Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hệ thống xử lý nước thải tập trung

Hệ thống xử lý nước thải tập trung

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Dựa vào chất lượng nước đầu vào khu công nghiệp và yêu cầu

chất lượng nước đầu ra với mục đích cấp nước cho sinh hoạt và

các hoạt động khác.

- So sánh với một số cơng trình đã được thực hiện trong nước và

dựa vào đặc điểm, tính chất nước thải (lưu lượng, thành phần …)

từ các xí nghiệp nhà máy cũng như việc phân tích mơ phỏng

lượng nước mưa, yếu tố thời tiết, nhiệt độ, lượng nước bốc hơi

bằng các chương trình máy tính có độ chính xác cao Cty TNHH

Trực In VN XINYUAN đã lựa chọn phương án là phương án Xử

lý nước thải bằng phương pháp lý- hoá- vi sinh kết hợp.

Phương pháp này bao gồm các cơng đoạn sau:

- Xử lý bằng vi khuẩn yếm khí (Anaerobic)

- Xử lý bằng vi khuẩn hiếu khí để giảm BOD, NH4 (Oxic)

- Khử nitơ bằng quy trình thiếu khí (Anoxic) - Lắng và xử lý bùn

hoạt tính.

a. Dây chuyền cơng nghệ hiện có



55



Nước thải mạ



Máy nén khí



Bể điều hòa



H2SO4, FeSO4



Bể khử Cr6+ về Cr3+



NaOH



Bể ổn định pH



Polyme,

Fe2(SO4)3



Bể keo tụ tạo bông



Bể lắng



Sân phơi bùn



Nước thải đầu ra đảm

bảo đạt QCVN

40:2011/BTNMT, cột B



Sơ đồ 3.2. Dây chuyền công nghệ Trạm xử lý nước Cơng ty TNHH trục in

VN Xinyuan

Vì tính chất nguồn tiếp nhận là sơng Cầu có chức năng phục vụ cho

mục đích cấp nước cho sinh hoạt và tưới tiêu nên trước khi xả vào nguồn

tiếp nhận tính chất nguồn phải đạt giá trị B của QCVN 40:2011/BTNMT.

3.2.2. Đánh giá hiện trạng xử lý của công nghệ hiện có của cty TNHH

Trực In VN Xinyuan

3.2.2.1 Đánh giá cơng nghệ xử lý nước thải hiện có

 Ưu điểm của phương án:



56



- Công nghệ xử lý tiên tiến, hiệu suất xử lý tương đối cao (70 - 80% đối

với BOD), có thể xử lý Nitơ và Photpho theo tiêu chuẩn yêu cầu.

- Chi phí vận hành khoảng 5.000 đ/m3 nước thải.

Việc sử dụng các thiết bị xử lý có hiệu suất cao cho phép bố trí hợp

khối các cơng trình xây dựng để giảm diện tích chiếm đất của trạm xử lý,

giảm chi phí đầu tư xây dựng ban đầu.



 Nhược điểm của phương án:

- Chi phí đầu tư cơ bản cao.

- Hệ thống xử lý áp dụng công nghệ xử lý vi sinh hiếu khí 01 cấp sẽ khơng

thể xử lý nước thải của nhiều loại hình sản xuất do trong nước thải đầu vào

hệ thống chứa nhiều chất khó phân hủy sinh học và khơng thuận lợi cho vi

sinh vật phát triển (không thỏa mãn các yêu cầu rất nghiêm ngặt về SS, tỷ

lệ BOD/COD, tỷ lệ BOD:N:P..trong q trình xử lý hiếu khí).

- Hệ thống phân phối khí là các ống thép đục lỗ D5mm, khí phân phối bọt

thô và không đồng đều dẫn đến thiếu oxy duy trì hoạt động của vi sinh vật

hiếu khí.

- Cấu tạo Bể lắng khơng gom bùn vào rốn, khơng có tấm ngăn váng bùn vì

vậy một lượng bùn bị phân hủy kỵ và nổi lên theo nước thải ra ngoài.

3.2.2.2 Hiện trạng xử lý nước thải của cty TNHH Trực In VN Xinyuan

Mẫu nước thải được lấy tại vị trí xả thải của hệ thống xử lý nước

thải tập trung chung của cty TNHH Trực In VN Xinyuan. Bảng kết quả

phân tích như sau:



57



Bảng 3.5. Kết quả phân tích nước thải

Thơng số ơ

nhiễm đặc

trưng

pH

Màu

COD

BOD5

Chất rắn lơ

lửng

Asen

Thủy ngân

Chì

Cadimi

Crom (VI)

Crom (III)

Đồng

Kẽm

Niken

Mangan

Sắt

Tổng xianua

Tổng phenol

Tổng dầu mỡ

khống

Sunfua

Florua

Amoni (theo

N)

Tổng Nito

Tổng Photpho

Clo dư



Đơn vị

tính



Ngày lấy

Ngày lấy

mẫu

mẫu

23/09/2001 28/12/2018

3



QCVN

40:2011/BTNM

T



Pt-Co

mg/l

mg/l

mg/l



8,6

20

93

25

20



8,3

18

98

28

5



Cột A

6-9

20

75

30

75



mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l



0,003

0,0004

0,0001

0,0002

0,008

0,007

3,52

0,067

0,018

0,007

0,007

0,011

0,110

8



0,0041

0,0014

0,0046

0,0001

<0,005

0,117

4,67

0,127

0,021

0,010

0,266

<0,005

0,096

6



0,05

0,005

0,1

0,05

0,05

0,2

2

3

0,2

0,5

1

0,07

0,1

5



mg/l

mg/l

mg/l



0,153

0,849

9,55



0,107

0,72

8,785



0,2

5

5



mg/l

mg/l

mg/l



26,83

4,53

1,000



27,5

4,909

0,5



20

4

1



58



Coliform



MPN/100

ml



3.000



2300



3.000



(Nguồn: Công ty TNHH trục in VN Xinyuan)

Nhận xét: Qua việc khảo sát và đánh giá hiện trạng nước thải, hiện

trạng cơng trình xử lý nước thải của Trạm xử lý nước thải tập trung chung

của cty TNHH Trực In VN Xiyuan được so sánh với cột A của QCVN

40:2011/BTNMT cho thấy thông số COD, tổng P, phenol cao hơn tiêu

chuẩn cho phép, còn các chỉ tiêu Cu, dầu mỡ khoáng, tổng N, P đều cao

gấp 1,3 lần tiêu chuẩn cho phép.

3.2.2.3 Những vấn đề còn tồn tại của HTXLNTTT của hai khu cơng

nghiệp

Qua số liệu phân tích nhận thấy, quá trình tiền xử lý của hệ thống

xử lý làm việc chưa hiệu quả, dẫn đến các giá trị kim loại nặng (Cu,..)

được dẫn vào hệ thống xử lý bằng biện pháp sinh học từ các hệ thống thu

gom nước thải của các nhà máy riêng lẻ còn cao, làm hiệu quả xử lý của

các thiết bị sinh học hợp khối AAO chưa đạt hiệu quả.

Hệ thống xử lý sinh học được sử dụng để xử lý nước thải trực tiếp

với nồng độ ô nhiễm lớn và đa dạng nên có nguy cơ lớn, dễ gặp những sự

cố khi vận hành như chết bùn, xử lý không đạt hiệu quả vì trong nước

thải có thể có chứa các chất độc hại, nhất là kim loại nặng chưa được xử

lý, nên không đảm bảo được các điều kiện làm việc an tồn cho các q

trình xử lý sinh học, hoặc xử lý nối tiếp với hệ thống sinh học dẫn đến

những trường hợp nước thải đầu ra của hệ thống sinh học khơng đạt tiêu

chuẩn.

Bên cạnh đó, các giá trị của COD, tổng N, P,… vẫn còn cao hơn

tiêu chuẩn cho phép, như vậy hiệu quả đạt được của hệ thống thiết bị sinh

học chưa đạt theo yêu cầu xử lý.

59



Như vậy, cho thấy hệ thống xử lý nước thải tập trung của hai Khu

công nghiệp được đầu tư theo cơng nghệ Sinh học- Khử trùng khó có thể

xử lý triệt để vấn đề ô nhiễm nước thải đạt các chỉ tiêu cột A của QCVN

40:2011/BTNMT; đồng thời sự hoạt động của trạm xử lý cũng không ổn

định.

3.3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

3.3.1 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho KCN Đại

Đồng – Hồn Sơn

Để nâng cao hiệu quả của cơng tác bảo vệ mơi trường cho KCN Đại

Đồng – Hồn Sơn, cần sớm thúc đẩy các quá trình đầu tư, thiết kế và xây

dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cho KCN.

- KCN Đại Đồng – Hồn Sơn cần có các biện pháp quản lí mơi trường

như trạm quan trắc mơi trường tự động được cập nhật 24/24h.

Thêm vào đó, để có được sự phát triển bền vững cho KCN Đại

Đồng – Hoàn Sơn trong sự tương tác giữa phát triển kinh tế và bảo vệ

môi trường, các Khu công nghiệp tại Việt Nam nên có xu hướng phát

triển theo một Khu công nghiệp Sinh thái như xu hướng phát triển trên

thế giới. Các khu công nghiệp trong tỉnh Bắc Ninh hiện vẫn đang hoạt

động với mơ hình độc lập với sự phát triển và hoạt động riêng lẻ của các

nhà máy. Để có sự phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường, các

khu công nghiệp nên xem xét đến mơ hình phát triển khu cơng nghiệp

sinh thái.

Hiện nay, với điều kiện của Việt Nam chưa thể áp dụng rộng rãi

được mơ hình Khu cơng nghiệp Sinh thái nhưng có thể học hỏi được một

số kinh nghiệm phát triển như sau:



60



- Thiết kế KCN theo định hướng của KCNST.

- Sự phân bố các cơ sở sản xuất trong KCN phải thể hiện được đặc điểm

của hệ sinh thái tự nhiên;

- Sự tương thích về loại hình cơng nghiệp theo nhu cầu nguyên vật liệu –

năng lượng – sản phẩm – phế phẩm – chất thải.

- Sự tương thích về quy mô.

- Kết hợp các khu vực lân cận trong chu trình trao đổi vật chất.

- KCN với hạ tầng kỹ thuật hồn chỉnh bao gồm các cơng trình xử lý chất

thải tập trung.

- Hợp tác tự nguyện của các cở sở/nhà máy.

- Phù hợp với quy hoạch của quốc gia về phát triển KCN.

- Sự ủng hộ của các cơ quan quản lý nhà nước.

Kết hợp với các viện, trường đại học trong nghiên cứu trao đổi chất

thải và tái chế chất thải.

3.3.2 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của

Cty TNHH Trực In VN Xinyuan.

3.3.2.1 Đề xuất qui trình cải tạo hệ thống xử lý nước thải tập trung

của Cty TNHH Trực In VN Xinyuan.

Trên cơ sở lưu lượng, hiện trạng các hạng mục cơng trình hiện có

và các số liệu phân tích về thành phần, tính chất nước thải... để đáp ứng

yêu cầu chất lượng nước thải đầu ra và đáp ứng xử lý được toàn bộ nước

thải phát sinh tại Cty TNHH Trực In VN Xinyuan được xây dựng cải tạo

như sau:

 Về quy trình cơng nghệ:

Theo sơ đồ quy trình đã báo cáo ở phần trên.

+ Xây dựng bổ sung cơng đoạn xử lý Hóa lý có hệ thống điều chỉnh

pH để kết tủa hầu hết các ion kim loại trong nước thải thành dạng

61



Mn(OH)m; sử dụng PAC và Polime để thực hiện keo tụ tạo bông tách triệt

để chất rắn lơ lửng;

+ Cải tạo hệ thống phân phối khí tại bể Aerotank, đầu tư hệ thống

phân phối khí dạng đĩa, phân làm hai cấp xử lý sinh học hiếu khí ở hai bể

khác nhau. Lắp đặt máy đo DO liên tục (đo lượng ơ xi hòa tan);

+ Cải tạo lại bể lắng: Bổ sung bộ phận ngăn váng để chỉ thu nước

trong, không cho bùn nổi (nếu có) đi theo nước thải ra ngồi;

+ Khử trùng: Xây dựng bể khử trùn

g nhiều ngăn để tăng hiệu quả và đủ thời gian khử trùng nước thải

trước khi thải ra ngoài.

+ Hệ thống điều khiển: Cải tạo thành hệ thống bán tự động (trước

đây điều khiển thủ công), riêng việc cấp khí cho bể Aerotank điều khiển

tự động theo lượng ơ xi hòa tan, đảm bảo tối ưu trong hoạt động của công

đoạn sinh học.



 Về chi tiết các hạng mục xây dựng cải tạo và thiết bị

Dựa theo hệ thống sẵn có của Cty TNHH Trực In VN Xinyuan và

các thông số kĩ thuật hiện đang hoạt động ổn định, phương pháp cải tạo

hệ thống để nâng cao hiệu quả xử lý theo qui trình xử lý đã được đề xuất

như sau:



STT Hạng mục

1



Bể điều hòa

(Sử dụng bể điều

hòa cũ)



Thể

tích

(m3)

516



Mơ tả, kết cấu xây dựng

Diện tích bể mặt nước: 80m2; chia 2

ngăn Tóc độ cánh khuấy 200 - 300

vòng/phút.

Đường kính cánh khuấy d = 500mm

Tốc độ n = 5 vòng/phút

Bề rộng cánh b = 0,15m

Cơng suất động cơ điện là 2,5kw



62



Thời gian lưu: 4 phút

Kết cấu: BTCT



2



3



Bể hóa lý gồm 2

ngăn phản ứng

(Cải tạo 3/8 bể

486

thiếu khí bậc II cũ

thành 02 ngăn

phản ứng)

Bể sinh học kết

hợp kị khí và thiếu

khí. Bể chia đơi 02

2184

ngăn phản ứng (Sử

dụng Bể A-AO bậc

I cũ)



4



Bể sinh học hiếu

khí

(Sử dụng Bể A-AO

bậc III cũ)



5



Bể lắng sơ cấp (sử

dụng bể cũ)



6



Bể lắng thứ cấp (sử

1540

dụng bể cũ)



7



Bể khử trùng (sử

dụng 1/8 bể gồm 6

ngăn nhỏ)



627



1020



38,5



Diện tích mặt nước 70m2, chia 2 ngăn

Cao độ mặt bể: +3,6m

Kết cấu: BTCT

Diện tích mặt nước 336m2

Số đĩa phân phối khí 80 cái

Số ngăn: 3, số bể 2

Thể tích đệm vi sinh: 1100m3

Cao độ mặt bể: +3,6m

Kết cấu: BTCT

Diện tích mặt nước 100m2

Số đĩa phân phối khí 80 cái

Số ngăn: 3, số bể 2

Thể tích đệm vi sinh: 450m3

Cao độ mặt bể: +3,6m

Kết cấu: BTCT

Diện tích mặt nước

156m2 Số bể 4

Thể tích đệm lắng: 458m3

Diện tích mặt nước

248m2 Số bể 4

Thể tích đệm lắng: 745m3

Kích thước: 5,5x3,5x2,0m

Cao độ mặt bể: +1,0m

Kết cấu: Xây gạch



63



8



9



Bể chứa bùn sinh

học

284

(sử dụng bể chứa

bùn cũ)

Bể chứa bùn hóa lý

(sử dụng ½ ngăn

209

còn lại của bể

aerotank II cũ)



Diện tích mặt nước

60m2 Số bể 1



Diện tích mặt nước 30m2

Số ngăn 1

Cao độ mặt bể: +3,6m

Kết cấu: BTCT

(Nguồn: Công ty TNHH trục in VN Xinyuan)

 Các thiết bị cải tạo và trang bị thêm



Các máy móc và thiết bị được cải tạo và trang bị thêm dựa vào hiệu

quả hoạt động của các thiết bị hiện có trong hệ thống, cụ thể như sau:

TT Máy móc, thiết bị

1



2



3



SL



Thơng số kỹ thuật



02



- Bơm chìm trục đứng,

3pha/380V,50Hz

- Q=60m3/giờ; H=8m; N=1,5kW

- Xuất xứ : Nhật Bản

Sử dụng máy biến tần thay đổi điều

chỉnh cơng suất máy thổi khí

Thay thế hệ thống phân phối khí cũ

(ống đục lỗ) bằng hệ thống đĩa phân

phối khí (Q=100 lít/phút, màng

EDPM, Xuất xứ:

Korea)

Cải tạo và bổ sung hệ thống ống cũ

thực hiện các chức năng xử lý theo

công nghệ mới

Cải tạo và bổ sung hệ thống điện cũ

thực hiện các chức năng xử lý theo

công nghệ mới

Cải tạo và bổ sung thiết bị điều khiển

cũ thực hiện các chức năng xử lý

theo công nghệ mới



Trang bị bơm nước

thải từ bể điều hòa

sang bể hóa lý

Cải tạo máy thổi

06

khí hiện hữu

200

Cải tạo hệ thống

phân phối khí



5



Cải tạo hệ thống

01

đường ống cơng

nghệ

Cải tạo hệ thống

01

đường điện kỹ thuật



6



Cải tạo hệ thống

điện điều khiển



4



01



64



7

8

9

10



Thiết bị đo pH



01



Thiết bị đo DO



01



Máy đo đa chỉ tiêu

nước thải

Trạm quan trắc tự

động nước thải



01

01



Thiết bị của hãng Hanna, lắp đặt tại

bể hóa lý

Thiết bị của hãng Hanna, lắp đặt tại

bể Aeroten

Thiết bị của hãng Hanna

Đo liên tục các chỉ tiêu: Lưu lượng,

pH, SS, COD.

(Nguồn: Công ty TNHH trục in VN Xinyuan)



3.3.2.2. Các biện pháp đề xuất để xử lý mùi, khí thải phát sinh từ

hoạt động xử lý nước thải tập trung.

a) Biện pháp giảm thiểu và khống chế ô nhiễm mơi trường khí, tiếng ồn

Hạn chế bụi, khí thải (mùi) sinh ra từ các cơng trình xử lý nước

thải: Vấn đề ơ nhiễm khơng khí chủ yếu tại Trạm XLNT do phân hủy các

chất hữu cơ. Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường và xử lý được áp

dụng bao gồm:

-



Quy hoạch bố trí Nhà máy XLNT tập trung ở vị trí thích hợp



trong KCN (phía Đơng Bắc, cuối hướng gió chủ đạo) cách xa khu dân cư

tập trung – đảm bảo khoảng cách an toàn về vệ sinh theo quy định của

TCVN 7222:2002, đồng thời gần vị trí xả thải nước thải vào nguồn tiếp

nhận (sông Bạch).

-



Bể tiếp nhận, điều hòa nước thải trong Nhà máy XLNT được



sục khí liên tục nhằm tránh hiện tượng yếm khí sinh ra mùi hơi thối khó

chịu.

-



Đối với bể chứa bùn, đặc biệt là bể chứa bùn sinh học được



đơn vị vận hành thường xuyên phun chế phẩm vi sinh khử mùi, sử dụng

chủng vi sinh phù hợp để phân hủy bùn thành CO2 và H2O, hạn chế sinh

ra H2S và CH4 là những khí có mùi khó chịu. Sử dụng 02 bể chứa bùn để

65



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ thống xử lý nước thải tập trung

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×