Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chứng từ ghi sổ phải đính kèm chứng từ gốc mới có giá trị

Chứng từ ghi sổ phải đính kèm chứng từ gốc mới có giá trị

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TOẢN KỂ 1 ỐN

III ■■ ssssssssssaessaaBU tÊ tatt^SÊ U i^tỂ Ị^^SSS^SSSÊẾỄSSs&Ế



số liộu với sổ cái.

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ghi đom; khổng tái thể hiện quan

hệ đối ứng của nghiệp vụ đã lập trên chứng từ ghi sổ. Tác dụng iưu

trữ số liệu kế toán là tác dụng bao trùm của loại sổ Tổng Nhất kỹ

nay.

Mẫu số đăng ký chứng từ ghi sổ có dạng sau:

Bộ (sờ)...



SỔ ĐẢNG KÝ CHỨNG TỪ GHI s ổ



Đơn vi..._______________Năm: N___________ ____

Số tiền

Chứng từ ■gh i sổ

Chứng t ừ s ổ

\ ỉ ị*ày

'

(đồnv)

c s' 1.-• *

f( Nỉịày llìánỊị

ửồ i i i t u

bõ ìnệu \ /V

_



tháng

ÌOU



005



CộiiỊỉ







ì .334.000



XXX



i.



Số

tiềti



-



-



Cộng tháng

- Lũy kế tới tháng húo cáo



-



XXX



Sổ chứng từ ghi sổ sau khi đăng ký vào sổ "Đăng ký chứ!'

từ ghi sổ" có mẫu trên, mới hồn thành nội dung phản ảnh để í ịi

tục ghi sổ cái của hình thức.

+ Sổ cái của hình thức chứng từ - ghi sổ

Sổ cái là sổ mở riêng cho từng tài khoản sử dụng, sổ cái của

hình thức kế ìoấv. này có thể chị tiết theo íàl khoản cấp 2. 3 ... (nếu



bắt buộc); CO' sơ duy nhát để ghi số cái là: Các chứng ỉừ ghi sổ đã

lập và hoàn thành các yếu tố cắu thành trên kết cấu sổ. sổ cái có thể

ghi theo định kỳ ghi chứng từ ghi sổ, có thổ ghi một lần vào ngày

cuối kỳ báo cáo. Số liệu trên sổ cái được đối chiếu với sổ "Đăng ký

chứng từ ghi sổ", sổ chi tiết lập riêng cho cùng đối tượng phản ánh

trên trang sổ cái.

Sổ cái của hình thức chứng từ shi sổ có mẫu theo kiểu một

bên hoăe sử dungi ) mẫu sổ có kếf cấu sau: í kết cấu '7. bèn kiểu bàn

C Ờ ).



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ QUỐC DÂN



183-



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ.TỐN



SỔ CÁI

Bộ, Sờ

Đơn vị:

Tài khoản.........

1



1N ỉ ị ò v



Sơ' hiệu:

Nám:....



Clìửỉìịỉ từ

ghi sổ



Tổng

Tài khoa Ị ì cấp 2

Tủi số tiều

khoảìì

Tài

Tài

dối

khoản... khôn ..

ÍOỉg Nợ Có

N ợ Có Nợ Có



Diểỉi giải



ĩháỉig

Số Ngày

ghi sổ

hiệu thủng



Dư đấu kỳ

1



Cộng phá ỉ sinh

Số dư cuối kỳ n

Sơ dư đáu kỳ ( 11+1)





ịí

1







Số dư đầu năm:

SỔ CÁI

Tài khốn.......... ...................... sỏ' hiệu:



S t ì « NT



T K ...



TK..



»)

i



Cộng

nợ tcYỉ

khoản



* Jc .3'

o.&

x:



C h i Nợ tủi khoản...

Ghi Cỏ các tà i klỉỉn



1 -



Ngày

tluhìịỊ

ghi so



CltíniỊỊ lừ

ghi sổ



Chtbĩg

từ ghi

so



G hi Có tà i klìồn

Ghi N ợ cúc tài khoản ...



Cộng pháỉ sinh

Lũy ki' tới kỳ

hcìo cáo

Sơ dư cuối kỳ



Cộng phát sình

Lũy k ế ỉà i kỳ háo

cáo

Sơ dư cuối kỳ



Ưu nhược điểm

tốn chứng từ ghi sổ:



C ộiịỊ

Có lùi

kììoủn



Stì NT T K ... T K ....



*■



và điều kiện‘Vân dụng của hình thức sổ l;ế

«



Hình thức sổ kế tốn chứng từ ghi sổ có ưu điểm cơ bản à

ghi chép đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, thống nhất cách thiết kế ‘ổ

Nhật ký và Sổ cái, số liệu kế toán dể đối chiếu, dễ kiểm tra, sổ nhật

ký tờ rời cho phép thực hiện chun mơn hóa được lao động tế

184



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN Kíí TỐN



tốn trcn cơ sở phân cổng lao động. Mặc dù vậy hình thức sổ kê

tốn chứng từ ghi sổ vãn chưa khắc phục được nhược điểm ghi

chép trùng lăp của các hình thức sổ kố tốn ra đời được sử dụng

trước nó.

Hình thức sổ kế tốn chứng từ ghi sổ thích hợp với mọi loại

quy n ơ đơn vị sàn xuất - kinh doanh và đơn vị quản lý cũng như

đơn vị hành chính sự nghiơp. Kết cấu đơn giản ncn phù hợp với cả

điều Kiện lao động kế tốn thủ cơng V ỉ lao động kế tốn b ằn g máy.

Quy trình hạch tốn trên hệ thống sổ kế tốn cùa hình thức

"Chứng từ - ghi sổ" mô tả theo sơ đồ sau:

So đô: ninh tnưc iiạcn ioaii Cniiiig tư - giũ so

Chửng từ gơc

(i)



Bàrụ tòng hợp chửng từ

gốc

(3a)



( 2) —



Sô (thẻ) chi tiẽt TK



(hoặci





(hoặc)



Chứng từ ghi sỏ



sồ lăng ký CT - *

GS



(5)



(3b)



Sỏ cái



p



-



|Bõng tốna hạp sò liệu

!

chi tiết



1-íãru? tan



Ghi chu: Cúc



‘íiè'i và íhứíựgỉi!



.y. wv ~MnềLi *Ki m. r.r xut^eraavr.



ItƯÒNG m . ỉ HỌC KIN’? TẾ Ọ11ỔC DẨN



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



9.2.5. Hình thức sổ kế toán "N hật ký - chứng từ"

Nguyên tắc kế tốn cơ bản (rong hình thức Nhạt ký - chúng

từ là:



NịỊuvèn tắc ỉ : Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh hàng ngày trên sổ nhật ký theo số tiền bèn (Có) của tài

khoản kết hợp phân tích các tài khoản ghi (Nợ) có quan hộ đối ứng

với số tiền phát sinh (Có). Cuối kỳ hệ thống hoá số phát sinh (Nợ)

của tài khoần từ sổ Nhật ký trong mối quan hệ chi tiết với các tài

khoản ghi (Có) đối ứng với tiên ghi (Nợ) của tài khòívn. Như vậỵ

theo ngun tắc này, sổ Nhạt ký ghi chi tiết đôi ứng cho số tiền Có

của tài khoản và sổ cái sẽ ghi chi tiết đối ứng cho số tiềri phát sinh

(Nợ) của chính tài khoản đó. Gọi ngun tắc Ị U) ruịun rắc pluhì

ánh một bên của tài khoản trên Nhật ký và trên sổ cúi.

Nguìì tốc 2: Kết hợp trong một bút tốn ghi việc phản ánh

nghiệp vụ theo thời gian phát sinh và theo hệ thống: hạch toán tổng

hợp và hạch toán chi tiết.

N\>i(yên tắc 3: Nhạt ký - chứng từ và các sổ phụ cùa Nhật ký

- chứng từ có thể mở chuyên dùng hoặc mở chung cho nhiều đối

tượng khác nhau có quan hệ với rihau theo chỉ tiẽu phản árth;

Nguyên tắc 4: sổ sách trong hình thức Nhật ký - chứng từ

đều thiết kế mẫu sẩn theo quan hệ đối ứng có thể cho đối tượng mờ

sổ. Mẫu sổ đều in sẵn và bạn hành mẫu thống nhất.

Hình thức sổ kế tốn nhật ký chứng từ có đặc trưng riêng

biệt về: số lượng, loại số, kết cấu nội dung và trình tự ghi như sau:

- Sơ lượng các loại sổ kế toán sử dụng

+ Sổ Nhật ký - chứng từ: 10 Nhât ký - chứng từ.

Trong đó:

Nhật ký 1 - Tiền mặt

Nhật ky 2 - TGNH

Nhật ký 3 - Tiền đang chuyển

Nhậl ký 4 - Nhật ký liền vay tín dụng

Nhật ký 5 - Nhà cung cấp

1X6



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Quốc DÂN



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KỂTỐN



NhẠt ký 6 - Nhật ký hàng mua

Nhílt ký 7 - Nhật ký chi phí sản xuất

Nhật ký 8 - Bán hàng, xác định kết quả

Nhạt ký 9 - TSCĐ

Nhật ký 10 - Nhật ký chung cho các đốitượng còn lại.

+ Sổ kê: 1 1 sổ kê, trong đó phục vụ cho việc ghi sổ nhật ký

được gọn nhẹ, nhanh chóng, các bảng kê thường sử dụng có:

BK 1 - Tiền mặt (ghi Nợ)

BK 2 - TGNH (ghi Nơ)

BK 3 Tính giá vật liệu, CCĐC

BK 4 - Chi phí sản xuất theo phân xirờng

BK 5 - Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và

chi phí xây dựng cơ bản

BK 6 - Chi phí trả trước và phải trả

BK 8 - Nhập, xuất, tồn kho hàng hoá, sản phẩm

BK 9 - Tính giá sản phẩm, hàng hố

BK 10 - Hàng gửi bán

BK 11 - Khách hàng.



+ Sổ phân bổ: Sử dụng để chia chi phí cho đối tượng ch;U

phí theo cơng dụng và mục dích chi phí. Bàng (sổ) phân bò thường

dùng dể hạch tốn trước khi ghi BK. chi phí. Thuộc sổ phàn bổ có 4

:;ổ:

ỔPB ỉ



BPB 2



Tiển ỉ ương '-/à khoản Íiícii ihet; iiĩOTỊg



Vật liệu, cơng cụ, DC



BPB 3 - Khấu hao TSCĐ

BPB 4 - Chi phí sản xuất phụ phù trợ.

J. Sổ chi íiết: Gồm 6 sổ chi tiết được quy định sẵn kết cấu để

phục vụ ghi BK hoặc Nhật ký - chứng từ. Đó là các sổ chi tiết sau:

SCT I - Tiền vay tín dựng - NK.CT(4>

SCT 2 - Chi tiết nhà cung cấp - NK.CTÍ5)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QC DÂN



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KÊ TỊÁN



SCT 3 - Chi tiết hán hàng

s c r 4 - Chi tiết khách hàng - BK11 - NKCT (X)

SCT 5 - TSCĐ - NKCT (9)

SCT 6 - Các đối tượng còn lại - NKCT (10)

- Trình tự ghi sổ trong hình thức kế tốn Nhạt kỷ - chứng từ.



Sơ đồ: Hạch toán trèn sổ Nhật ký ' chúng từ



Ghi chú:

()): Ghi chứng từ và bảng phan phối hàng ngày.

(2, 3,4,6): Ghi ngày cuối kỳ

(5): Đối chiếu sổ chi tiết và tổng hợp.

+ Sổ cái: Sổ cái ghi ngày cu ối cùng kỳ báo c á o trên CO' sở



các Nhật ký - chứng lừ; sổ cái mờ cho từng tài khoản. Hình thức

kết cấu của sổ cái của bộ sổ kế toán "Nhât ký - chứng từ" thống



1X8



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



Giáo trình LỶ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN

mmmÊmmmtammm^ 1 —m m m —■—Ị^*mmMI—







mmm



nhất cho mọi tài khoán. Nguyên tắc chi tiết số phát sinh tài khoản

sổ cái chỉ thực hiện cho số tiổn (Nơ). Mẫu sổ cái của hình thức này

như sau.

Bộ (sở)...



SỔ CÁI

Tài khoản...



Đ ơn vị...



Số hiệu...



Nãm: N

Sô dir dầu năm

Nợ



í





i



1



Tlni’/níiiii

TỈ\áỉi\>2



Thám* ì



Thúng ...



Chi NợTK. .



Tháno 12 1 Ghi chít

1

i



Ghi Có cúi' TK san ' \

I . T K ... - N K SỐ...



ị?. TK... - NK sổ...

I

.ỉ. _

_ .... ........... ....



ỉ1











Cộng SổỊỉhủt sinh Nợ

rổìiỶ* sỏ phá ỉ sinh Củ *

NK SỔ...





Sỏ
ị lloĩ Ịhiiìi^

**







1



1





---- ---- . . .



t ‘*



i









Nỉìậi i;y ':nung III Ke thùa *.ue vu? uieiìì cua tttc nin lì tnưc Ki;



•ốn ra đời trước nỏ.. dám bảo tính duii: mơn hố cao của sổ kc

tốn, ihực hiện chun mơn hố và phân cóng chun mơn hố lao

dộng kế toán; hầu hết sổ kết cấu theo I bèn của tài khoản (thì một

số tài khoản thanh tốn) nên giảm 1/2 khói lượng ghi sổ. Mặt khác

c:ic s ố củ a hình thức này kcì cấu thec, nguyên tắc bàn cờ , nơn tính



chãi dơi chiếu kiểm tra cao. Mẫu sổ 11! sán quan hè dối ứng và han

ÌKHlh lhốn.j:' nhối Ui' ÍÌOĨÌ



".ưiíị



<ỉ u ! i ; ậ r ;j':i '



.-ách.



Nhiều chỉ liêu quản tý được kêí hợp ghi siiiỉ tiên :•;<> kê íoiír. Nhâi ký



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ o ư ố c DÂN



189



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TCMN KỂ TOÁN

mmom —W



f



r



<





W

fli----------------------------------r—im

niT ■

■—■M

— —_


Chưưng 10



BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ MỎ B I N H

T Ổ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

10.1. BỘ MÁY KẾ TOÁN

10.1.1. Đớn vị kê tốn

Đinh nghía có tính chất giới hạn về một dom vị hạch toán kê

lọán cơ sở là căn cứ để xem xét và hình thành bộ máy kế tốn, để từ

đó thực hiện dtrợc một khối lượng cóng tác kế -toán cho yêu cẩu

quản lý hoạt động của dơn vị.



Đơn vị hạch toán truức hết phải !à một tổ chức hoạt động và

quản lý hoạt động: Có thể là một doanh nghiệp, một đơn vị hành

chính sự nghiệp hoặc là một đơn vị quản lý ngân sách; nói cụ thể

hơn: ờ dâu có sự hoạt dộng kinh doanh, quản lý, sự .nghiệp công;

cộng... đều cần sự quán lý, diều hành bằng một hệ thống các cơng

cụ cần thiết Irong đó CĨ: Hạch tốn kệ' tốn. Nhu' vậy, ừ đâu có sự

quạn lý thì ở đó cần phải thực hiện cơng tác hạch tốn cung cấp

(hơng tin cho qn ly.

Trên góc độ thực hiện chức năiig bạch loán, thi dơn-vị hạch

ivận phải !à đơn vị lịìực hiện đá;-' díì các ỈỊÌ •iọạo .của q irình





.



.







>



-y



ÍRĨŨÍÌ

U: iúf; ■.THUỈ£ V- /-:aciì lA/ici

A:.::'-x .Vtlu. íCiỊ :iiịỉ ỉiú

thống báo. cáo kế tốn (còn líọi !;.» mội chu trinh ke ‘ốn); Đơn vị

hạch tốn có thê íhựụ hiện chu írình hạch tốn d io lất củ các dôi

lựững cần phản ánli hoạc chỉ dược giao lliực hiện cơng tác, kế tốn

cho một, một số phần hành chính, luỳ ihuộc vào yêu cẩu của người

(MI íMI lv và mức đ ộ nhàn cấp hay tập tmruỊ của sự (ịiián lý c ũ n g như



lìộ máy I]uản lý ò’đưn vị Ịìoại đónụ.



:



Một (lợn vị hạch tốn vợi ' hư<; nang hoại 'ịóng niur. vạy cẩn



•áyYi. l ổ



c h ứ c !>(’> :;d !•'.'■ ;• ?:íi!



h iỊi



1 'I'



,



lì'., » i i ă v - k ị ; i o í i ũ



ricn” với CÌHÍC náim, nhiệm vụ vìt (ịiiyen hỉ».n nhai định. .

THUịÒNG



đ ạ i h ọ c k in h . Tẩ.QUOC



DAN



Ị9 1



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



CĨ thể khái niệm tổng qt: Đơn vị hạch toán là một đơn vị

kinh tế, quản lý cơ sở, có chức năng thực hành cơng tác kê tốn

phần hành theo một chu trình (giai đoạn) khép kín trên bộ sổ kế

tốn riêng, từ đó hình thành một bộ máy kế toán tương úmg với

quyền và nhiệm vụ quản lý hoạt động của đơn vị. Đơn vị kinh tê quản lý được phép hình t h à n h đơn vị kế tốn phải là đơn vị độc lập

có tư cách pháp nhàn đầy đủ hoặc là một đơn vị phụ thuộc trong hệ

thống phân cấp quản lý không có tư cách pháp nhân đẩy đủ. Như

vậy ờ đâu có sự quản lý độc lập hoặc sự phân cấp quản lý và quyền

hầnh quản lý, thì ờ đó phải hình ihành một đơn vị kế tốn có sổ kế

ỉốn riêng và bộ máy nhân sự kế toán riêng với mục đích quản !ý

tốt vật tư tài sản, tiền vốn, cơng sản và ngân quỹ của nhà nước

trong q trình hình thành cũng nhir sử dụng cho mục tiêu hoạt

động cùa đơn vị.

10.1.2. Khơi lưựng cơng tác kê tốn và các phần hành kê

tốn

Khối lượng cơng tác kế tốn và phần hành kế toán là căn cứ

để xây dựng bộ máy kế tốn thích hợp. Bởi vậy, để hiểu bộ máy kế

tốn phải xác định rõ khối lượng, cơng tác kế tốn cũng như các

phần hành cơng việc kế tốn cụ thể ứng với quy mơ hoạt động, tính

chất hoạt động cũng như mức độ phân cấp, trao quyền quản lý của

mội đơn vị hoạt động.

Khối lượng công tác kế tốn trước hết được nhìn nhận theo

từng giai đoạn của q trình hạch tốn: Giai đoạn hạch tốn ban

đáu trên hộ thống chứng từ, giai đoạn hệ thống hoá iheo thời gian

và phân loại theo dối tượng cho các chứng từ đã ỈẠp trên bộ sổ kế

toán; giai đoạn xử lý, chọn số liệu và tiến hành làp các báo cáo kế

toán cho quản lý trong nội bộ và cho quản lý các chủ thể bên ngoài

(ngân hàng, Nhà nước, Ngân sách, Kho bạc, cơ quan tài chính, các

nhà đầu tư vốn: cổ đông, trái chủ, các bên liên doanh góp vốn..).

Trên góc dò này, khối lượng cơng lác kế tốn tuỳ thuộc vào khối

lượng cơng việc phải thực hiện ở mỗi giai đoạn ncu (rcn, điều nay

lại luôn luôn phụ thuộc vào quy mỏ nghiệp vụ phát sinh ở mỗi lcại

hình hoạt động.

192



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chứng từ ghi sổ phải đính kèm chứng từ gốc mới có giá trị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×