Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
g ì số tiéỉ'. đã ghi trênsổ hàng 5Ĩ1ỰC đỏ trong cácih'.h huốrj,'Sai

g ì số tiéỉ'. đã ghi trênsổ hàng 5Ĩ1ỰC đỏ trong cácih'.h huốrj,'Sai

Tải bản đầy đủ - 0trang

G ia o ỉ rình L Ý T H U Y Ế T HẠCH T O Á N K Ế T O Á N



ÉI-■■Ị|IIM

Ị_ ■



I■« II____ Ị.iUJj. I .mu_________ w



Khi sử dụng phí-ơng pháp ghi (tỏ cần ch'ì ý đến írường hợp

cụ ihê dể điều chinh Si).

Nơ’u ghi thừa sò tiền trên sổ thi cách chữa lại sỗ đúng là:

(lùng mực đỏ ghi số thừa trên sổ theo đúng quan hệ đối ứng đã ghi,

dồng thời ghi giải thích - điều chỉnh giảm cho nghiệp vu nào.

’ Ví dụ: Mu;t víu liệu nhập



nhà cung cấp.



k h o ch ư a t r ả



- Số tiền trên chứng từ ghi: 68.000(1

- Sơ tiền ghi sổ kế tốn vật liệu: 86.000đ

- Số thừa trên sổ kế tốn là: 1H.OOOđ

Í^-Ìĩícs



A t iẨ«n t K ừ n

V_,ĨĨLĨCl OW

i i c i ỉ li i i i U. Ki / toi ini gn ,



TK "Nhà citnv, cấp"

68.000

(18.000)



rrhí



ũ ry*

òC vA 14*11



Ghi M

Clìữc sổ

hằng mực đỏ



TK "Vật liệu"

68.000

(18.000)



Nếu sai định khoản hoặc ghi trùng định khoản trên sổ ta

chữa như sau: dùng mực đỏ ghi lại định khoản sai hoặc trùng, sau

dó dùng mực thường ghi lại định khoản đúng;chú ý giữ nguyên số

hiẹii chứng từ và các căn cứ ghi sổ khác.

Ví dụ: Doanh nghiệp dùng tiền mặt trả tiền mua vật liệu cho

người bíín với sơ tiền: 1.500.000đ

Trên sổ kể tốn tiền mặt đã ghi là:



N ợ T K "Thanh tốn với khách hùn#": ì .500.OOOđ

/■ • ~ n r s



K Q



ị /*.



n n r : ~



-~ . i t



t Ì C( Ì : i i c i f



c o / ì n r s n ‘5

. .ĩ .~M

/fJ. / [ / ( / ( *



Khi phát hiện sửa sổ như sau bung mực đỏ:



N ợ T K 'Thanh tốn với khách hÙHỊỉ": (1.500.000(1)

Có TK "Tiền mặt": ị ỉ.500.000d)

Sau đó ehi lại định khoản đúng bằng mưc thường:



N ợ T K "Thanh toán với nhii CIUIỊỊ cấp": ì .500.000đ

CĨT.K "Tiểu mặrâ': Ị.m .0 0 0 â

ji í 1C. ì ỉ i Ci ị i i u n •%*ị KL lOiỉỉi



íU i m a l



SÍIIK



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Quổc DẰN



169



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TOẬN KẾ TOÁN



Đơn vị...



S Ổ Q U Ỹ T IỂ N M Ặ T



Sôh i ệ u : .........



Địa chỉ...

_______

Chứng từ

D iển giải

SH



NT



100



5/N







...



Mẫu sơ' 4



Năm 199N



_______________________

Số tiền



Tài khoản

đối ứng



Nợ



Ghi





Trả tiền mua vật tư



13 1



1 .5 0 0 .0 0 0



Trả tiền mua vật tư



131



( 1 .5 0 0 .0 0 0 )



T r ả tiền m ua vật tư



13 1



1.5 0 0 .0 0 0



chú



T ổ n g cộn g



9 .1 .3 .4 . K ỹ th u ậ t k h ó a s ổ



+ Khố sổ kế tốn thường được thực hiộn vào ngày cuối

cùng của niên độ tài chính: giữa các kỳ báo cáo và xác định kết quả

(tháng, quý, 6 tháng) trong niên độ kế toán cũng có thể tạm cộng

sổ, kết dư tài khoản sổ (nếu có), để kiểm tra số liệu lên các báo cáo

cần thiết theo yêu cầu. Thuật ngữ khoá sổ để chỉ một cơng việc kế

tốn làm vào ngày cuối năm, để chuẩn bị cho việc mở sổ của nãm

tiếp theo.

+ Trước khi khoá sổ kế toán, cần phải thực hiện các công

việc ghi sổ, điều chỉnh, kiểm tra đối chiếu cần thiết để xác định

đúng các chỉ, tiêu báo cáo cho toàn niên độ: Ghi nốt các nghiệp vu

phát sinh, điều chỉnh các khoản phải trả và chi phí trả trước, lợi

nhuận thu trước của năm sau... kiểm tra đối chiếu số kiểm kc với số

liệu trên sổ tài sản, sô nợ dối chiếu với các đối tượng thanh Iơán

(người mua, người bán, ngân sách, cấp trên, bên liên doanh, người

nhận lín dụng và cấp tín dụng...).

+ Khi khố sổ ta tiến hành cộng sổ, tính số dư trên tài khoảạ

kiểm tra độ chính xác số liệu, sau đó thực hiện bút tốn khố sổ.

chuyển cột của số dư tài khồn:



NợTKA

Có TK A

ị “



170



.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



Giác '.rình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



Khi ch uy ơn cột :;ô dư tài khoan trcn sổ, ta vẫn phai ghi đúng

tính chất dircủa tài kíiồn - Dir Nợ fCó).

V í dụ: Cho tài khc >ản sổ cái - Nguyên vật liệu



- Sô dư Nự dấu kỳ: 10.000.000(1

- Tổng cộng phát sinh Nơ: lOO.OOO.OOOđ

- Tổng cộng phát sinh Có: 95.(X)0.(X)()đ

- Sơ' dư Nợ ngày 31- 12 (số kiểm kê dối chiếu): 15.000.000(1

Ta thể hiện trên tài khoản sổ cái TK "Nguyên vật liệu"



TK 152-NVL -:Tháng thứ 12/N

SDĐK ỉ 0.000.000

C ộhịị:



100.000.000



C ộiiịị: 95.000.000

1

SD Nợ: ! 5.000.000



rốHỊi cộng: 1ì 0.000.000



Tòng rộng: ì 10.000.000

Sang niên độ kê toán sau, ta diiiyển ghi số dư đáu năm của

tài khoán "Nguyên vật liệu" về cột "Nợ" cứa sổ tài khoản. Trên sổ

tài khoản "Nguyên vạt liệu" ta có thực tê ví dụ khố và mở sổ của

tài khoản là:

S Ổ CẢI



(Đơn vị:



Tài khoản Nguyên vật liệu



looud)



N







H ........



.



C h ứ n g từ

iỊ





hiẹii



ù it ì



....................

;---—---—



------- 1



p.\uỉ1 IKnoun

Ỉ1/ \'IM !i

i rSr\i »rn< ;



í ‘ioil iịiưi



í hãng



i



'



í.



Ghi

■ C-lTÍị ị



T ổ n g LỘI 11? 1)0

khóa so



9 5 .0 0 0



ỉ 00.000



C ó n g số phát sinh



1



ị•

-lãm i í



1





!



10.001) ~



/V



Số dư nợ ngày

31-12







Ị- ỉ,-





SỐ dư úíiu lí ỳ



*



.Số tiền



ũ».l ' iai i i l-ilìl



Út/É***mfxạjạ,-



1



15 .0 0 0



:



110 .0 0 0



í





1



) 5 0 .0 0 0



1

1



ị 10 .0 0 0



‘í



1.



;



i1

ii

!■■.... J

l



‘ 73LVT-■



TRƯỜNG ĐẠI HỌC K1NI1 TỂ ọ u ố u PÂN



\ 71



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



9.2. CÁC HÌNH THỨC s ổ KẾ TỐN c ơ BẢN



!



9.2.1.



Khái niệm hình thức sổ kê tốn và các đặc trưng cơ



bản cua hình thức sổ



Cơng tác kế tốn trong một dơn vị hạch toán, đặc biệt ià

trong các doanh nghiệp, thường nhiều và phức tạp không chi thể

hiện ờ số lượng các phần hành, mà còn ở mỗi phần hành kế toán

cần thực hiện; do vậy đơn vị hạch toán cần thiết phải sử dụng nhiều

loại sổ sách khác nhau: về loại, kết cấu nội dung cííng như phương

pháp hạch tốn; tạo thành một hệ thống sổ; mà trong đó các loại sổ

được liên hộ với nhau một cách chặt chẽ iheo trình tự hạch tốn của

mỗi phần hành. Mỗi hệ thống sổ kế tốn được xây dựng là một hình

thức tổ chức sổ nhất định mà doanh nghiệp cần phải có thế thực

hiện cơng tác kê tốn.

Vậy, hình thức sổ kế toán là một hệ thống các loại sổ kế tốn,

có chức năng ghi chép, kết cấu nội dung khác nhau, được liên

kết với nhau trong một trình tự hạch toán trên cơ sở của chúng từ

gốc.

Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, quy mơ và điều

kiện kế tốn sẽ hình thành cho mình một hình thức tổ chức sổ kế

tốn khác nhau. Có thể dựa vào các điều kiện sau để xây dựng hinh

thức sổ kế toán cho một đơn vị hạch toán.

-



Điểu kiện



ỉ : Đặc điểm và loại hình sản xuất cũng như



quỵ



mơ sản xuất.

- Điêu kiên 2: u cầu và trình đơ qn !ý hoat đơng kinh

doanh của mỗi đơn vị.

- Điều kiện 3: Trình độ nghiệp vụ và năng lực của cán bộ kế

toán.

- Điêu kiện 4: Điều kiện và phương tiện vật chất hiện c5 của

đơn vị.

Đặc trung cơ bản để phân biệt và định nghĩa được các hình

thức kê tốn khác nhau ià ở:

- Số lương sổ cần (iùng.

t



172



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ



Quốc DÂN



Giá.' ĩnnh LÝ THUYẾT HẠCH TOÁN KẾ TOÁN



- Loạ’i sổ sử đụn í:

- Nguyên tấc kốí cấu các chí tiêu dòng, cột sổ.

Trình tự hạch tốn trên sổ ớ CỈƯI1 vị.



Trong đó số lượng và loại sổ sẽ chi phối nguyên tắc kết càu

nội dung cũng như phương pháp, trình tự ghi sổ của mỗi hình thức



sổ. Do tính da dạn" cùa đơn vị kinh doanh mà thực tế có rất nhiều

hình thức tổ chức hệ thống sổ khác nhau. Song quy lại cho tới nay

có 4 hình thức sổ cơ bản có thể lựa chọn và vận dụng.

- Hình thức Nhật ký chung.

„ Ị ,

♦ ụ ,V v

Ĩ U A « * ,/

C Ả

- Ị1rlinh

tuuc soẠ \Hhai

Ky - oG

cai;



- Hình thức sổ Chứng từ ghi sổ

- Hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ.

9.2.2. Hình thức sổ Nhặí ký chung

Nhật ký chung là hình thức kế tốn đơn eiản, thích hợp với

mọi dơn vị hạch tốn, đặc biệt có nhiều, thuận lợi khi ứng dụng máy

tính trong xử lý thơng tin kế tốn trên sổ.

Đạc trưng cơ bản của hình thức sổ kế tốn Nhật ký chung:

• Số lựợng sổ sách của hình thức gồm: sổ Nhật ký, sổ cái và

các sổ chi tiết cần thiết.

- Kết câu nội chmg của mỗi loại sổ trong hình thức này như

sau:

* Sổ Nhật ký: sổ Nhật ký của hình ihức này 1hườn ụ có '?■

•Viục đích pỉiảii ánh: Piìảii ánh chuiH' chi, iụọi dối tượng gọi iã sổ

Nhật ky chung, phản ánh riẻng cho mội số doi tượng chủ yẻu cô

mật độ phái sinh lớn và có tầin quan trọng, đỗi với hoạt dộng của

đơn vị cần có sự theo dõi riêng dể cung cấp thông tin nhanh cho

quản lý nội bộ - gọi là Nhật ký dặc biệt, hav Nhật biên hay có thể

gọi !à Nhât ký tài khoản.

Nhật ký chung là sổ Nhật ký chủ yếu, quản ỉý toàn bộ số iiệu

kế toán của đơn vị trong một nicn độ kế tốn, dược sử dựng dể



1%!,;;.



-.íỊ- h ■,-Jc • ■Í2.ỈỊiệp VU p há i Sfni) k íỉ ó n g pliátí í-ĩệs ‘ ủ a d ố i i ư ự n g



nao tho- thứ nr (hòi gian và ghi kê! chuyển vào số liệu oủíì cár nhậl

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỈNH TỂ Q u ố c DẤN



173



Giáo trình LÝ THUYỂT HẠCH TOÁN KẾ TOÁN



ký đặc biệt để quản iý chung. Nhật ký chung có đặc điểm:

+ Nhạt ký chung thường là sổ quyển, không sử dụng sổ tờ

r ờ i.



'



+ Nhật ký chung mờ chung cho các đối tượng.

+ Chức năng Nhật ký chung là hộ thống hoá số liệu kế teán

theo thứ tự phát sinh của nghiệp vụ.

+ Cơ sở ghi Nhật ký chung là: Chứng từ gốc đã lập hợp

pháp, hợp lệ.

+ Nhật ký chung ghi theo nguyên tắc ghi sổ kép.

Mẫu sổ Nhật ký chung thườns sử dung có dạng sau:

Đ ơ n vị:



N H Ậ T KÝ C H U N G



Địa chỉ:..



Năm N



Chứng ĩừ



Sò' tiển



TK đơi ứng



Ngày

tháng

vào sổ



SỐ

hiệu



N g ày

tháng



Diẻn giải



A



B



c



D



Đã vào

sổ cái



Nợ







Nợ







E



1



2



3



4



C ộng



Nhật ký đăc biệt là sổ Nhật ký mở riêng cho một số đối

tượng ghi chép song song với Nhật ký chung. Nhật ký đặc biệt

không giống nhau giữa các dơn vị, tuỳ thuộc tính chất phát sinh cùa

loại đối tượng, cũng như yêu cầu quàn lý của đơn vị. Thông thường

Nhạtiký đặc biệt có kết cấu khơng giống nhau, vì yêu cầu nội dung

hạch toán của mỗi đối tượng khác nhau.

Chẳng hạn: Nhật ký thu tiền và Nhât ký chi tiền giống nhau

vổ cách kết cấu, nhưng lại khác kết cấu với Nhạt ký bán hàng, Nhật

ký mua hàng...

I

174



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



G iáo tr-n h LÝ T H U Y Ế T H Ạ C H T O Á N K Ể T O Á N

*I—



, I ■~~irr»iTi« !'■t r I n — I I I ^ I I M ■ H I M I ■«« ■


-



• r~~—1



Đ ơn vi:. .



N H Ậ T K Ý T H U (C H I) T í Ể N



Đ ịa chị: .



Năm: ....



Chứng từ



Ngay.

tháng



Ghi

ì Diẻn



Ngày 1 giải

(Có)

tháng

TK

.

Ịị .



Sơ hiệu



VHO S ổ



!



1 o ơn o

[ : Ọ



TK



Ghi Có (N ợ) TK

1

TK khac

TK

Số hiệu Số hiệu



i



...









ì



_Jì_______



Đối với Nhậ* ký mua hàng hoặc bán hàng, lại có thể kết cấu

khác Nhật kv thu (chi) tiền, do hoạt động bán hàng và đặc điểm

phát sinh khác.

Đơn vị:...



N H Ậ T KÝ MUA H À N G (B Á N )



Đ ịa chỉ:...



Năm: ....



1

N gày

tháng

vào sổ



Chúng từ

Diễn

giải

.SH



NT



Ghi Có TK doanh thu

(ghi nợ các TK)



Phải thu khách

hàng (phải trả

nhà cung cấp)



TKkhác



TK



TK



SỐ hiệu Sô' hiệu



1



:







__ L...



Cọng 1







;



í





Như vậy để thiết kế sổ Nhật ký đặc biệt cần căn cứ đặc điểm

đối tượng mờ sổ và yêu cầu quản lý đối iuựng dó dể có mẫu sổ hợp

lý với q trình hạch tốn.

* Sổ cái trong hình thức Nhật kỷ chuntỊ

Sổ cái được mở để ghi liếp số liêu kế toán từ sổ Nhật ký, đây

ià sổ tổng hợp dùng để hệ thống hóa các nghiện vụ phát sinh theo

í.ừng tài khoản mở cho mỗi đối tượng hạch tốn. Đác ixừng kếí cấu

nội dung ghi chép trên sổ cái của hình thức này ỉà:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỔC DẤN



175



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



- Sổ cái được ghi sau sổ Nhật ký xét trên góc độ thứ tự phàm

ánh các nghiệp vụ phát sinh đã được chứng từ hoá.

- Sổ cái ghi theo từng đối tượng ứng với mỗi tài khoảr cần

mở.

- Ghi sổ cái được thực hiện theo từng nghiệp vụ đã ghi trên

Nhật ký (Nhật ký chung hoặc Nhật ký đặc biệt - Nhạt biồn, Nhít ký

tài khoản...).

- Cơ sở ghi sổ cái là sổ Nhật ký chung.

- Cách ghi sổ cái: Là nhặt số liệu theo đối tượng trên sổ Nhật

kv để ẹhi vao sổ cái của đối Lượng đó. Trên sổ cái tài khoản cổ', ghi

chú trang Nhật ký phản ánh số liệu đã ghi, để tiện kiểm tra, đối

chiếu số ngày cuối kỳ.

- Mẫu sổ cái của hình thức Nhật ký chung được thiết kẽ theo

dạng sau:

Đơn vị:...



S Ỏ CÁI



Đ ịa chi:...



Tài khoản: .... Số h iệ u : .....



Năm



Ngặy



S ố tiến

Gh chú



Diễn giái



tháng

vào sổ



Đối chiếu nhạt ký



Chứng từ

SH



Tran £



NT



Dòng



Nợ







Số dư đầu kỳ



Cộng:

Sơ dư cuối kỳ



Quy trình hạch tốn trên hệ thống sổ kế tốn đã mờ theo hình

thức nhật ký chung thể hiện qua sơ đồ sau:



176^



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KỂ TỐN



Ch ớn Ị! tư L»òc



1



(!)

-







------------------ , ( 1 )





t



Sơ nhíu ky



(2)



dậc hici



lìoậc



hoặc



T . 7 , " .........



Sơ nhủi k\

chu nữ



(2 y /



(2)







SO ịCAI



/



S ơ (th ê) chi

ỉ •

1 tiẻt dơi- urơnn* i







(2)

1"





(3)



lỉantỉ tơng hợp

t hi \\C:\ i K



(?)



(4 )

Ba nu ran dõi



lìíio cáo



tài khonn



ké tốn



G hi chú:



......... ► (1): Ghi thuờng xuycn trong kỳ.

------- ► (2); (4), (5): Ghi ngày cuối kỳ.

«



► (3): Đối chiếu số liệu cuối kỳ.



* Bàn lị rún (1ơi tài khồ n là bước kiếm tra số liộu ghi từ n ít

ký vào sổ cái trước khi lập các bác cáo. Bảng cân đối tài khoản còn gọi là bàng đối chiếu số dư và số phái sinh - có rhể lập theo tài

khoản tổng hợp hoác lập theo tài khoát) chi tiết cấp 2, 3' Đù chi

%»0*1 (wv *6ns? híYp. b â n s cần <10*



kiỉO ín 'tpn I'ổ rpÃu



k:ĩ*v







HẢNÍỈ CAN tí !: Ar kíioẢN

(Tổng hợp hay chi (iêt)

Tháng



Sơ hiệu



Tên gọỉ



tài khốn



lài khoản



So dư dủu ky j

t

.1

Nợ L Có ị





Ị1

Ị Tống cộng:



(Ọ



n;un



)



So ịíhtii s 1nĩ 1

t

Nợ Ị Có



;*

!

.

i 0 .0 0 0 ỉ 10.000 1 (»0.000



Sỏ dư cu ỏi kỳ

Nợ



'ỉ

T......

'

ị 60.(XX) 15.000



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



Cỏ



1:1.000



\1 T



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

g ì số tiéỉ'. đã ghi trênsổ hàng 5Ĩ1ỰC đỏ trong cácih'.h huốrj,'Sai

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×