



Page 10



Báo Cáo Thực Tập Điện Tử



GVHD:Th.S Nguy ễn Ki ều Tam





Đo đọc và đo trị số điện áp và dòng điện:

- Điện áp:

Mắc đồng hồ như hình vẽ V cần đo = VAB=VR2

Cách đọc trị số:

Giá trị cần đo =(giá trị thang đo/giá trị vạch đọc)x giá trị kim chỉ

Ví dụ: chọn thang đo 0.5V, đọc theo giá trị 50, giá trị kim chỉ là 3,7

Giá trị cần đo = (0.5 / 50) x 3.7 = 0.37.

- Dòng điện:

Mắc đồng hồ như hình vẽ A = I = I1+I2 = A1+A2.

Cách đọc giống như giá trị điện áp.



3.3. Phần thực hành

3.3.1. chuẩn bị linh kiện

o Các loại điện trở

o Bộ nguồn thực tập



3.3.2. Tiến trình thực hiện

3.3.2.1. Đo điện áp 1 chiều

Mắc mạch như hình vẽ. Đo điện áp nguồn và các điện áp ngang qua đi ện tr ở

V=12,3;



VR1=0,53;



VR2=1,04;



VR3=10,38;



VR1+VR2+VR3=11,59



Nhận xét: giá trị đo được gần bằng giá trị tính tốn. Ngun nhân là sai s ố

do thiết bị cũ,mắt nhìn sai...



SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197



Page 11



Báo Cáo Thực Tập Điện Tử



GVHD:Th.S Nguy ễn Ki ều Tam



3.3.2.2. Đo dòng điện 1 chiều dòng

Mắc mạch điện như hình trên . Dùng VOM ở chức năng đo dòng để đo dòng

điện

I=0,035; IR1=0,02; IR2=0,012;



IR3=VR1+VR2+VR3=0,0332



Nhận xét: giá trị đo được gần bằng giá trị tính tốn. Ngun nhân là sai s ố

do thiết bị cũ, mắt nhìn sai...



SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197



Page 12



Báo Cáo Thực Tập Điện Tử



GVHD:Th.S Nguy ễn Ki ều Tam



Bài 2:NHẬN DẠNG, ĐO THỬ VÀ KIỂM TRA CÁC

LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CƠ BẢN





Mục đích yêu cầu:



 Nhận dạng các loại linh kiện điện tử.

 Đo thử kiểm tra các hư hỏng thường gặp.

 Các thông số cần quan tâm khi sử dụng.



1. Điện trở:

1.1. Khái niệm:

Điện trở là một linh kiện điện tử thụ động dùng để giảm dòng điện.



1.2. Ký hiệu và nhận dạng:

- Kí hiệu:



- Nhận dạng: điện trở than được nhận dạng bằng vạch màu tiêu chuẩn, đồng

thời độ lớn về kích thước tỷ lệ với cơng suất tiêu thụ nhiệt của nó trong q

trình làm việc.

- Các loại điện trở:

 Điện trở thường : Điện trở thường là cá điện trở có cơng suất nhỏ từ 0,125W

đến 0,5W.

 Điện trở công suất: là các điện trở có cơng suất lớn từ 1W, 2W, 5W, 10W.

 Điện trở sứ, điện trở nhiệt: Là cách gọi khác của các điện trở cơng suất,

điện trở này có vỏ bọc sứ, khi chúng hoạt động chúng tỏa nhiệt.



SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197



Page 13



Báo Cáo Thực Tập Điện Tử



GVHD:Th.S Nguy ễn Ki ều Tam

Hình 2.1: Điện trở than 4 vòng màu



1.3. Đơn vị của điện trở:





Đơn vị điện trở là Ω (Ohm), KΩ, MΩ.







1KΩ = 1000Ω.







1MΩ = 1000 KΩ.



1.4. Biến trở:

 Kí hiệu:







Các loại biến trở: biến trở tinh chỉnh, biến trở volume, biến tr ở trượt

ngang.



SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197



Page 14



Báo Cáo Thực Tập Điện Tử



GVHD:Th.S Nguy ễn Ki ều Tam



1.5. Cách đọc trị số theo vòng màu:



+ Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu:







Vòng số 4 là vòng ở cuối ln ln có màu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là



SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197



Page 15



Báo Cáo Thực Tập Điện Tử



GVHD:Th.S Nguy ễn Ki ều Tam



vòng chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng bày.





Đối diện với vòng cuối là vòng số 1, tiếp theo đến vòng số 2, số 3.







Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị.







Vòng 3 là bội số của cơ số 10.







Trị số=(vòng 1)(vòng 2) x 10(mũ vòng 3).







Có thể tính vòng 3 là số con số khơng "0" thêm vào.







Màu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì s ố

mũ của cơ số 10 là số âm.



1.6. Cách ghép điện trở:

 Điện trở mắc nối tiếp:



- Các điện trở mắc nối tiếp có giá trị tương đương bằng tổng các điện trở

thành phần cộng lại.

- Dòng điện chạy qua các điện trở mắc nối tiếp có giá trị bằng nhau và bằng I.

- Từ công thức trên ta thấy rằng, sụt áp trên các điện tr ở mắc nối ti ếp tỷ l ệ

thuận với giá trị điện trở.

 Điện trở mắc song song:



SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197



Page 16



Báo Cáo Thực Tập Điện Tử



GVHD:Th.S Nguy ễn Ki ều Tam



- Các điện trở mắc song song có giá trị tương đương Rtd được tính bởi cơng

thức:

- Nếu mạch chỉ có 2 điện trở song song thì:

Dòng điện chạy qua các điện trở mắc song song tỷ lệ nghịch với giá trị đi ện

trở:



- Điện áp trên các điện trở mắc song song luôn bằng nhau.



 Điện trở mắc hỗn hợp:



- Mắc hôn hợp các điện trở để tạo ra các điện trơ tối ưu tốt hơn.

- Ví dụ: nếu ta cần một điện trở 9K ta có thể mắc 2 điện tr ở 15K song song v ới

nhau sau đó mắc nối tiếp với điện trở 1,5K.

SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197



Page 17



Báo Cáo Thực Tập Điện Tử



GVHD:Th.S Nguy ễn Ki ều Tam



1.7. Các trị số điện trở thông dụng:

Ta không thể kiếm được một điện trở có trị số bất kì, các nhà sản xuất chỉ đưa

ra khoảng 150 loại trị số điện trở thông dụng, bảng dưới đây là màu sắc và trị

số của các điện trở thông dụng.



2. TỤ ĐIỆN:

2.1. Cấu tạo tụ điện:

Cấu tạo của tụ điện gồm hai bán cực đặt song song, ở giữ có một l ớp cách

điện gọi la điện môi.

Người ta thường dùng giấy, gốm, mica, giấy tẩm hóa chất làm chất điện

môi và tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi của các chất đi ện môi

này như Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ hóa.



SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197



Page 18



Báo Cáo Thực Tập Điện Tử



GVHD:Th.S Nguy ễn Ki ều Tam



2.2. Hình dáng của tụ điện:



Hình dáng của tụ hóa



Hình dáng của tụ gốm



2.3. Điện dung, đơn vị, va ký hiệu của tụ điện:









Điện dung: Là đại lượng nói lên khả năng tích điện trên hai bản

cực của tụ điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích của

bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữa hai bản

cực theo cơng thức:

 Trong đó C: là điện dung tụ điện, đơn vị là Fara(F)

 ξ : Là hằng số điện môi của lớp cách điện.

 d: là chiều dày của lớp cách điện.

 S: là diện tích bản cực của tụ điện.

Đơn vị điện dung của tụ: Đơn vị là Fara (F), 1Fara là rất lớn do đó

trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ như MicroFara , NanoFra

((nF), PicoFara (pF).

 1 Fara = 1.000.000 = 1.000.000.000 nF = 1.000.000.000.000

pF.

 1 = 1.000 nF.

 1 nF = 1.000 pF



SV: Phan Lê Quốc Chiến - 41401197



Page 19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thiết bị đo điện tử

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×