Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Tải bản đầy đủ - 0trang

xây dựng; quản lý giá xây dựng; quản lý chỉ số giá xây dựng; quản lý đấu thầu;

tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng; quyết toán vốn đầu tư.

3.1. Quản lý tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư (TMĐT) là tồn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án

được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo

nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm

chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết

bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí

dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá.

TMĐT bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ

trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí

khác và chi phí dự phòng.

TMĐT được tính tốn và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây

dựng cơng trình.

TMĐT là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện

đầu tư xây dựng công trình.

TMĐT được tính tốn dựa trên 4 phương pháp:

- Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu

cần thiết khác của dự án.

- Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng cơng trình.

- Xác định từ cơng trình tương tự đã hoặc đang thực hiện.

- Kết hợp 03 phương pháp trên.

Những trường hợp được điều chỉnh tổng mức đầu tư. Theo Điều 7 Nghị định

số 59/2015/NĐ- CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây

dựng công trình quy định cụ thể như sau:

- Tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt được điều chỉnh theo quy

định tại khoản 5, Điều 134 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13. Người quyết định

đầu tư phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh.

- Tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh gồm tổng mức đầu tư xây dựng

đã phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần giá trị tăng (hoặc giảm). Phần giá trị tăng

(hoặc giảm) phải được thẩm tra, thẩm định làm cơ sở để phê duyệt tổng mức

đầu tư điều chỉnh.

- Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí gồm cả chi phí

dự phòng nhưng khơng làm thay đổi giá trị tổng mức đầu tư xây dựng đã phê

duyệt thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh, báo cáo người quyết định đầu tư và chịu

trách nhiệm về việc điều chỉnh của mình.

- Trường hợp đã sử dụng hết chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư xây

dựng đã phê duyệt gồm cả chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá, chủ đầu tư tổ

Họ và tên: Thanh Dương

5



chức xác định bổ sung khoản chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá khi chỉ số giá

xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cơng bố từ khi thực hiện dự án

đến thời điểm điều chỉnh lớn hơn chỉ số giá xây dựng sử dụng trong tổng mức

đầu tư đã phê duyệt.

3.2. Quản lý dự tốn cơng trình

Dự tốn xây dựng cơng trình được tính tốn và xác định theo cơng trình

xây dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng

trình. Dự tốn cơng trình bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí

quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí dự phòng

của cơng trình. Dự toán được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng công việc xác

định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi cơng. Dự tốn cơng trình

trước khi phê duyệt phải được thẩm tra.

Căn cứ Điều 11 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính

phủ Về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình quy định cụ thể như sau:

- Dự tốn xây dựng cơng trình đã phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các

trường hợp:

+ Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 7 Nghị

định số: 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015;

+ Thay đổi, bổ sung thiết kế nhưng không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay

đổi cơ cấu chi phí trong dự tốn kể cả chi phí dự phòng nhưng khơng vượt tổng

mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt;

- Dự tốn xây dựng cơng trình điều chỉnh gồm dự tốn xây dựng cơng

trình đã được phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần giá trị tăng (hoặc giảm). Phần giá

trị tăng (hoặc giảm) phải được thẩm tra, thẩm định làm cơ sở để phê duyệt dự

tốn xây dựng cơng trình điều chỉnh.

Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng cơng trình điều chỉnh làm

cơ sở để điều chỉnh giá hợp đồng, giá gói thầu và điều chỉnh tổng mức đầu tư.

Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí nhưng khơng

làm thay đổi giá trị dự toán xây dựng đã được phê duyệt bao gồm cả chi phí dự

phòng thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh.

Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng cơng trình điều chỉnh

thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

3.3. Quản lý định mức

Chủ đầu tư căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức theo hướng

dẫn của Bộ Xây dựng tổ chức điều chỉnh đối với những định mức đã được

công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công, yêu cầu kỹ

thuật của công trình, xây dựng các định mức chưa có trong hệ thống định

mức đã được công bố hoặc vận dụng các định mức xây dựng tương tự đã và

đang sử dụng ở cơng trình khác để áp dụng cho cơng trình.

Họ và tên: Thanh Dương

6



3.4. Quản lý chỉ số giá xây dựng

Chủ đầu tư vận dụng chỉ số giá đã được cơng bố hoặc th các tổ chức

tư vấn có đủ điều kiện năng lực xác định chỉ số giá xây dựng cho cơng trình

xây dựng đặc thù mà chưa có trong chỉ số giá xây dựng được công bố để

làm cơ sở lập, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự tốn xây dựng cơng trình, giá

hợp đồng xây dựng.

3.5. Quản lý chất lượng đấu thầu

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu của bên mời

thầu để thực hiện gói thầu trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, cơng bằng,

minh bạch và hiệu quả kinh tế. Thông qua công tác đầu thầu chủ đầu tư sẽ

tìm được nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu và có giá thành

hợp lý nhất.

3.6. Quản lý chất lượng cơng trình

Một sản phẩm được coi là có chất lượng phải đảm bảo các tính năng,

chỉ tiêu, thơng số kỹ thuật hay tính năng sử dụng của nó. Q trình quản lý

chất lượng dự án phải được liên tục trong suốt chu kỳ dự án từ giai đoạn

hình thành đến khi kết thúc dự án đưa vào quản lý sử dụng và là trách nhiệm

chung của mọi thành viên liên quan từ chủ đầu tư, nhà thầu, người hưởng

lợi.

3.7. Quản lý chất lượng giám sát

Giám sát dự án là quá trình theo dõi, đo lường và chấn chỉnh việc

thực hiện dự án đảm bảo cho các mục tiêu, kế hoạch của dự án được hoàn

thành một cách có hiệu quả. Vai trò của giám sát được thể hiện nhằm mục

đích hồn thiện các quyết định trong quản lý dự án, đảm bảo dự án được

thực hiện đúng kế hoạch với hiệu quả kinh tế cao.

3.8. Quản lý tạm ứng, thanh, quyết toán hợp đồng

Chủ đầu tư căn cứ hợp đồng đã ký kết với các nhà thầu để tạm ứng,

thanh toán và quyết toán cho các nhà thầu khi nhà thầu bàn giao khối lượng

cơng việc hồn thành được nghiệm thu cho chủ đầu tư và các hồ sơ yêu cầu

tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp lệ.

3.9. Quyết tốn vốn đầu tư

Khi dự án hồn thành, chủ đầu tư phải lập báo cáo quyết toán theo quy

định của Bộ Tài chính. Trong báo cáo phải xác định đầy đủ, chính xác tổng

chi phí đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư

được phép tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án; giá trị tài sản

khơng hình thành qua đầu tư.

3.10. Quản lý thời gian, tiến độ thực hiện dự án



Họ và tên: Thanh Dương

7



Để thực hiện được đúng tiến độ của dự án thì người quản lý dự án phải

lập được tiến độ chi tiết của dự án, phân rõ trách nhiệm của từng thành viên

thực hiện từng hạng mục công việc cụ thể.

4. Khái niệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Quản lý chi phí xây dựng là quản lý chi phí, giá xây dựng cơng trình sao

cho khơng phá vỡ hạn mức đã được xác định trong từng giai đoạn, là việc làm

thường xuyên, liên tục điều chỉnh những phát sinh trong suốt quá trình quản lý

dự án nhằm bảo đảm cho dự án đạt được hiệu quả kinh tế , lợi ích xã hội được

xác định nhưng tiết kiệm được đến mức tối đa.

4.1. Nguyên tắc và phương pháp quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng

trình

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của

Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Việc quản lý chi phí đầu tư

xây dựng cơng trình phải dựa trên các nguyên tắc sau đây:

a. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu

quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy

định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng. Chi phí đầu tư

xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, cơng trình, gói thầu xây

dựng, phù hợp với u cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt

bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng cơng

trình.

b. Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thơng qua việc ban

hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn

phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

c. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai

đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào

khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt

gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo quy định tại Điều 7

Nghị định này. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ

điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây

dựng để lập, thẩm tra, kiểm sốt và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

4.2. Nhiệm vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình của các chủ

thể

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của

Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, nhiệm vụ quản lý chi phí đầu tư

xây dựng cơng trình của các chủ thể được quy định cụ thể tại điều 30, 31, 32, 32

của Nghị định 32/2015/NĐ-CP

4.3. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình của chủ đầu



Họ và tên: Thanh Dương

8



- Lập chi phí ĐTXD cơng trình bao gồm: lập tổng mức đầu tư; lập dự

tốn cơng trình xây dựng; định mức và giá xây dựng; hợp đồng trong hoạt động

xây dựng; thanh tốn, quyết tốn vốn đầu tư dự án hồn thành.

- Nội dung cụ thể của các khoản chi phí như sau:Chi phí bồi thường, hỗ

trợ và tái định cư nằm trong tổng mức đầu tư; Chi phí xây dựng; Chi phí thiết

bị; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; Chi phí khác; Chi phí

dự phòng.

4.3.1 Quản lý chi phí trong giai đoạn chuẩn bị dự án

Bước 1: Kiểm tra sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu

tư. Căn cứ trên tính chất kỹ thuật của cơng trình, u cầu cơng nghệ, mức độ thể

hiện thiết kế để đánh giá. Báo cáo chủ đầu tư có ý kiến với tư vấn nếu cần thiết.

Bước 2: Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của tổng mức đầu tư bao gồm kiểm

tra tính đầy đủ các thành phần chi phí tạo nên tổng mức đầu tư. Kiến nghị với

chủ đầu tư về bổ sung, điều chỉnh chi phí. Lập báo cáo đánh giá để chủ đầu tư

xem xét.

Bước 3: Lập kế hoạch chi phí sơ bộ tổng mức đầu tư.

4.3.2. Quản lý chi phí trong giai đoạn thực hiện dự án

Bước 1: Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của các dự tốn các bộ phận cơng

trình.

Bước 2: Kiểm tra sự phù hợp dự tốn bộ phận cơng trình, hạng mục cơng

trình với kế hoạch chi phí sơ bộ

Bước 3: Lên kế hoạch chi phí xác định giá gói thầu trong kế hoạch đấu

thầu.

Bước 4: Kiểm tra giá gói thầu và các điều kiện liên quan đến chi phí trong

hồ sơ mời thầu (HSMT).

Bước 5: Ký kết hợp đồng và giám sát thực hiện hợp đồng.

Bước 6: Kiểm soát thanh toán, quyết toán trong q trình thực hiện hợp

đồng.

4.3.3. Quản lý chi phí trong giai đoạn kết thúc đầu tư

Bước 1: Lập Báo cáo về các giá trị chi phí mà nhà thầu, chủ đầu tư cần

phải thực hiện khi kết thúc.

Bước 2: Lập Báo cáo giá trị quyết toán cuối cùng của hợp đồng, lập các

giải pháp giải quyết các phát sinh, bổ sung.

Bước 3: Lập Báo cáo cuối cùng về toàn bộ chi phí cơng trình. So sánh với

kế hoạch chi phí.

II. Thực trạng

Họ và tên: Thanh Dương

9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×