Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khảo sát thực địa, lấy mẫu và đo đạc hiện trường

Khảo sát thực địa, lấy mẫu và đo đạc hiện trường

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Số lượng mẫu: Mẫu nước thải được lấy liên tục trong 3 ngày liên tiếp, mỗi

ngày lấy 02 lần. Kết quả phân tích được lấy giá trị trung bình và kết quả

trung bình được tính là ngày lấy mẫu đầu tiên.

- Các thông số quan trắc:

+ Thông số đo, phân tích tại hiện trường: pH, nhiệt độ (to), mùi,

độ màu, lưu lượng.

+ Thông số quan trắc khác: chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxi

sinh hóa (BOD5) tại 20oC, nhu cầu oxi hóa học (COD), asen (As), thủy

ngân (Hg), chì (Pb), cadimi (Cd), crom VI (Cr 6+), crom III (Cr3+), đồng

(Cu), kẽm (Zn), niken (Ni), mangan (Mn), sắt (Fe), xianua (CN-), phenol,

dầu mỡ khoáng, clo dư, sunfua, florua, clorua, amoni (tính theo nitơ), tổng

nitơ, tổng phơtpho, coliform.

Thu mẫu nước để phân tích các chỉ số đánh giá chất lượng nước.

Chai, can lấy mẫu được rửa kỹ bằng nước sạch, tráng lại bằng nước lấy tại

vị trí lấy mẫu, đặt chai và can dưới mặt nước ở độ sâu 20cm, lấy đầy nước,

đậy nắp và cố định ngay trong thùng đá ở 40C, bảo quản mẫu ở nhiệt độ

này cho đến khi phân tích mẫu.

Các mẫu được tại vị trí xả thải của từng hệ thống xử lý nước thải tập

trung của từng Khu công nghiệp trong phạm vi nghiên cứu.

Các mẫu sau khi thu được bảo quản theo các điều kiện ứng với từng

thông số theo bảng:

Bảng 2.1: Phương pháp bảo quản mẫu nước

TT Thơng số





hiệu



Loại

bình

chứa



Điều kiện

bảo quản



34



Thời

gian



Ghi chú



1



Chất rắn lơ TSS Nhựa /

4-50C

lửng

Thủy tinh



48h



2



Nhu cầu

oxi sinh

hóa

Nhu cầu

oxi hóa

học



BOD Nhựa /

4-50C

Thủy tinh



24h



COD Nhựa /

Thủy tinh Axit hóa đến

pH<2 bằng

H2SO4, 4-50C



5-7

ngày



3



4



Tổng N

Tổng P



Nts Nhựa /

Axit hóa đến

Pts Thủy tinh pH<2 bằng

H2SO4, để

trong tối



Giữ lạnh

230C được

10-



15 ngày

10-20 Giữ lạnh

ngày 230C được

10-



15 ngày

( Nguồn từ QCVN 40:2011/BTNMT)

2.2.3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Phương pháp lấy mẫu và đo đạc hiện trường được thực hiện đúng

theo các quy định hiện hành của tiêu chuẩn Việt Nam về lấy mẫu hiện

trường. Số liệu thu được là đáng tin cậy.

Các chỉ số phân tích ứng với một só phương pháp phân tích:

Bảng 2.2 Các phương pháp phân tích một số thống số hóa – lý của

mẫu nước

Các chỉ số



Phương pháp phân tích



pH



TCVN 6492: 2011



TSS



TCVN 6425: 2000



Cl-



TCVN 6194: 1996



DO



TCVN 5499: 1995



COD



TCVN 6491: 1999



BOD5



TCVN 6001: 2008

35



Tổng N



TCVN 6498: 1999



Tổng P



TCVN 6202: 2008



* Phương pháp phân tích và xử lý số liệu trong phòng thí

nghiệm

Được thực hiện theo qui định của TCVN 1995 và 2005 để phân tích

các thơng số mơi trường phục vụ việc đánh giá hiện trạng chất lượng môi

trường tại khu vực dự án.

2.2.4. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được sử dụng để đánh giá các nguồn gây ô

nhiễm trên nền tảng là các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam và Quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Ngoài ra, phương pháp này còn được áp dụng để đánh giá cơng nghệ

xử lý nước thải của KCN Đại Đồng - Hoàn Sơn tỉnh Bắc Ninh với các

công nghệ hiện đang áp dụng trên thế giới.

Các mẫu nước thải sau khi thu gom được phân tích các thơng số hóa

lý cho giá trị khác nhau. Sử dụng các giá trị trung bình sau phân tích tại

từng vị trí lấy mẫu để so sánh với QCVN 40: 2011/BTNMT.



36



CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CTY TNHH TRỤC IN VN XINYUAN

KCN ĐẠI ĐỒNG - HOÀN SƠN TỈNH BẮC NINH

3.1. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ XỬ

LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KCN ĐẠI ĐỒNG - HOÀN SƠN

TỈNH BẮC NINH.

3.1.1. Hiện trạng KCN Đại Đồng - Hoàn Sơn, Tỉnh Bắc Ninh

Theo quy hoạch phát triển các Khu công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh

đến năm 2020 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết Định số 823/QD –

UBND ngày 07/04/2008, toàn tỉnh có 15 Khu cơng nghiệp với tổng diện

tích 6.847ha.

KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn được thành lập theo Quyết định số 117/QĐCT của chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh ngày 1/7/2005, được chia làm 2 giai

đoạn. Giai đoạn 1 khởi công xây dựng tháng 7/2005 với quy mô 272 ha,

tổng vốn đầu tư đăng ký là 553,50 tỷ đồng, giai đoạn 2 đã được phê duyệt

với quy mô 96ha, tổng vốn đầu tư đăng ký 486 tỷ đồng.

3.1.1.1 Hiện trạng hoạt động của KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn

tỉnh Bắc Ninh

Từ KCN Đại Đồng – Hồn Sơn được khởi cơng xây trong tỉnh vào

năm 7/2005 đến nay, với các quy mơ và loại hình hoạt động khác nhau tùy

vào nhu cầu phát triển kinh tế trong tỉnh Bắc Ninh.

- Vị trí ranh giới địa lý:

KCN Đại Đồng – Hồn Sơn nằm nút giao lập thể giữa đường cao tốc

Hà Nội – Lạng Sơn và đường tỉnh lộ 295:

37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khảo sát thực địa, lấy mẫu và đo đạc hiện trường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×