Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CTY TNHH TRỤC IN VN XINYUAN KCN ĐẠI ĐỒNG - HOÀN SƠN TỈNH BẮC NINH

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CTY TNHH TRỤC IN VN XINYUAN KCN ĐẠI ĐỒNG - HOÀN SƠN TỈNH BẮC NINH

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Cách Hà Nội khoảng 20km.

+ Cách sân bay quốc tế Nội Bài khoảng 50km.

+ Cách cảng Cái Lâm (Quảng Ninh) khoảng 135km.

+ Cách cửa khẩu Việt – Trung (Lạng Sơn) khoảng 130km.

+ Cách cảng Hải Phòng khoảng 120km.



38



Sơ đồ 3.1: KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn tỉnh Bắc Ninh

- Tính chất Khu cơng nghiệp:

KCN Đại Đồng – Hồn Sơn là Khu cơng nghiệp vừa và nhỏ, loại

hình cong nghiệp đa ngành nghề tập trung, chủ yếu là ngành công nghiệp

39



nhẹ, sản xuất vật liệu xây dựng và hàng tiêu dùng, thực phẩm và xuất khẩu,

công nghiệp điện tử.

- Hoạt động

Theo dự án tổng vốn đầu tư cả hai giai đoạn là 1039,50 tỷ đồng, đã

cơ bản hoàn thành các hạng mục cơng trình hạ tầng theo quy hoạch, vốn

đầu tư đã thực hiện là 809,50 tỷ đồng. Trong KCN Đại Đồng Hồn Sơn

được tách làm hai cụm cơng nghiệp độc lập, song nằm trong một quy

hoạch thống nhất của KCN đã được tỉnh phê duyệt tại Quyết định 117/QĐCT của chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh ngày 1/7/2005.

3.1.2 Hiện trạng xử lý nước thải của KCN Đại Đồng – Hoàn

Sơn tỉnh Bắc Ninh

3.1.2.1 Hiện trạng xả nước thải KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn

Về khối lượng nước thải của các Khu công nghiệp thải ra môi trường

khoảng 5.000m3/ngày đêm, chiếm tỷ trọng khoảng 20% tổng lượng nước

thải của các hộ sử dụng nước từ các nhà máy cấp nước trên địa bàn tồn

tỉnh. Trong đó:

Hiện nay KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn xả thải khoảng 5.000m3/ngày

đêm đã được xử lý đạt các tiêu chuẩn cột B của QCVN 40:2011/BTNMT.

KCN được phân chia làm 02 phân khu riêng biệt. Phân khu chính khoảng

5.000m3/ngày đêm và phần còn lại khoảng 1.000m3/ngày đêm.

3.1.2.2 Nguồn phát sinh nước thải

Nước thải của KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn tỉnh Bắc Ninh bao gồm

các nguồn nước thải như sau:



40



a. Nước thải được hình thành do phản ứng hóa học trong

các cơng đoạn sản xuất (chúng bị ô nhiễm bởi các tạp chất và các

sản phẩm phản ứng) và được thải ra ngồi sau q trình sản xuất.

b. Nước ở dạng ẩm tự do và liên kết trong nguyên liệu và

chất ban đầu, được tách ra trong quá trình chế biến.

c. Nước rửa nguyên liệu, sản phẩm, thiết bị

d. Nước chiết, nước hấp thụ

e. Nước làm nguội

f. Các nước khác như nước bơm chân không, nước từ

thiết bị ngưng tụ, hòa trộn hệ thống thu hồi tro ướt, nước rửa bao

bì, nhà xưởng, máy móc.

Ngồi ra, nước thải phát sinh từ các công đoạn sản xuất từ các KCN

trong tỉnh được hình thành do phản ứng hóa học có thành phần đa dạng,

chủ yếu là các chất lơ lửng, chất hữu cơ, dầu mỡ và một số kim loại nặng.

Thành phần nước thải các KCN phụ thuộc vào ngành nghề của các cơ sở

sản xuất trong KCN.

3.1.2.3. Tính chất đặc trưng của các nguồn thải

Đặc tính nước thải phát sinh từ các ngành công nghiệp trong KCN

Đại Đồng – Hoàn Sơn của tỉnh Bắc Ninh như sau:

- Ngành cơng nghiệp điện, điện tử, cơ khí:

Nước thải loại này có chứa nhiều chất độc hại: như dung môi của

sơn, các chất phenol, amol, xyanua, NOx, các axit, các hợp chất của

phôtpho và lưu huỳnh, kim loại nặng, và các tạp chất vô cơ không tan

trong nước.

- Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng:



41



Tập trung các ngành như ngành may mặc, ngành nhựa... chủ yếu

nước thải sinh hoạt vì số lượng cơng nhân tập trung đơng. Nước thải sản

xuất có mùi khó chịu, hàm lượng chất rắn lơ lửng (sợi vải..) màu từ sản

phẩm may mặc, các chất cặn bã lớn.

- Ngành dệt nhuộm:

Nước thải của loại này có độ kiềm khá cao, có độ màu và hàm lượng

chất hữu cơ, tổng chất rắn cao. Trong nước thải có chứa các tạp chất tách

ra từ vải sợi như dầu mỡ, các hợp chất chứa N, pectin, các chất bụi bẩn.

Các hố chất sử dụng trong cơng nghệ sản xuất như hồ tinh bột, H2SO4,

NaOH, NaOCl, … các loại thuốc nhuộm, các chất trợ chất ngấm, chất cầm

màu, và chất tẩy giặt.

- Ngành cơng nghiệp giấy, bao bì:

Nước thải loại này có hàm lượng BOD, COD, chất rắn lơ lửng SS,

độ màu cao nó được sinh ra từ các công đoạn nấu, rửa, tẩy trắng, nghiền

bột và xeo giấy. Thành phần chất bẩn trong nước thải có chứa các tạp chất,

hoá chất (hoá chất nấu, hoá chất tẩy, chất phụ gia, chất độn …), bột giấy,

các chất ô nhiễm dạng hữu cơ và vô cơ (dịch đen lignin, natrisunfat liên kết

chất hữu cơ trong kiểm, NaOH, Na2S)

- Khu điều hành, dịch vụ

Nước thải chủ yếu khơng mang tính chất công nghiệp mà là nước thải sinh

hoạt với hàm lượng BOD và cặn bẩn lơ lửng cao. Tuy nhiên, khi xây dựng

các khu nhà dịch vụ, các hệ thống xử lý nước thải bằng bể tự hoại 05 ngăn

đều được đầu tư xây dựng đồng bộ tại mỗi khu nhà nên mức độ ô nhiễm

của nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu nhà điều hành và dịch vụ được

coi là khơng đáng kể.

Tính chất nước thải cơng nghiệp phụ thuộc vào quy mơ, tính chất sản

phẩm, quy trình cơng nghệ của từng nhà máy. Nước thải sản xuất trong

42



KCN phát sinh chủ yếu do hoạt động của các cơ sở sản xuất kinh doanh đặt

tại KCN, điển hình như nước thải sản xuất của các ngành dệt nhuộm, sản

xuất giấy và nước thải sinh hoạt từ các cơ sở ngành da giày, may mặc, thực

phẩm.

3.1.2.4. Hiệu trạng xử lý nước thải của KCN Đại Đồng –

Hoàn Sơn

Sự phát triển của công nghiệp kéo theo mặt trái là vấn đề ơ nhiễm

mơi trường. Tồn bộ KCN trong q trình trình hồ sơ phê duyệt đều có báo

cáo đánh giá tác động môi trường và hệ thống xử lý môi trường đạt tiêu

chuẩn cho phép nhưng khi đi vào hoạt động thì hệ thống xử lý mơi trường

đa số đều chưa được xây dựng, hoặc nếu có thì cơng nghệ xử lý không đạt

yêu cầu. Nước thải của các Khu công nghiệp hầu hết được xả thải trực tiếp

ra hệ thống các nhánh sông trong tỉnh. Như vậy, một trong những nguồn

gây ơ nhiễm nước mặt chính của tỉnh là nước thải công nghiệp được xả

thải từ KCN.

Công tác bảo vệ mơi trường tại KCN Đại Đồng – Hồn Sơn của tỉnh

Bắc Ninh đang có những chuyển biến tích cực trong tất cả từ việc thực

hiện các thủ tục hành chính đến cơng tác đầu tư xây dựng các cơng trình

xử lý chất thải và cơng tác quản lý, hướng dẫn thực hiện, một số doanh

nghiệp chủ động tự đầu tư xây dựng cơng trình xử lý nước thải đạt tiêu

chuẩn xử lý đạt QCVN trước khi thải ra môi trường.

Trong những năm qua công tác xử lý nước thải tại KCN Đại Đồng –

Hồn Sơn đã có chuyển biến đáng kể, mơi trường tại KCN Đại Đồng –

Hồn Sơn từng bước được cải thiện. Cụ thể như sau:



43



- KCN Đại Đồng – Hồn Sơn khởi cơng xây dựng tháng 7/2005 đã

đi vào hoạt động từ năm 2010 với 100% cơng suất, và đã có hệ thống xử lý

nước thải tập trung cho toàn KCN.

Dự án xây dựng Trạm xử lý nước thải KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn

về thực chất là thu gom và xử lý nước thải cho toàn bộ KCN Đại Đồng –

Hoàn Sơn.

Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn

được hoàn thành xây dựng và đi vào hoạt động từ quý I/2013 với quy mô

công suất khoảng 5000m3/ngày đêm.

Tuy nhiên, trong KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, một số doanh nghiệp

có lượng nước thải lớn, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đã xây dựng

trạm xử lý cục bộ tại doanh nghiệp để xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào hệ

thống thu gom nước thải như Cty TNHH HLC TECHCHOLOGY, Cty

TNHH SX – TM – Xây Dựng Thế Gia, Cty TNHH Cơ Khí PSCTECH Việt

Nam, Cty TNHH Trực In VN XINYUAN. Đến nay các công trình hạ tầng

về xử lý mơi trường nước thải KCN Đại Đơng – Hồn Sơn đã hồn thành

đầu tư xây dựng và đang vận hành theo quy định.

Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số doanh nghiệp trong

KCN vẫn chưa thực hiện nghiêm túc việc đấu nối nước thải vào hệ thống

thu gom chung, nên chưa thu gom triệt để lượng nước thải về Trạm xử lý;

một số doanh nghiệp vẫn chưa trả tiền xử lý nước thải và tiền sử dụng hạ

tầng KCN.



44



3.1.2 Đánh giá hiện trạng KCN Đại Đơng – Hồn Sơn tỉnh Bắc

Ninh

3.1.2.1 Đánh giá các công tác bảo vệ môi trường đã thực hiện

Tỉnh Bắc Ninh nay hiện có 15 khu cơng nghiệp đã được cấp phép,

trong đó có KCN Đại Đồng – Hồn Sơn được Chính phủ phê duyệt xây

dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung. Hệ thống xử lý nước thải tập

trung của hai khu công nghiệp này đã và đang được vận hành liên tục để

xử lý nước thải thu gom của khu công nghiệp.

Khu công nghiệp đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung và đi

vào hoạt động từ năm 2010 với công suất xử lý 5000m3/ngày đêm với các

nguồn thải của các nhà máy trong KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn. Hệ thống

xử lý đã cơ bản xử lý được một lượng lớn nước thải tập trung của KCN.

3.1.2.2 Đánh giá công tác bảo vệ mơi trường còn tồn tại

Mặc dù, hệ thống xử lý nước thải của KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn về

cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu xử lý nước thải cơng nghiệp, tuy nhiên do

tính chất phức tạp của khu cơng nghiệp nên hiện trạng quản lí của khu

công nghiệp vẫn chưa thống nhất, rõ ràng và chưa được kiểm tra liên tục

để có thẻ kiểm tra thường xuyên hiệu quả xử lý của hệ thống.

Như vậy, công tác bảo vệ môi trường và xử lý chất thải mới chỉ được

tập trung chú trọng tại tỉnh Bắc Ninh. Cụ thể, KCN Đại Đồng – Hồn Sơn

đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Còn các khu vực khác của tỉnh

Bắc Ninh, ban quản lí các khu công nghiệp vẫn chưa chú trọng đến việc

đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung. Dẫn đến nước thải

chưa qua xử lý được dẫn thải trực tiếp đến các con sông của khu vực gây ô

nhiễm môi trường.



45



3.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

CỦA CÔNG TY TNHH TRỤC IN VN XINYUAN KCN ĐẠI ĐỒNG

HOÀN SƠN TỈNH BẮC NINH

3.2.1. Hiện trạng hoạt động

3.2.1.1. Vị trí địa lý

Để thực hiện dự án “Xưởng sản xuất trục in, khn mẫu in bao bì

Xin Yuan”, công ty TNHH trục in VN Xinyuan thuê nhà xưởng, văn phòng

của Cơng ty cổ phần Thời Đại M.S.C để thực hiện Dự án với diện tích

1.890m2 tại lơ D1-1, đường N2, khu cơng nghiệp Đại Đồng - Hồn Sơn,

huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh theo Hợp đồng số 07/2016/HĐTX/MSCDN ký ngày 15/06/2016

Vị trí tiếp giáp :

- Phía Đơng Bắc giáp đường N1-4, KCN Đại Đồng – Hồn Sơn;

- Phía Đông Nam giáp nhà xưởng của Công ty Cổ phần Thời Đại

M.S.C ;

- Phía Tây Bắc giáp đường Đ3-1, KCN Đại Đồng – Hồn Sơn ;

- Phía Tây Nam giáp Công ty TNHH T&F Vina.



46



(Nguồn: Công ty TNHH trục in VN Xinyuan )

Hình 3.1. Vị trí thực hiện dự án

3.2.1.2. Các nguồn thải

- Công ty TNHH trục in VN Xinyuan th nhà xưởng, văn phòng

của Cơng ty cổ phần Thời Đại M.S.C để thực hiện Dự án với diện tích

1.890m2 tại lô D1-1, đường N2, khu công nghiệp Đại Đồng - Hoàn Sơn,

huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh theo hợp đồng số 07/2016/HĐTX/MSC –

DN ký ngày 15/6/2016.

- Quy mô công ty: Được nghiên cứu theo quy hoạch chi tiết trong

KCN



đã



được



UBND



tỉnh



phê



duyệt



tại



Quyết



định



số



07/2016/HĐTX/MSC là 1.890m2.

- Mục tiêu đầu tư: Sản xuất trục in, khn mẫu in bao bì.

- Quy mơ sản xuất

Cơng suất thiết kế: 10.000 trục in, khuôn mẫu in các loại/năm tương

đương với 150 tấn sản phẩm/năm.

- Công nghệ sản xuất

Quy trình sản xuất được tổ chức một cách chặt chẽ theo một quy trình

khép kín, đảm bảo q trình sản xuất được thực hiện một cách đồng bộ,

giảm thiểu chi phí sản xuất, nâng cao năng suất lao động của nhân công,

đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra.

Dây chuyền công nghệ sản xuất được áp dụng cho dự án rất tiên tiến,

hiện đại và đồng bộ, được sử dụng hiệu quả và rộng rãi ở Trung Quốc. Đặc

điểm nổi bật của dây chuyền công nghệ này là:

+ Cơng nghệ tiên tiến, độ chính xác cao;

+ Phù hợp với quy mô đầu tư đã được lựa chọn;

+ Sử dụng lao động, năng lượng, nguyên vật liệu hợp lý;



47



+ Chất lượng sản phẩm được kiểm nghiệm trong suốt quá trình sản

xuất;

+ Đảm bảo an tồn cho mơi trường.

Cơng ty TNHH trục in XINYUAN bắt đầu hoạt động từ năm 2016,

hiện tại Công ty đang sản xuất các cấu kiện kim loại.

Cấp nước sạch: nhà máy xử lý nước sạch có cơng suất 5.000 m³/ngày

đêm, cung cấp đủ nước cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt ở khu công

nghiệp. Nhà máy xử lý nước thải: có cơng suất 5.000 m³/ngày đêm. Nguồn

nước thải chứa hàm lượng các chất hữu cơ, vô cơ các loại vi khuẩn, thành phần

kim loại nặng độc hại như: chì, mangan, sắt, asen... hoặc các chất gây màu, gây

mùi, vị có trong nước.

Nước chủ yếu được cung cấp cho các nhu cầu: sản xuất, sinh

hoạt, vệ sinh của cán bộ cơng nhân viên trong tồn nhà máy và phục vụ

nhu cầu PCCC.

Nhu cầu sử dụng nước của các nhà xưởng cụ thể như sau:

- Nước cấp sinh hoạt 30 công nhân;

- Nước cấp cho sản xuất;

- Nước cho nhu cầu PCCC;

- Nước tưới cây.

Tổng hợp nhu cầu sử dụng điện nước ước tính tại dự án khi hoạt động

ổn định được thể hiện tại bảng sau:

Bảng 3.1: Tổng hợp nhu cầu sử dụng điện, nước

Nhu cầu

Đơn vị

TT

Số lượng Nguồn cung cấp

(TB)

1

Điện

KWh/ngày.đ

1.800

Công ty cổ phần

1

êm

Thời Đại M.S.C

3

2

Nước

m /ngày.đê

9,4

Công ty cổ phần

2

m

Thời Đại M.S.C

3

+Tướicây,PCC

m /ngày.đê

2

C,tưới đường

m

+ Nước sản

m3/ngày.đê

5

xuất

m

+ Nước sinh

m3/ngày.đê

2,4

48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CTY TNHH TRỤC IN VN XINYUAN KCN ĐẠI ĐỒNG - HOÀN SƠN TỈNH BẮC NINH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×