Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II.Tăng, giảm trong kỳ:

II.Tăng, giảm trong kỳ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo trình LÝ THUYỄT HẠCH TỐN KẾ TỐN

---- Tinn»iiiM



11,1



— I III



.



~

1



I_ u

.I

IIU______________IôI-J_I1UM-LUUU1-LI

J

_



- Ngy 26: 2.000 X 10.662.5 = 21.325.OCX) ()



Cng:



63.975.0CX) (đ)



Giá thực tế hàng tồn cuối kỳ. 2.000 X 10.662,5 =5 2 1 .3 2 5 .0 0 0



Còn theo phương pháp giá đơn vị hình quàn cuối kỳ-trước

(10.000 đ/kg) thì giá (hưc

tế hàng xuất:

- Ngày 10: 3.500



X



10.000 = 35 000.000 (đ)



- Ngày. 12: 500 X 10.000 = 5.000.000 (đ)



.



-N gày 26: 2.000



X



10.000 = 20.000.000 (đ)



Cộng: 60.000.000 (đ)

Giá thực tế hàng tồn cuối kỳ:

= 85.300.000 - 60.000.000 = 25.300.000 (đ)

Nếu theo phương pháp giá đơĩì vị bình quân sau mỗi lần

nhập:

- Giá đơn vị bình quân



ngày 5:



Giá

1.000x10.000 + 3.000x1 ỉ .000

dơn vị =

1.000 +3.00Õ~~~



=



ỉ0;750 (dỉk$)



- Giá đơn vị bình quân ngày 6:



(jiả

d ơ n



4.000x ỉ0.750-r 1.000x i 0.800



VI



4 .0 0 0 + / 0 0 0



=







~



=



1 0 .7 6 5 0 (d /k g )



- Giá thực -tê-xuất kho:



+ Ngày 10: 3.500 X 10.760 = 37.660 0 (đ)

+ Ngày 12: 500 X 10.760 = 5,380.000 (đ)

- Giá dơn vị bình quân ngày 25:

G iá







1.000x10.760 + 3.M h ỉ 0.500



đơn VỊ =



1.000 ! 3.000



~ M -M S(dỉkg)



Giá thực tế xuất ngày 26:

/.0 0 0 X ị ( ì.% 3 - 2 .. ỉ



Ọj)



Tổng giá ỉhự': tố hàng xuất trong kỳ: 64. ’ 70.000

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ q u ố c DÂN



73



Giáo trình LỶ THUYẾT HẠCH TỐN KỂ TỐN

^



^







h—



— —



n



- Giá thực tế hàng tổn cuối kỳ: 2.000 X -10.565 = 21.130 (X)0

(đ)

* P h ư o n g p h á p x á c đ ịn h th eo ír ị g iá h à n g tồ n k h o c u ố i kỳ

trên c ơ s ở g iá m u a th ự c t ế c u ố i kỳ:



Theo phương pháp này, trị giá thực tế hàng xuất kho sẽ được

tính theo công ihức:

Giá thực té'thùng xuất;kho = Giá thực tế;hùng tổn;đầu kỳ +

Giá thực tế;hàrìỊ> nhập;rrong kỳ - Gió thực tê hùng;tồn cuối kỳ

Trong đó:



Giá thực tế;hànỵ tốn kho;cuỏi kỳ = Sốíượng;hàng tồn kho;ci kỹ

X Đơn ýú muu;ỉần cuối cùntỊ;ĩrontỊ kỳ

Phương pháp này đơn giàn, nhanh chóng nhưng độ chính

xác khơng cao, không phản ánh được sự biến động của giá cả.

Theo ví dụ trên, ta có:

Giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ

2.000 X 10.500 = 21.000.000 (đ)

Giá thực lế hàng xuất kho

1.000 X 10.000 + 3.000



X



11.000 + 1.000 X 10.800 + 3.00() X



10.500 - 21.000.000 = 64.300.000 đ.

* Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này, giả thiết sô hàng nào nhập trước sẽ

xuất trước, xuất hết sô nhập trước mới xuất đến số nhập sau theo

giá thực tế của từng số hàng xuất. Nói cách khác, cơ sở của phương

pháp này là giá thực tế của hàng mua trước sẽ dược dùng làm giá

để tính giá thực tế hàng xuất trước và do vậy, giá trị hàng lổn kho

cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng trong kỳ.

,



Cũng ở ví dụ trên, ta có:

- Giá thực tế hàng xuất ngày 10:

1.000 X 10.000 + 2.500 X 11.000 = 37.500.000 đ



74



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂJN



Giá., ú ình LỶ THUYẾT HẠCH I OAN K Ế TOÁN



- Giá thực tế hàn;; xuất ngàv 12:

500 X 1 !.(XK) = Í> \m 0 0 0 (đ )

- Giá thực tc hàng xuất ngàv 26:

1 .0 0 0 X 10.800 + 1.000 X 10.500 = 2 i .3 0 0 .0 0 0 đ



- Giá thực tế hàng tồn cuối kỳ:

2 .0 0 0 X 10.500 — 2 1 .0 0 0 .0 0 0 ụi .



*

Phương pháp nháp sau, xuất trước: Phương pháp này giả

định những hàng mua sau cùng sẽ đượcxuất trước tiên,ngược lại

với phương pháp nhập trước, xuất trước ở

trên.

Chăng hai ỏ' ví ùii trên:

É,



- Giá thực tế hàng xuất ngày 10:

1.0 0 0 X 10.800 + 2.5 0 0 X 11.000 = 3 8 .3 0 0 .0 0 0 đ



- Giá thưc tế hàng xuất ngày 12:



500 X 11.000 = 5.500.000 (đ)

- Giá thực tế hàng xuất ngày 26:

2.000 X 10.500 = 21.000.000 (đ)

- Giá thực tế hàng tồn cuối kỳ:

1.000 X 10.500 + 1.000 X 10.000 =



2 0 .5 0 0 .0 0 0 đ



Phương pháp giá thực tế đích danh: Phương pháp £Ìá

thực tế dích danh (còn gọi là phương pháp đặc điểm riêng hay

phiĩơng pháp Irực liếp) dược sử dung vái các loại hàng có giá trị

cạo .vụ :6 tính I.“ch biệt như vàng bạc. kim loại quý hiếm! I Theo

phương pháp nay, hang ỚƯỢC xác (lịnh gia trị theo đơn chiếc hay



từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng. Khi

xuất hàng nào (hay lô hàng nào) sẽ xác định theo giá thực tế đích

danh của hàng (hay !ơ hàng đó). Chẳriị' hạn ở ví dụ irên:

- Ngày 10: Xuất 3.500 kg, trong đó 1.000 kg đầu kỳ, 1.500

nhập ngày 5 và 1.000 niiâp ngày ó. Giá thực tế xuất ne;ày 10 ỉà:

1 .0 0 0 X ! 0 .0 0 0 +



1.500 X 11.000 +



1.000 X Í 0 .8 0 0



=



■ / 7 . 3 0 0 . 0 0 0 'Vị;



Ngày 12: Xuấl 500 kg cùa số nhập ngày 'S:

,



r m ^ ir n L .« n r - v n r « . . . - - ' - T ^ r - r ^ —



-« jMiaoia—egwBrMrrxK í t V . B r ty n - a c Xaua tT ĩtu araTrTair-.^ncir



TRƯỜNG ĐẠỈ HỌC KINH TẾ ọ u ổ c DÂN



a x ssa



75



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TOÁN KẾ TOÁN



500 X 11.000 = 5.500.000 (đ)

- Ngày 26 xuất 2.000 kg, trong đó 1.000 kg nhập ngày 5, còn

1.000 kg nhập ngày 25:

1.000 X 11.000+ 1.000 X 10.500 = 21.500.000 đ

- Giá thực tế hàng tồn cuối kỳ: 2.000 X 10.500 = 2 1 .0 0 0 0 0 0



(đ)







*



P h ư ơ n g p h á p g iá h ạch toán :



,



Giá hạch toán là giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định nào

đó trone kỳ. Khi áp dụng phương pháp này, toàn bộ hàng biến động

trong kỳ được phản ánh íneo giá hạch toán. Cuối kỳ, kê toán sẽ tiến

hành điều chỉnh từ giá hạch tốn sang giá thực tế theo cơng thức:



Giá thực ỉếcủa /lâng

Giá hạch toán của

Hệ

xuất dùng trong kỳ ~ hàng xuất dùng trong kỳ X SỔ

ị hoặc tồn cuối kỳ)

(hoậc tổn cuối kỳ)

giá •

Trong đó:



Hệ số _ Giá ilìực tể hùng tổn dấu kỳ ỵà nhâp trong kỳ

giá

Giá hạch toán hàng tồn dầu kỳ và nhập Ịrong kỳ

Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ

hàng chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý của đơn vị

hạch tốn.

Chẳng hạn, trong ví dụ trên, kế tốn sử dụng giá hạch tốn

trong kỳ là 10.500 (đ/kg), ta có:

ỊM Ọ O



Hệ sơ g i á -



±



33.000 ± ịO M O + 31.500



8.000x10.500



Giá thực tế của hàng xuất trong kỳ:



(3.500 + 500 + 2.000) X 10.500 X 1,015 = 63.975.000 (đ)

)



Giá thực tế hàng tổn cuối kỳ:

2 .0 0 0 X 1 0 .5 0 0 X 1,015 = 2 1 .3 2 5 .0 0 0 (đ)



76.



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



Giáo Íùíih LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



Đối với kinh doanh thương mại, ngồi vóệc xác định trị giá

mua cùa hàng ticu thụ iheo một trong các phương pháp trên, để xác

định trị giá VỐI1 của hàng tiêu thu. kế tốn.còn cần phải phân bổ phí

thu mua cho hàng ỉiơti thu theo ticu Ihức phì] hợp (trọng lương, số

lượng, giá hán, trị giá mua...) Còng thức phân bổ như sau:



rhán-bo phi

ỉlin m

mun

11,11

uu



_



Ticit t'lnì( phân hnrnu

1,

». Ịrong kỵ

,

________ hùm^

Iic ti tJjjỊ



l ỏy .

d ù /P'1' ,r'ul ml,a

..



cho hang

tiê u th ít

ĩỉìli



-Tàng tiêu thức p h á n hổ của hàng tổn x

[an^ ,

Ai bi

\ ì \

L /

dá ỉỉ k ỳ và p lìá ĩ

( HOI kỳ vò lìủnư xầ) hán ĩroỉìQ kv

.

,'

'

sinh íròn (ỉ kỳ

Chảng han, cũn
đẩu kỳ là 500.000 đ, phí thu mua phát sinh trong kỳ là 5.100.000 đ

thi phí thu rrmà phân bổ trong hàng tiêii thụ sẽ là:



2



M ũ fk õ õ õ x ( m ^



J



2 0 0 .0 0 0



en



CĨ thể khái qt việc tính giá hàng tiêu thụ, xuất dùng qua các

hình 4.4 và 4.5 dưới đây:

Phí thu mua phân hổ cho

Trị í>i(i mua của hùnịỉ tiêu thu

hảng tiêu ĩhụ

TRI GIÁ VỐN CỦA HÀNG HÓA TIÊU THỤ



Hình 4A: Mỏ hình tính giá hang hóa tiêu thu

G ià vốn sản p h ẩ m . (lịch Viị



dơ háỉì, đã cung ráp



\jì(i ĩhanh ỉiiuc ỉé'



khách hạn Kỉ'*



VỌI hi Mỉủi d ù n g vù



Giá ỉhủnh sản Xĩiâi



xuất khác và kinh doanh



Chi phí

Chi phí

ngun !iệĩ«ậ nhân cơng

ĩrực tiếp

írực nếp



Chi phí

sản xuất

chung



Giá mua vào thực tế - Phi

Giá chế hiến nhập kho tổn

- Các khoản thuế không m u a

vải tư

dược hồn lọi



7ir đổ 4J:r: Mở kỉnh lính ựiồ rản nhẩm* dịch vụ Htĩa ihụ m giá

vật tư xưã- dùng cho sản xuất kinh doanh

TRƯỜNG ĐẠI HOC KINH TẾ Q u ố c DÂN



77



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



t

T Ĩ M TẮ T CHƯƠNG 4

Trong chương bốn, sinh viên cần nắm được các nội dung chủ

yếu sau:

/. Khái niệm, vị trí và ỷ nghĩa của phương pháp tính giá trong

hệ .thơhg phương pháp của hụcli tốn k ế tốn.



2.

Phương pháp tính giá theo lừng đơi tượng hạch toán kế

(oán; nguyên tác và nội dung của phương pháp, trình tự thực hiện

phương pháp tính giá với tư cách lù cách thức thông tin, kiểm tra

_ d ô i ĩ ì / ứ ì ỉ g vCỈ k h u d l ĩ h c Í'LÌCÍ h a c h ÍOCiĩĩ ỈCÍĨ ÍG O ĨI.



t

E



78-



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TỂ QUỐC DÂN



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH I ỐN KẾ TỐN



Chương 5

PHƯ ƠNG PHÁP ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN

5.1. KHẢI Q U Á T V Ể PHƯƠNG PHÁP Đ Ố I ỨNG TÀI

KHOẢN

5.1.1. Khái niệm và các yếu tô cấu thành

Đối tưỢiig chủ yếu của hạch íốn kế tốn !à vốn kinh doanh

với tính đa dạng, ĩính hai mặt, tính vận động. Chứng từ kế tốn là

một phương pháp thơng tin và kiểm tra các nghiệp vụ phản ánh sự

vân động của đối tương đó. Tuy nhiên các nghiệp vụ kinh doanh có

rất nhiều, lại diễn ra liên tục ở thời gian và địa diểm khác nhau...

Đo đó số lượng chứng từ thường íấi lun và khác nhau nhiều cả về

thời gian địa điểm, cả đối tượng, nội dung, tính chất của nghiệp vụ

và phạm vi trách nhiệm vật chất từng đơn vị, cá nhân về nghiệp vụ

đói : Trong khi đó, quản lý kinh tế luôn luôn cần những thông tin

tổng hợp vể tài sản, về nguồn huy động tài sản, về tình hình và kết

quả kinh doanh theo từng loại hàng hoá, từng đơn vị.

Hơn nữa, mỗi nghiệp vu kinh doanh thường phản ánh mối

liên hệ giữa các mặt, các loại tài sản, nguồn vốn, trong khi đó

chứng từ chỉ có thể chụp lại ngun hình nghiệp vụ, tự nó không

ohản ánh được mối liên hệ tất yếu giữa các mặt. các hiện tượng.

Vấn đề phản ánh sư vân dộng của đối urợng hach toán theo từng

loại tài sản, từng loại nguổn vốn, từng loại hoạt động đòi hỏi hạch

tốn kế tốn phải có phương pháp thích ứng.

Phương pháp luận duy vật biện chứng đã vạch ra quy luật về

sự vận dộng và biến đổi của vật chất, của hiện tượng về các mối

licn hệ giữa các sự vât, lìiộn iirựng, giữa các bộ phân trong đơn vị

hạch toán, giữa các mặt đối ỉập của sự vật, giữa cái chung và cái

riêng... Trên cơ sở phương, pháp luận biện chứng và xuất phát lừ

đặc điểm đối íượng của minh, hạch toán kế toán dã xây dựng

phương pháp phản ánh sự vận động của đối tượng hạch toán là

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



79



Giáo trình LÝ THUYỂT HẠCH TỐN KẾ TOÁN



"Đối ứng tài khoản" với hai yếu tố cấu thành là: Các quan hệ đói

ứng kế tốn và tài khoản kế tốn.

Vây: Đới ứng tài khoản là phương pháp thơng tin và kiểm

tra quá trình vân động của mỗi loại tài sản, nguồn vốn và quá trình

kinh doanh theo mối quan hệ biện chứng được phản ánh trong mỗi

nghiệp vu kinh tế phát sinh.



'

5.1.2. Vị trí, tác dụng của jphư
khoản

Xét trên góc độ phương pháp hạch toán kế toán, đối ứng tài

i v l i ĩ s c ĩ ĩ ĩ



Ịò

i tĩ.



p i i u w



CT



i i ^



ị / i i u | /



nỉ i A

i Ịịpr*

v s ỉ



V i v v



Ịâr> %nhìV

nor ÍÍY ' 1' M r

K

ằ * ô - ô ằ £2 Ĩ . V Ì

t v i i i M



Ì M p



i ị v i u i



VìO^

ilv ỹ v i



tình hình'kinh tế bầng Bảng cân đối kế tọán và các báo cáo kế tốn.

Rất rõ ràng là khơng thể xem xét tìritíthình kinh tế của doanh

nghiệp trực tiếp bằng các chứng từ kế toán phản ánh các sự việc

kinh tế riêng biệt. Cũng không thể lập Bảng cân đối kế toán và các

báo cáo kế toán khác trực tiếp từ các số liệu của chứng từ vì số

lượng chứng từ trong một kỳ sản xuất kinh doanh quá lớn.

Phương pháp đối ứng tàUkhoản là sự phản ánh có phân loại

các nghiệp vu kinh tế phát sinh theo đối tượng riêng biệt của hạch

toán kế toán trên hệ thống tài khoản, bằng việc tích luỹ cỏ hệ thống

các thồng tin kế tốn trên hệ thống tài khoản, kế tốn mới có thể

phản ánh đối tượng của mình bằng phương pháp "Tổng hợp cân

đối". Hạch toán kế toán bằng phương pháp đối ứng có tác dụng to

lớn khơng chi cho quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, các quan hệ kinh

tế tài chính nảy sinh, mà còn là bước thực hiện nghiệp vụ cơ bản

không thể thiếu trước khi lập các báo cáo kể toán bằng phương

pháp tổng hợp và cân đối.

5.2. TÀ I K H O Ả N KẾ TOÁN

5.2.1.

cấu tài khoản



Khái niệm và đặc trưng cơ bản vể nội dung, kết



Hộ thống kế toán thường bao gồm việc ghi chép tách biệt đối

với các loại tài sản, nguồn hình thành của tài sản và các quá trình

kinh doanh - q trình tuẩn hồn của tài sản. Ví dụ, một bản ghi



'8 0



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH 'PG ÁN KẾ TOÁN



chép riêng cho mục tiền mặt, thể hiện tấn cả các lần tăng và giảm

tiền mặt qua nhiều nghiệp vụ thanh toán thu hoặc trả bằng tiển mặt.

Những bản ghi chép tương tự được .lập cho mỗi loại tài sản và

nguồn hình thành của tài sản đươc gọi là tài khoản.

Tài khoản là cách thức phân loại, hệ thổ'ng hoá các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh riêng biêl theo .từng đối tượng ghi cùa hạch

tốn kế tốn (tài sàn, nguồn vốn và các-qui trình kinh doanh) nhằm

phục vụ cho yêu cầu quàn lý của các loại chủ thể CỊUẩn lý khác

nhau. Dưới dạng đơn gián nhất, một tài khoản chỉ gồm 3 yếu tô:

1) Tên, bao gồm tên cùa tài sản, nguồn hình thành tài sản

nhai đĩnhi

p

2) Bên trái gọi !à bên Nợ;

3) Bên phải gọi là bên Có.

Dạng tài khoản này ặáược gọi là tài khoản "chữ T" vì nó

giống chữ T. Các dạng tài khoản heàrỉ thiện hơrỉ sẽ được minh hoạ

ở các phần sau.

Sơ đổ 5.1: Kết cấu của tài khoản



NỢ



TÊN T À I K HOẢN



1







Trong kết cấu của tài khoản từ "Nợ" và "Có" chỉ đơn giản .

các thuật ngữ để phân biệt nội dung ghi chép ờ hai bên của một íai

khoản, mang tính chất quy ước chung.

5.2.2. Nguyên lý kết cấu tài khoản cơ bản

Trên cơ sở kết cấu chung cua tài knồn và tíăc điểm của đối

tượng hạch tốn kế tốn; có thể thiết kế kết cấu và nội dung phản

ánh các loại tài khoản cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựng quy

trình hạch tốn một cách khoa học. Cụ thể, việc thiết kế tài khoản

phải dựa trên một số cơ sờ sau đây:



Mội lù, piiải

hạch toán kế toán.

Hai /ủ, phải

cho việc hạch toán

.'vố lượng tài khoản



xuâì phát từ nội dung và đặc điểm của đối tượng

j

đáp ứng nhu cầu íhỏng tin cho quản ỉý, tiện lợi

hàng ngày cũng như quyết toán định kỳ, sao cho

ít nhất có ỉhể cung cấp nhiều thốn,ỉ; tin thiết thực



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TỂ QUỐC DÂN



81



_________ Giáo trinh LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



và bổ ích nhất cho quản lý kinh doanh.

Về nội dung đối tương hạch toán kế toán bao gồm các bộ

phận cơ bản sau:

- Tài sản kinh doanh;

- Nguồn hình thành tài sản kinh doanh;

- Các quá irình kinh doanh..

v ể đặc điểm cần chú ý cả 4 mật:

- Tính đa dạng;

T .V U n



- i Ỉpỉỉi z H iâĩ*



- Tính vận động;

- Tính cân bằng.

Cụ thể là:

- Phải có những loại tài khoản khác nhau để phản ánh được

tính đa dạng của tài sản, nguồn hình thành cùa tài sản.

- Phải thể hiện được tính 2 mặt: đối lập và thống nhất giữa

tài sản và nguồn hình thành của tài sân, thu và chi.

- Phải đảm bảo phản ánh được tính liên hồn (tính vận động)

của các (ài sản trong quá trình kinh doanh chủ yếu.

Đồng thời để đẳp ứng nhu cầu thông tin cho qùản lý, cần có

những phương iiướng khác nhau trong thiết kế tài khoản như:

- Xây dựng cãc tài khoản' điều chỉnh cho các loại tàikhoản

cơ bản nêu trên với nguyên tắc cơ bản là tài khoản diều chinh có

kết cấu ngược lại với kết cấu của tài khoản cơ bản.

;

- Tổ chức nhiều hệ thống tài khoản song song để đáp ứng

nhu cầu khác nhau về quằn lý cùng một đối tượng hạch tốn.

Trên cơ sở đã nêu trên có thể hình thành những nguyên tắc

cơ bản trong thiết kế các tài khoản kế tốn như:

+ Phải có nhiều loại tài khoản cơ bản để phản ánh tài sản,

nguồn hình thành tài sản... cùng các loại tài khoản điều chinh cho

tài khoản cơ bản. Đồng thời có thể có nhiều phân hệ tài khờẵn khác

nhau để phản ánh những đối tượng có nhiều loại nhu cầu thơng tin

82



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TOÁN



khác nhau.

+ Kết cấu của loại tài khoản tài sản phải ngược với kết cấu

loại tài khoản nguồn hình thành tài sản, kết cấu của loại tài khoản

điều chỉnh phải ngược với kết cấu của tài khoản cơ bản.

• 1

+ SỐ tăng trong kỳ (còn gọi là số phát sinh tăng) phải phản

ánh cùng một bên với số dư đáu kv. Từ đó sỏ phát sinh giảm được

phản ánh ờ hên còn lại của tài khoản.

Các nguyên tắc thiết kế tài khoản nêu trên có tính thơng lệ

quốc tế. Dựa vào các nguyên tắc đó, kết cấu tài khoản được quy về

hai loại cơ bản sau:

*



Kết cấu tài khoản 'Tài sàn".



_ _Nợ_________ TÀI KHOẢN "TẢI SẢN"

- Số dư đầu kỳ







Sò' phát sinh giảm



- Số Dhát sinh tăng____ _______ _________ __________ ____

Tổng số phát sinh tăng







Tổng số phát sinh giảm



- Số dư cuối kỳ

*



Kết cấu tài kliơản "Nguồn hình thành tài sản".



Nợ

TẢI KHOẢN "NGUỔN HÌNH THẢNH TẢI SẢN"

- Số dư đầu kỳ

- Số phát sinh giảm

- Số phát sinh tang

Tổng sô phát sinh giảm







Tổng số phát sinh tăng

- Số dư cuối kỳ



Cúcỉí ìính so <ỈỊ> cuối kỳ cùta *'ác ÌOỈỊÌ iài Khoán;

S ố dư xuối kỳ ■■■-sỏ (lư;dấu kỳ + Tổng số phát ;sìiih tăng ■■

'íổriỊỉ sổ phút;sinh yjảm

5.3. QUAN HÊ ĐỐI ÚNG VÀ PHƯƠNG PHÁP G H I s ổ

KÉP

5.3.1. Các quan hê đôi ứng '-à! khoản

Ouan hệ dối ứng tiu khoản có rái nhiêu, song co íhc quy vc



TRƯỜNG ĐẠĨ HỌC KINH TẾ ọưốc DÀN



ioai s-au.



83-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II.Tăng, giảm trong kỳ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×