Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ivận phải !à đơn vị lịìực hiện đá;-' díì các ỈỊÌUÌ •iọạo .của quá irình

ivận phải !à đơn vị lịìực hiện đá;-' díì các ỈỊÌUÌ •iọạo .của quá irình

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



CĨ thể khái niệm tổng quát: Đơn vị hạch toán là một đơn vị

kinh tế, quản lý cơ sở, có chức năng thực hành cơng tác kê tốn

phần hành theo một chu trình (giai đoạn) khép kín trên bộ sổ kế

tốn riêng, từ đó hình thành một bộ máy kế tốn tương úmg với

quyền và nhiệm vụ quản lý hoạt động của đơn vị. Đơn vị kinh tê quản lý được phép hình t h à n h đơn vị kế toán phải là đơn vị độc lập

có tư cách pháp nhàn đầy đủ hoặc là một đơn vị phụ thuộc trong hệ

thống phân cấp quản lý khơng có tư cách pháp nhân đẩy đủ. Như

vậy ờ đâu có sự quản lý độc lập hoặc sự phân cấp quản lý và quyền

hầnh quản lý, thì ờ đó phải hình ihành một đơn vị kế tốn có sổ kế

ỉốn riêng và bộ máy nhân sự kế tốn riêng với mục đích quản !ý

tốt vật tư tài sản, tiền vốn, công sản và ngân quỹ của nhà nước

trong quá trình hình thành cũng nhir sử dụng cho mục tiêu hoạt

động cùa đơn vị.

10.1.2. Khôi lưựng cơng tác kê tốn và các phần hành kê

tốn

Khối lượng cơng tác kế tốn và phần hành kế tốn là căn cứ

để xây dựng bộ máy kế tốn thích hợp. Bởi vậy, để hiểu bộ máy kế

toán phải xác định rõ khối lượng, cơng tác kế tốn cũng như các

phần hành cơng việc kế tốn cụ thể ứng với quy mơ hoạt động, tính

chất hoạt động cũng như mức độ phân cấp, trao quyền quản lý của

mội đơn vị hoạt động.

Khối lượng cơng tác kế tốn trước hết được nhìn nhận theo

từng giai đoạn của q trình hạch tốn: Giai đoạn hạch toán ban

đáu trên hộ thống chứng từ, giai đoạn hệ thống hoá iheo thời gian

và phân loại theo dối tượng cho các chứng từ đã ỈẠp trên bộ sổ kế

toán; giai đoạn xử lý, chọn số liệu và tiến hành làp các báo cáo kế

toán cho quản lý trong nội bộ và cho quản lý các chủ thể bên ngoài

(ngân hàng, Nhà nước, Ngân sách, Kho bạc, cơ quan tài chính, các

nhà đầu tư vốn: cổ đơng, trái chủ, các bên liên doanh góp vốn..).

Trên góc dò này, khối lượng cơng lác kế tốn tuỳ thuộc vào khối

lượng công việc phải thực hiện ở mỗi giai đoạn ncu (rcn, điều nay

lại luôn luôn phụ thuộc vào quy mỏ nghiệp vụ phát sinh ở mỗi lcại

hình hoạt động.

192



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



Giáo irình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



Trcn góc độ mức độ phản ánh, khối lương cơng tác kế tốn

khơng chỉ íà khơi iưo ig cần bắt buộc phải thực hiện theo ba giai

đoạn nêu trên, mà còn P!ồm khỏi lượng hạch tố.n tổng hợp cho đối

tượng và hạch toán chi tiết cho một số đối tượng (chi tiết tài sản,

vật tư, sản phẩm, hàng hoá, đối tượng vay, nợ, thu nợ, chi tiết chi

phí, doanh thu, kết quả lãi lỗ !heo tính chất kinh doanh, chi tiết

khác...). Khả năng thực hiện kế toán tổng hợp hay chi tiết ở mức đơ

nào còn tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và cách thức tổ chức công

tác kế toán của một đơn vị hạch toán. Cái gốc của vấn đề chính là:

cần căn cứ vào đặc trưng chi tiết hay tổng hợp của đối tượng kế

vên rẩn C!i thề của pơựnri GUầP IÝ !rong cGrtơ như pcroài đom

vị



Nếu xét hạch tốn vì mục đích nào đó của quản lý, thì khối

iượng cơng tác kế tốn còn bao hàm cả hai hệ thống: Kế tốn tài

chính - Kế tốn các sự kiện đã xảy ra, trơn cơ sở chứng từ pháp lý hệ thống hố xử !ý thơng tin cho cả nội bộ và cho người quản lý

bên ngồi và Kế tốn quản trị - Kế tốn phân tích - chủ yếu dựa vào

nguồn số liệu đă phản ánh trên chứng từ, kết hợp phương pháp

phản tích xử lý dự báo cho việc ra các quyết định ngắn hạn, dài hạn

- chỉ hướng tới tương lai xảy ra các sự kiện - Phục vụ cho quản trị

nội bộ mà khơng phục vụ cho bên ngồi. Như vậy, khối lượng cơng

tác kế tốn còn phụ thuộc vào mục đích cung cấp thơng tin và tính

chất nội hay ngoại của người được cung cấp số liệu, chỉ xét khối

lượng hạch toán nêu trên cho một doanh nghiệp, mà hoạt động của

nó vì mục lịêu lợi nhuận.

Nhu vây khối lượng cơng tác kẽ tốn ịà bao hàm "ác giai

đoạn, các cơng việc nghiệp vụ mà cán bộ nghiệp vụ kế toán phải

thực hiện theo quy định và mục đích truyển tin và cung cấp tin cho

các loại chủ thể của quản lý nhằm đạt tới hiệu suất cơng tác kế tốn

và hiệu quả cao nhất của hoạt đọng kinh doanh cũng như các hoạt

động khác trong một đơn vị cơ sở - đơn vị hạch toán. Nhà nước ta

đã quy định rõ khối lượng cơng -tác kế tốn của một đơn vị hạch

íốrì trong Luật kế tốn5s Ltiậỉ sơ'0312003()H I ỉ ngày ì 71612003, Ọtiổv hội nước Cộtìĩị hòa X.HCN ỵ ịệ ĩ Nam.



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỔC ĐÂM



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



,

Phản hành kế tốn là thuật ngữ dùng để chỉnh khối lượng

cơng lác kế tốn bắt buộc cho một đối tượng hạch toán. Mỗi phần

hành kê toán là sự cụ thể hoá nội dung hạch toán gắn với đặc trưng

của đối tượng hạch toán. Khối lượng các phần hành sẽ khác nhau ờ

mỗi đơn vị hạch tốn có cùng tính chất hoạt động cũng như khơng

giống nhau về tính châì hoạt động (đơn vị kinh doanh cùng ngành,

khác ngành, đơn vị hoạt động quản lý nhà nước, quản lý ngân sách,

quản lý kinh tế công, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước...).

Trong một doanh nghiệp, khối lượng các phần hành kế toán

thường bao gồm:

- Kẽ toán lài sản cố dịnn

- Kế toán vật tư - sản phẩm, hàng hoá

- Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, y tế và kinh phí

- Kế tốn bán hàng

- Kế toán quỹ tiền mặt

- Kế toán tiền gửi ngân hàng và thanh «ớán

- Kế tốn chi phí, giá thành

- Kế toán xây dựng cơ bàn

- Kế toán vốn, quỹ

- Kế tốn tổng họp.

Mỗi loại hình doanh nghiệp (sản xuất, lưu thơng phân phối,

dịch vụ...) sẽ có các phẩn hành kế toán chủ yếu khác nhau trong các

phần có thể đã néu trên. Phần hành chủ yếu thường đặc trưng cho

loại hình hoạt động của doanh nghiệp, nó thể hiện qua nhiều dấu

hiệu mà dấu hiệu trước hết là mật độ phát sinh nghiệp vụ dày đặc,

hoạt động hoặc đối tượng được phản ánh ở phần hành chủ u có

tính quyết định tới hiệu quả của kinh doanh.

Phần hành kế toán trong các đơn vị quàn lý ngân sách và

đơn vị hành chính sự nghiệp khác với đơn vị kinh doanh không chỉ

ở số lượng các phần hành mà còn ở các phần hành chủ yếu đặc

trưng. Sự khác nhau xuất phát từ chức năng hoạt động của các đơn

vị kế toán nhà nước là: Theo dõi phản ánh thu, cấp phát ngân sách

ỉ 94



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ



Qưốc



DÂN



Giác ;rình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KỂ TỐN



íờ đ o ìr v ị quản Ịý quỹ ngân sách) và theo dõi nhận, chi



tiêu quỹ



ngân sách nhà nước cung như cắc nguồn thu khác có nguồn

ngân sách (ở đơn vị h à n h chính sự nghiệp .



gốc



Như vậy, xác định và khái niệm rõ phán hành kế toán trong

khối lượng cơng tác kế tốn của một đơn vị hạch tốn là cãn. cứ để

hình thành bộ máy nhân sự của kê toán. Cơ sở của khái niệm xây

dựng phấn hành kế toán là dối tượng hạch mán với những đậc Inrng

cơ bản của nó.

10.1.3. Bộ máy kê toan

Việc tổ chức thưc hiện các chức năng nhiệm vụ hạch toán kế

toán tiõiig ruột đơn vị hach toán CO' sơ uo bộ iììáỹ kê iốn đàm



nhiệm. Do vậy„ cẩn thiết phải tổ chức hợp lý bộ máy kế toán cho

đơn vị - trên cơ sở định hình được khối lượng cơng tác kế toán

cũng như chất lượng cần phải đạt về hệ thống thơng tin kế tốn.

Bộ máy kế tốn trên góc độ tổ chức lao động kế toán là tập

hợp đồng bộ các cán bộ nhân viên kế toán để đảm bảo thực hiện

khối lượng cơng tác kế tốn phần hành với đầy đủ các chức năng

thông tin và kiểm tra hoạt động của dơn vị cơ sở. Các nhân viên kế

tốn trong một bộ máy kế tốn có mối liên hệ chăt chẽ qua lại xuất

phát từ sự phân công lao động phẩi! ỉiành trong bộ máy. Mồi cán

bộ, nhân viên đều được quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền

hạn, để từ đó tạo ĩhành mối Hơn.hộ có tính vị trí, !ệ thuộc, chế ước

lẫn nhau. Guồng máy kế tốn hoạt dộng được có hiệu quả là do sự

phân công, tạo lập mối liên hệ chặl chẽ giữa các loại ỉao động kế

tốn theo tính chất khác nhau của khối lượng cơng tác kế íốn.

Khối lượn ọ; cơng tác kế toán dược pliần chia thàah ba giai

đoạn và gắn liền với từng phẩn hành kê tốn, thực hiện thơng qua

yếu tố con người dược tổ chức thành một bộ máy. Bởi vậy, cơ sờ

để tạo thành bộ máy kế tốn là khối lượng cơng tác kế tốn cần

thiết phải thưc hiện và cơ cấu lao động kế tốn có ở đơn vị. Thơng

thường cán bộ nhân viên kế tốn đền cỏ vị trí cơng tác theo sự phân

cơng trong bộ máy dựa trên nguyên t;ìc chung, riêng của phân công

‘ao động khoa học C ôn <4 'Aệc. /ới Viv.1 cáu ciúí; ịirợne cúng như íínb

chất thi hành c ơ n <ĩ. việc và (ố cliấl nghiệp vụ của người lao động là

í



't»>—u«n r«»iw



wwnwiq«r irm—iin - 1 1 mvocrm



;



^



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỈNH TẾ QỤỐC DÂN



195



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



hai yếu tơ' cơ bản hợp thành hiệu suất của cồng (ác và là hai điều

kiện cơ bản đế thực hiện sự phân cơng lao động kế tốn. Ngồi ra

khi phân cơng lao động kế tốn trong bộ máy còn cần phải tơn

trọng các điều kiện có tính ngun tắc khác như: Nguyên tắc bất vị

thân, bất kiêm nhiệm; hiệu quả và tiết kiệm; chun mơn hố và

hợp tác hoá lao dộng....



I

Trong bộ máy kế toán, mỗi kế toán viên phần hành và kế

tốn tổng hợp đều có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng về khối

lượng công tác kế tốn được giao.

Các kế tốn phần hành có thể chun mơn hố sâu theo từng

phần hành hoặc có thể kiêm nhiệm mội sô phần hành theo nguyên

tắc chung của tổ chức khoa học lao động kế toán, kế toán phần

hành phải có trách nhiệm quản lý trực tiếp, phản ánh thơng tin kế

tốn, thực hiện sự kiểm tra qua ghi chép phản ánh tổng hợp đối

tượng kế toán phần hành được đảm nhiệm từ: Giai đoạn hạch toán

ban đầu (trực tiếp ghi chứng từ hoặc tiếp nhận và kiểm tra) tới các

giai đoạn kế toán tiếp theo: Ghi sổ kể toán phần hành, đối chiếu

kiểm tra số liệu trên sổ với thực tế tài sản, tiền vốn và hoạt động...

lập báo cáo phần hành được giao. Các kế toán phần hành đều có

trách nhiộm liên hệ với kế tốn tổng hợp để hoàn thành ghi sổ tổng

hợp hoặc lập báo cáo định kỳ chung ngoài báo cáo phần hành.

Quan hệ giữa các lao động kế toán phần hành là quan hệ ngang, có

tính chất tác nghiệp. Khơng phải quan hệ trên dưới có tính chất chỉ

đạo.

Kế tốn tổng hợp ỉà một loại lao động kế toán mà chức nâng

nhiệm vụ cơ bản của nó là: thực hiện cơng tác kê tốn cuối kỳ, có

thể giữ sổ cái tổng hợp cho tất cả các phần hành và ghi sổ cái tổng

hợp, lập báo cáo nội bộ và cho bên ngoài đơn vị theo định kỳ báo

cáo hoặc thèo yêu cầu đột xuất...

Quan hệ giữa các loại lao động trong bộ máy kế tốn có thể

được thể hiện theo một trong ba cách thức tổ chức sau:



Một là: Bộ máy k ế toán tổ chức theo kiểu trực tuyến:

Theo kiểu quan hệ trực tuyến, bộ máy kế toán hoạt động

\



196-



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



Giác .-rình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN K.Ế TỐN



theo phương thức trực tiếp, nghĩa là kế tốn trường trực tiếp điều



hành các nhân viên ki íốn phần hành khóng thơng qua khâu trung

gian nhận lệnh. Với cá';h tổ chức bộ máy kế toán trực tuyến, mối

quan hệ phụ thuộc trong hộ máy kế toán trờ nên đơn giản, thực hiên

trong một cấp kê toán tập trung, sàn xuất kinh doanh và hoạt động

quy mô nhỏ.



Ilai là: Bộ máy kê tốn tơ cliức tỉìi'(:- kiểu trực tuyến tham

mưu:



Theo kiểu tổ chức này, bộ máy kế tốn được hình thành bởi

mối liên hệ trực luyến như phương thức trực tiếp trên và mối liên

hệ có tính chất iriam mtiu giữa kế toán trường với các kế toán phần

hành (quan hệ chi đạo nghiệp vụ trực tiếp) và giữa kế toán trường

với các bộ phận tham mưu. Trong diều kiện bộ máy kế toán phải

đảm nhân thêm các chức nãng trong mảng công việc chuyên sâu

phức tạp về kỹ thuật (thanh tra, kỹ thuật máy tính ứng dụng trong

kế tốn...), thì cần phải sử dụng mối liên hệ tham mưu trong sự chỉ

đạo trực tuyến của kế toán trưởng.



Da lả: Bộ máy tổ chức theo kiểu chửi nũniỊ.

Bộ máy kế toán theo phưưng thức tổ chức này được chia

thành những bộ phận độc lập đảm nhân những hoạt động riêng rẽ,

thường gọi là ban, phòng kế tốn. Kế tốn trưởng của đơn vị chỉ

đạc kế tcán nghiệp vụ íhơng qua các irườíig ban (phòng) ké tốn.

Đầu mổi liên hệ chỉ đạo từ kê toán trường trong phương thức tổ

chức bộ máy này giảrn nhiều và tập trung hơn s:o với các nhương

thức ị va 2.



10.1.4. Kế tốn trưởng

Kế toản tnrởng là một chức danh nghề nghiệp để dành cho

các chuyên gia kế tốn có trình độ chun mơn cao, có phẩm chất

đạo đức tốt và có năng lực điều hành, tổ chức được cơng tác kế

tốn trong đơn vị kế toán độc .lập. Luật Kế toán số 03/2003QH i i

ngày 17/6/2003, Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam và các

vàn bản dưói luật đã quy 'lịnh cụ thổ quyền hạn và trách nhiệm

cũng như vị trí trong tổ chức ke toán của kế toán trưởng.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Quốc DÂN



ỉ 97



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



Theo Luật Kế tốn, kế tốn trưởng có nhiệm vụ tổ chức thựcc

hiện cỏng tác kế toán trong đơn vị kế toán. Trong các cơ quan nhià

nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhià

nước, đom vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sáclh

nhà nước và doanh nghiệp nhà nước, kế tốn còn có nhiệm vụ giúp

người đại điện theo pháp luật của đơn vị kế tốn giám sát tài chínlh

tại đon vị kế toán.

Kế toán trường chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo

pháp luật của đơn vị kế tốn; trường hợp có đơn vị kế tốn cấp trêtn

thì đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của kế tốn trưởng cấp

trên về chun mơn, nghiệp vụ. Kế tốn trưởng có trách nhiệm:

a) Thực hiện các quy định của pháp luật về kế tốn, tài chính

trong đon vị kế toán;

b) Tổ chức điểu hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật

này;

c) Lập báo cáo tài chính.

Kế tốn trưởng có quyền độc lập về chun mơn, nghièp vụ

kế toán.

Kế toán trưởng của CO' quan nhà nước, đơn vị sự nghièp, tổ

chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghièp, tổ

chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và doanh nghiệp

nhà nước, ngồi các quyền nêu trên còn có quyền:

a) Có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật

của đơn vị kế toán về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng líơng,



khen thường, kỷ luật người làm kế toán, thù kho, thủ quỹ;

b) Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung

cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quan đến công việc kế loin và

giám sát tài chính cùa kế tốn trưởng;

c) Bảo lưu ý kiến chun mơn bằng vãn bản khi cóỷ k-iến

khác với ý kiến của người ra quyết định;

,

đ) Báo cáo bằng văn bản cho người đạidiện theo pháp l uật

của đơn vị kế toán khi phát hiện các vi phạm pháp luật vể tài chí nh,

kế tốn trong đơn vị; trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì

198



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Quốc DÂN



G iý . innh LỶ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



báo cáò lên cấp trên ‘ ực tiếp cua nguàị dã ra quyết định hoặc cơ

quan nhà nước có thí í ỉ ỉ quyền và khơng phải chịu trách nhiệm về



hậu quả của việc ihi hành qut định dó.

10.2. MƠ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY K Ế TO Á N

10.2.1. Mò hình íổ chức bộ máy ké tốn tập íru n g

Tổ chức kê tốn tập trung còn gọi là tò chức kế tốn một

cấp. Đơn vị kế toán độc lập chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một

bộ rnáy kế toán để thực hiện tất cả các £»iai doạn hạch tốn ở mọi

piìâĩì h à n h ké toán. P h o n g kc íGnĩì í rung tầĩĩì CI UOIÌ VI pỉiiii íhưc



hiện tồn hộ cơng tác kể tốn từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin

trên hộ thống báo cáo phân tích và tổne hợp của đửn vị. Trường hợp

đơn vị kế tốn c.ó các đơn vị trực thuộc, thì chỉ hiểu đơn vị trực

thuộc trong mơ hình kế tốn tập trung khơng được mở sổ sách và

hình thành bộ máy nhàn sự kế tốn riêng; tồn bộ cơng việc ghi sổ

(thậm chí cả việc hạch tốn ban đầu cho một sỗ hoạt động) lập báo

cáo kế toán đều thực hiện ở phòng kế tốn írung tâm; các đơn vị

trực thuộc có thể trở thành dơn vị thực hiện hạch tốn ban đần theo

chế độ báo sổ.

Mơ hình kế tốn tập trung được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ dồ lỡ .ỉ: Mơ hình kế tốn tàp trung

Kc tốn trường đon vị hạch t o á n ]



I



•Nhan 4'iên hach toán ban đầu. há->



sỏ tử don vị trực ihtiộc



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ ọ u ó c DÂN



199



Giáo trình LỶ THUYẾT HẠCH TOẢN KẾ TỐN



Mộ hình kế tốn tập trung thường tồn tại trong các dơn vị

thống nhất độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoặc trong các

doanh nghiệp lớn có tổ chức các doanh nghiệp thành viêr; trực

thuộc hồn tồn, khơng có sự phân tán quyển lực quản Ịý hoạt động

kịnh doanh cũng như hoạt đông tài chính. Có thể khái qt mó hình

kế tốn tập trung được đặt trong các đơn vị hoạt động quản lý theo

cơ chế một cấp quản lý, phần lớn các đơn vị này có quy dịnh nhỏ,

hoạt dộng kinh doanh tập trung về mặt khơng gian và mặt bằng

kinh doanh, có kỹ thuật xử lý thơng tin hiện đại nhanh chóng.

10.2.2. Mơ hình kẻ tốn phân tán.

rt-n____ 1 '



t



il. , 6.



4. £



_1



1 a'



*. ' _



1 /N



1/.



in e o n in h iiiu c to CỈỈUC Kc tũ â u p iiâ n lâ u , Ưổ m â y tư CiìuC



được phân thành cấp: Kế toán trung tâm và kế toán trực thuộc. Kế

toán trung tâm và kế toán đơn vị trực thuộc đều có sổ sách kế tốn

và bộ máy nhân sự tương ứng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ

của kế toán phân cấp.

Kế toán cơ sờ trực thuộc phải mờ sổ kế tốn, thực hiệr: tồn

bộ khối lượng cơng tác kế tốn phần hành từ giai đoạn hạch toán

ban đầu tới giai đoạn lập báo cáo kế toán lên kế toán trung tâĩĩ: theo

sự phân cấp quy định. Đơn vị trực thuộc được giao quyên quản lý

vốn kinh doanh, được hình thành bộ phận quản !ý để điều hành tồn

bộ hoạt động kinh doanh tại cơ sờ.

Kế tốn trung tâm trong mơ hình kế tốn phân tán là nơi

thực hiện khâu tổng hợp số liệu báo cáo của cơ sở, lập các bá} cáo

tài chính cho các cơ quan tổ chức quản lý; chịu trách nhiệm cuối

cùng về toàn bộ hoạt động của đơn vị cơ sờ trực thuộc trước nhà

nước, các bạn hàng, nhà cung cấp, các bên đầu tư, cho vay... Chỉ có

đơn vị cấp trên mới có tư cách pháp nhân độc lập, đầy đủ. các zơ' sờ

trực thuộc khơng có tư cách pháp nhân đầy đủ, khơng có tư cách

pháp lý để thành lập, hay tuyên bố giải thể, phá sản đơn vị.

Giữa các đơn vị trực thuộc quan hệ với nhau theo nguyén tắc

hạch toán kinh tế nội bộ; quan hệ giữa các đơn vị trực thuộc vứi cấp

trên kinh doanh là quan hệ hạch toán kinh tế đầy đủ. Như vậy, rnột

tổ chức kinh doanh, quản lý, kế toán phân tán bao giờ cũng tổn tại

các mối quan hệ nội bộ: dọc (chính với phụ thuộc) và hộ hống

ngang (các đơn vi phụ thuộc với nhau).

200



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



_________ Giáo irinh LỶ THUYẾT H ẠCH TỐ.N KẾ TỐN



Mơ hình kế toán phân tán được biể u diễn theo sơ đổ sau:

Sơ đổ ỉ 0.2: Mơ hình ké tốn kỉtểu phân tán



Điều kiên cơ bản để lựa chọn mơ hình k ế tốn phân tán là:

quy mơ kinh doanh lớn, cơ cấu kinh doanh phức tạp (nhiều loại

hình kinh doanh, nhiều ngành nghề kinh doanh... nhiều tổ chức vệ

tinh cấu thành cùng phụ thuộc vê pháp nnân kình tế...) và địa bàn

kinh doanh rộng, phân tán. Trong những điều kiện kinh doanh như

vậy các doanh nghiệp ihường phải phân cấp kinh doanh, phân cấp

trong quyền hành quản lý và do vạy buộc phải phân cấp tổ chức kế

toán (phân tán khối lượng cơng tác và nhãn sự kế tốn). Mơ hình kế

Ĩ-Oán nếu thực sự được hình thành trong những tiền, đề khách quan

như vây thì bộc lộ rất nhiều ưu điểm: Kế toán sẽ gắn được với sự

chỉ đạo tại chỗ các hoạt dộng kinh doanh cửa đơn vị trực thuộc,

giảm bớt sự cồng kềnh về bộ máy nhân sự ỏ' Qấp trên; đảm bảo tốc

TRƯÒNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



201



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



độ truyền tin nhanh. Sự điều hành của đơn vị cấp trên sẽ thông qua

sự diều tiết bằng cơ chế thu, nộp và quy chế ràng buộc tài chính

khác; mặt khác, bằng sự kiểm soát, thanh tra nội bộ hoặc độc lập

khi phân cấp kế toán tương ứng với sự phân cấp về quản lý, đơn vị

cấp trên đã thực hiện cơ chế tự chủ cho đơn vị phụ thuộc của mình

vì hiệu quả tối đa của hoạt động chung. Thiếu những điểu kiện tiền

đề mà doanh nghiệp vẫn vận dụng mơ hình kế tốn phân tán sẽ dẫn

đến làm yếu đi bộ máy quản lý DN, làm trì tệ thêm cho q trình

hạch tốn, thơng tin và kiểm tra.

10.2.3. Mơ hình kế tốn hỗn hợp.

Khi một tổ chức kinh doạnh tồn tại cả những điểu kiện của

mơ hình phân tán và mơ hình kế tốn tập trung thì tổ chức kế tốn

thường theo kiểu hỗn hợp. Mơ hình kế tốn nửa tập trung, nửa phân

tán là sự kết hợp đặc trưng của cả mơ hình kế tốn tập trung và cả

mơ hình kế tốn phân tán.

Đối với nhũng đơn vị trực thuộc kinh doanh quy mô nhỏ, gần

trung tâm điều hành; mặt bằng kinh doanh tập trung, chưa có

đủ điều kiện nhận vốn, kinh doanh và tự chủ trong quản lý, thì dơn

vị đó khơng được phân cấp quản lý, do vậy không cần tổ chức sổ

sách và bộ máy kế tốn; tồn bộ khối lượng kế tốn thực hiện tại

trung tâm kế toán đặt tại đơn vị cấp trên.

Đối với những đon vị có đủ điều kiện về tổ chức, quản lý và

kinh doanh một cách tự chủ, hơn nữa kinh doanh ở quy mô lớn,

trên diện không gian rộng, phân tán mặt bằng, thì cần được giao



vốn, nhiệm vụ kinh doanh cũng như quyền quản lý điều hành. Khi

đó cân thiết phải tổ chức bộ máy kế tốn tại đơn vị trực thuộc. Tồn

bộ khối lượng kế tốn dược ihực hiện ờ dưới đơn vị trực thuộc,

quan hệ giữa các đơn vị hạch toán phân tán là quan hệ kinh tế nói

bộ; quan hệ với cấp trên qua hộ thống chỉ đạo đọc và chế độ báo

cáo kế toán quy định trong nội bộ. Cấp trên chỉ l^inj nhiệm vụ tổng

hợp thèo báo cáo của những đơn vị đó.

Mơ hình kê tốn kiểu hỗn hợp mơ tả qua sơ đồ sau:



202



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Quốc DÂN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ivận phải !à đơn vị lịìực hiện đá;-' díì các ỈỊÌUÌ •iọạo .của quá irình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×