Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
giam :T' tinmề ' ỉtăiiỊỊ ' bị'biệt thuế

giam :T' tinmề ' ỉtăiiỊỊ ' bị'biệt thuế

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



Chi phí.ngun vật liệu írực tiếp; Chi phí nhân cơng trực iếp

và chi phí sản xuất chung).

Còn giá vốn hàng bán của các đơn vị kinh doanh thương mại

gồm giá mua hàng hoá và Ciii phí mua hàng.

Kết quả chung của-tất cả các giai đoạn thường đirợe tính

bằng kết quả cuối cùng biểu hiện thành quả tài chính của do.inh

nghiệp thơng qua chỉ tiêu thu nhập thuần tuý (lợi nhuận thuần).

Lợi nhuận;t l i u ầ n = Lợi nhuận;gộp - Chi phí;bán lìàng Chi phị quần ,lỷ;doanh nghiệp

Kết quả này được phân phếi cụ thể khác nhau nhưng chung

quy lại đều chia thành 3 phần cơ bản:

+ Nộp ngân sách về thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Trích lập quỹ xí nghiệp.

+ Phân chia cho người lao động và các thành viên tham gia

đầu tư vốn vào doanh nghiệp.



Bảng 7.3: Bắng cán đối két quả kinh doanh (kiểu ngang)

...



Thứ

Chi

phí

ĩự

doanh

mục



kinh



Số

tiền



i



Thứ



Số

tiền



tự Thu kinh doanh

mục

I



Doanh thu bán

( doanh thu thuần)



hàngi



í



G iá vốn hàn {Ị hán







C h i p hí bán hảng



III



C h i phí quản lỷ

d o a n h n gh iệp



//



Doanh thu ỉhuần hoạt

độnq tài chính



N



C hi phí hoại động

tà i chính



III



Thu nhập

động khác



V



C h i p h í h oại đ ộ n ạ

kh ác



N



K ết q u ả h o ạ i d ộ n ạ



Tổng cộng



XXX



thuần



Tổng cộng



*



hoạt



XXX



Qụa bảng này, quan hộ cân đối giữa thu - chi và kết quả tài chính

đã nêu vừa được thực hiện trên tổng số; vừa thể hiện trên từng hoạt

động cụ thể như hoạt động theo chức năng. Với nội dung

như trên, Bảo cáo kết quả kinh doanh còn cho phép các nhà quản lý



122



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TỂ QUỐC DÂN



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TOÁN KẾ TOÁN



thấy được cơ cấu thu nhập của doanh nghiệp Xcrn xét khả năng tạo

lãi cùa từng hoạt dộng đê từ đó đánh giá hiệu quá của từng hoạt

động.

7.2.3. Bảng càn đối thu - chi tiền tệ

Ngoài các bảng cân đối chủ yếu trên, còn một loại Bảng cân

đơi nĩn rất cẩn thiết cho các nhà quản lý dó là bảng cân đối thu chi tiền tệ (hay còn gọ; ĩà Báo cáo luxi chuyển tiến tệ); Cân đối này

mới được đưa vào chế độ báo cáo định kỳ - báo cáo lưu chun tiền

tệ và có vai trò quan trọng trong việc cung cấp những số liệu liên

quan dến sự vận động cửa tiên tệ và tình hình tiền tệ trong kỳ của

doanh nghiệp. Thông tin từ bàng cân đối thu - chi tiền tệ chi phép

các chủ đầu tư, và người quản lý doanh nghiộp biết được tình hình

tiến té của doanh nghiêp, những sự kiện, các cổ đơng, những

nghiệp vụ kinh tế có gây ảnh hường đến tình hình dó để từ đó xem

xét khả năng đáp ứng bằng.,tiền mặt cho các co hội kinh doanh mới

phát sinh, ngoài dự kiến.

Như vậy, cân đổi iưu chuyển tiền tệ trên thực chất là môt

báo cao cung cấp thông tin về những sự kiện và nghiệp vụ kinh tê

có ảnh hường đến tình hình tiền tệ của một doanh nghiệp.

Quá trình lưu chuyển tiền tộ của một doanh nghiệp có

tóm tát trẽn sơ đồ sau xuất phái từ một phương írình cân đối:



Tiền có;dầu kỳ

Tiền tồn;cuối kv



+ Tiên thu [trong ky



- Tiên chi;íronỉỊ kỳ



;



+



Tièn rimỵÀoưiỉhỵnghiệpỊíìủu kỳ

H o ạ t độtiy, th ứ c nữ tìtỊ;H oụf độnạ dân tư ;lỉo ạ í động tủ i chính



Tiên của;doatih;nghiệp;cuối kỳ

Qua sơ đỗ này chu thấy vào đầu kỳ tiền được lưu chuyổn

qua cắc mặt hoạt động của doanh nghiệp, quá trình ỉưu chuyển này

của t ền tệ được kế tốn Iheo dõi và phản ánh vào các íài khoản

khơng là ú cn tệ. đến CUỐI niên '1(5 kế toán, kố tốn sẽ íổ n g hợp q



■rình ỉưu chuyển đó và phán ánh iượng tiền có vào ịúc cuối kỳ vào

• —r y m



HK~+zrT'.Ttr.rxrumti



•r.VL&rvvmx* rr, y Ị 5ĩỊgỊgĩwaggrjaLgvt



TRƯỜNG ĐẠÍ HỌC KĨNh TẾ Quốc DÀN



123



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TOÁN



các tài khoản trên. Chênh lệch cùa các tài khoản tiền tộ cuối kỳ so

với đầu kỳ phát sinh chính !à cio các quá trình lưu chuyển tiền qua

các mặt bạch toán của doanh nghiệp trong kỳ.

Như vậy, qua báo cáo lưu chuyên tiên tệ, những ngườ: quan

tâm đến doanh nghiệp sẽ biết được những hoạt động nào là hoại

động chủ yếu tạo ra tiổn, và tiền đã được sử dụng vào những muc

dích gì và việc sử dụng nhự vậy có hợp lý khơng? Bòi vậy đế có

những thơng tin trên, thì cấu trúc chung cùa báo cáo cân dối thu

chi tiền tệ gồm có 5 phần chính sau đây:

- Thụ, chi tiền tệ từ hoạt độne kinh doanh

- Thu, chi tiền tệ từ hoạt động đầu tư

- Thu, chi tiền tộ từ hoạt động tài chính

- Tiền đầu kỳ

- Tiền cuối kỳ

Tuỳ'thuộc .vào mục đích lập cân đối để chọn cách sếp xếp

các phần của bảng cân đối.

Tóm lại với phương pháp tổng hợp - cân đối, kế toán đã

cung cấp cho các nhà quàn lý một hộ thống thơng tin đa dạng được

trình bày trên-hai bệ thống biểu bàng chủ yếu. Loại thứ nhất thường

bao gồm các bảng cân đối vốn, nguổn vốn; Cân đối thu - chi - lãi

(lỗ) cân đối thu - chi ‘iền tệ.của doanh nghiệp. Loại thứ 2, tuỳ đặc

điểm từng xí nghiệp, yêu cầu quản lý nội bộ xí nghiệp, khẻ năng

tính tốn, sử dụng thơng tin để xây dựng hệ thống các bảng cần đối

chi tiết cần thiết cho quản lý trong nội bộ doanh nghiệp, báo cío chi

tiết giá thành sản phẩm dịch vụ v.v...)

7.3. QUAN HỆ GIỮA PHƯƠNG PHÁP T ổN G HỢP CÂN

ĐỐI - VỚI CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC.

Để thấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương pháp tổng

hợp cân dối với các phương pháp khác của kế toán, trước tiên phải

hiểu được sự thống nhất biện chứng cùa các phương pháp kế noán

(các yếu lố cấu thành phương pháp kế tốn). Do kế tốn là phiíơng

1111 lli ■■■■ !■— MMIHIIIIIH e w il— va— rMMTOMMỰT1!'!'! I



124



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



Giáo trinh LÝ THUYẾT HẠCH TỐ.N KÉ TỐN



tiện thu nhập thơng tin cho việc qn lý một cách thường xuyên,

liên lục và có hệ thống, bời vậy I1Ỏ cần có nhiéu phương pháp, các 1

í)hưưng pháp đó liên kết chặt chẽ với nhau và tao nên một hộ thốọg

hồn chính các phương pháp. Các phương, pháp cùa hạch tốn kế

tốn khơng thể liến hành mội eácl) riêng hiệt; rinh hệ thống của

phương pháp kế toán được bieu diẻn Irén hai phương diện của hai

chức năng phán ánh và giám dốc.

v ể phương diện phản ánh mỗi phương pháp có vị trí khác

nhau trong q trình ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế và tạo tiền đề

cần ihiếí để tiếp tục thực hiện các phương pháp sau. Q trình phản

ánh của kế lốn được bắt dầu bởi việc lâp chứng từ, các thông tin từ

chứng từ được định hình trên các tài khoản và kết íhúc ')ằng việc

lổng hợp trên hệ thống báo biểu kế toán. Tài khoản được xem như

yếu lố trung tâm, từng tài khoản là từng thòng tin, các thơng tin ban

đầu được định hình trên <àị khoản bời phương nháp ghi sổ kép, ghi

sổ kép là phương thức biểu"diền mối liên hệ giữa các thông tin phù

hợp với những nhiệm vụ đặt ra cho kế tốn. Nó ỉà cầu nối trên các

lài khoản thành một hệ thống tiu, dảm bảo tính chính xác và chặt

chẽ của số liệu kê loán. Mặt khác lính giá là một phương pháị

nhằm đo lường thống nhất các đối tương vòn có cho phép hệ thơV ;

hố những thơng tin cần thiết. Tính giá được thực hiện trên cơ ở

của phương pháp tài khoản, với đặc trung tập hợp nhũng yếu tố chi

phí có liên quan đến một dối tirợníỊ nhất (linh. Số liệu hệ thống hố

Hên tài khoản được tổng hơp sắp xếp trên Bảng cân đối kế toán và

<;ác báo biểu



'oán nhằm tổ!1.2 hựp '



!:ổ tài sản, nguồn vốn của



úoanh nghiệp cúng nhu iioạl dọng kinh doanh cùa doanh nghiệp

trên các phương diện khác nhau.



v ể phương diện giám đốc, mỗi phương pháp đáp ứng một

yêu cầu khác nhau trong quản lý các đối lượng kế toán và đồng thời

ehúnp tạo thành một lổng thể hồn chỉnh các nhương tiện để kế

tốn giám đốc. Cụ thể là vứi đặc írưng đăng ký tìmg nghiệp vụ kinh

tế diễn ra trong xí nghiệp, phương pháp chứng từ cho phép kế toán

.ụám đốc ỉnội cách tỷ mỷ 'Vng hòph ■/! kinh tế diễn

và bằng thử

íục ỈẠp chứng từ (chứng uí mệnh ỉệnh và chứng ùr chấp hành’).

TRƯỜNG ĐẠỈ HỌC KĨNH TẾ QUỐC DÂN



'125



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KỂ TOÁN



Phương pháp chứng từ cho phép ngăn chặn kịp thời những hành vi

kinh tế khơng lành mạnh trong xí nghiệp như: nghiệp vụ chi tiêu

tiển mặt không phù hợp đối với chế độ chi tiền mặt, xuất nhập vât

tư sai nguyên tắc... sẽ không đirợc diễn ra bời sự kiêm tra các thù

tuc lập chứng từ

Tài khoản Ịà một phương pháp hộ thống hố thơng tin theo

những mục tiêu dã định trước, quy nạp những h.iện tựợng kinh tế

cùng loại cho phép kiểm tra, giám đốc mức đô thực hiện của từng

đối tượng, từng hoạt động kinh tế như: tinh hình thu chi tiền mặt

trong ngạv; nhân xuất vât tư trone kv; tình hình chi phí sản xuất

trong tháng v.v... và do đó phương pháp tài khoản giúp cho các nhà

quản !ý chỉ đạọ kịp thời các hoạt động kinh tế trọng xí nghiệp phù

hợp với dự tốn, kế hoạch.

Các hoạt động kinh tế có mối liên hệ mật thiết với nhau, bời

vậy việc sắp xếp.và trình bày các mối liên hệ này trên các bảng

biểu kế toán theo .phương pháp tổng hợp - cân đối khi kết thúc mộf

nicn độ kế tốn là cần thiết và khơng thể thiếu để cung cấp những

thông tin tổng quát giúp cho việc phân tích đánh giá .đâv đủ thành

quả của một q trình sản xuất kinh doanh.

Tóm lại: Các phương pháp kế tốn có vị trí riêng biệt đồng

thời quan hệ mật thiết với nhau tạo nên tính hệ thống của nó. Nhận

thức mối quan hệ nà’ có ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi -vận dụng

các phương pháp kế toán. Trong mối quan hệ về phương diện phản

ánh của các phưong pháp mặc dù phương pháp tổng hợp - cần đối ở

vị trí cuối cùng, nhưng những thỏng tin tổng hợp được trình bày

trong hệ thống báo cáo lại quy định một mơ hình thống tin phải

được hoạch định tnrớc trên hệ thống tài khoản. Bởi vậy các tài

khoản được mở ra, nội dung và phương pháp quy nạp vào chúng

phải phù hợp với chỉ tiêu quy định trên báo biểu. Mặt khác điều đó

lại chị phối việc đánh giá các đối tượng kế tốn và những thơng tin

ban đầu cần thiết cho việc định hình, hệ thống hố trên tài khoản.

Bởi vậy, tổ chức công tác kinh tế ờ các doanh nghiệp phải được bắt

đầu bằng từ khâu cuối cùng cùa quy trình kinh tế. Những thơng tin

kết quả phục vụ cho các nhu cẩu quàn lý.

126



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



TĨM TẮT CHƯƠNG 7

Trong chương này, sinh viên cần nắm những vấn đề cơ bản

sau:

/ . Phương pháp tổììịỊ hự]>, cân dối kế toán về: K h á i niệm , vi



tr i, ỷ n \ịh ĩa , tá( íỉụ n ỊỊ i t«i nó tvoniị quy trình phân á n h , th ó n íị tin ,

kiếm tru đ ố i titỢ ỉìiị, khách thê của hạch tốn k ế to á n .



2. Nội dung cơ bản cùa phương pháp.



I





»

ic

B

<

r

ia

g

»

a

w

c

t

m

p

f

r

.

W

S

.

n

T

m

r—

1

1

n



i1

1

I

IJm x a r c : x ^ t t ă l i X - ^ B > a r s : r s x í C * t r = a : s í ị ^ r t t m t X Ị r a r r r s r .



TRƯỜNG OẠI IIỌC KINH TẾ ọ u ổ c DÂN



127



Giáo trình LÝ THllVẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN

»





i—







è— KMn—



èÉ—



TIIIII ■ I





Chương 8

HẠCH TỐN CÁC

Q TRÌNH KINH DOANH CHỨ YÊU

8.1. KHÁI Q U Á T VỂ QUÁ TRÌNH KINH DOANH VÀ

NHIỆM VỤ CỦA HẠCH TOÁN

8.1.1. Khái quát về quá trình kỉnh doanh

Ở chương hai, chúng ta đã nghiên cứu q trình vận động

(tuần hồn) của vốn kinh doanh qua các giai đoạn khác nhau trong

quá trình tái sản xuất. Chúng ta cũng đã thấy rằng, vốn của các đơn

vị được sử dụng cho các giai đoạn khác nhau, thường xun có

những ĩhay đổi về hình thái vât chất và hình thái giá trị. Điều này

dẫn đến khả năng và sự cần thiết phải quan sát các quá trình kinh

doanh trong các doanh nghiệp để cung cấp những thông tin cần

thiết kịp thời cho lãnh đạo trong việc tìm ra phương pháp và biện

pháp nhằm không ngừng nAng cao hiệu quả kinh doanh.

Để đánh giá chính xác chất lượng cơng tác cùa đơn vị trên

tồn bộ q trình kinh doanh cũng như trong tìmg khâu, từng giai

đoạn, từng hoạt động của nó, cần phải tiến hành phân chia các hoạt



động kinh doanh ihành các giai đoạn khác nhau. Từ dỏ, kế toán sẽ

vận dụng tổng hợp các phương pháp chứng từ, đối ứng tài khoản,

tính giá và tổng hợp - cân đối kế tốn để hạch tốn lừng q trình

kinh doanh cũng như trong tồn bộ q trình kinh doanh.

Do tính chất và đặc điểm kinh doanh khác nhau nên viộc

phân chia quá trình kinh doanh trong các đơn vị cũng khác nhau.

Đôi với doanh nghiệp kinh doanh thuộc lĩnh vực sản xuAì:

Quá trình kinh doanh được chia làm 3 giai đoạn (giai (loạn cung

cấp, giai đoạn sản xuất và giai đoạn tiêu thụ).

128



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Q u ố c DÂN



Giáo irình LÝTHÚYẾT HẠCH ro ÁNJf ặtỀ ỊÁ N



- Đối với các doanh nghiệp kinh đoanh vật tư, hàng hố:

Q trình kinh doanh &ồm 2 giai đoạn là giai đoạn cung cấp (thu

mua) và giai đoạn tiôu thụ.

- Đối với các đơn vị kinh doanh tiền tệ (các tổ chức tín dụng

tổ chức tài chính, ngân hàng): Quá trình kinh doanh có thể chia làm

2 giai đoạn là giai đoạn cung cấp (huy đống vốn nhàn rỗi) và giai

đoạn tiêu thụ (cho vay).

-v.v...

8.1.2. Nhiệm vụ hạch toán quá trình kinh doanh

Trên cơ sở phân chia quá trình kinh doanh ra các giai đoạn,

hạch toán kế toán phải được thực hiện tốt các nhiêm vụ chủ yếu

sau:

- Xác định đối tượng hạch toán trong từng giai đoạn phù hợp

với đặc điểm kinh doanh và trình độ quản lý của từng loại hình

doanh nghiệp

- Cung cấp thơng tin kịp thời trên từng quá trình kinh doanh

cả về chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng.

- Xây dựng kế hoạch (định mức) thu mua, sản xuất, tiêu thụ

những loại vật tư, hàng hố, sản phẩm chủ '\

- Xác đinh chính xác kết quả kinh doanh của từng hoạt động,

cìmg mặt hàng, từng loại sản phẩm, dịch vụ.

Tóm lại, để thực hiện tốt chức năng thông tin và kiểm tra

''ủa minh, hạch toán kế toán phải tiến hành phân chia và nhản ánh

các quá trình kinh doanh trong tung doanh nghiệp. Mặc dầu có một

số khác biệt giữa các đơn vị do đặc điểm hoạt động và lĩnh vực

kinh doanh nhưng suy đến cùng, hoạt dộng kinh doanh trong các

doanh nghiệp có thể chia làm 3 q trình kinh (loanh chủ yếu: Cung

cốp, sản xuất và tiêu thụ.

8.2. HẠ C H TỐN Q TRÌNH CUNG C Ấ P (MUA

MÀNG)



'h2.L Ý nghĩa vh nhiệm 7FJ hạch toán

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINHTỂ QƯỐG DÂN



129



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

giam :T' tinmề ' ỉtăiiỊỊ ' bị'biệt thuế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×