Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 7 PHƯƠNG PHÃP TỔNG HỢP VÀ CÂN Đốl

Chương 7 PHƯƠNG PHÃP TỔNG HỢP VÀ CÂN Đốl

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo trình LÝ THUYẾT HACH TỐN KẾ irỐN



7.1.2. Ý nghĩa tác dụng của phương pháp



Phưưng pháp tổng hợp cân đối cung cấp những íhơng tin

khái qt, tổng hợp nhất về vốn, nguổn vốn, vể quá trình kinh

doanh mà bằng các phương pháp'như chứng từ, đối ứng tài khoản,

tính giá hàng hố, thành phẩm v.v... khơng thiể cung cấp được.

N hững thông Ị in được, xử lý lựa chọn trên các fc>áo cáo k ế toán do



phương pháp tổng hơp can đối jíế tốn tạo ra có ý nghĩa to lớn chonhững quyết định quảr^lý có tính chiến lược ịrong nhiều mối quan

hệ qua lại của các yếu tố, òác quá trình, kiểm tra tình hình chấp

nành kế hoach, phát hiên và rìgăo ngừa tình,trạng mất cản đối và

dựa vấo kết quả đấthưcThiên-TÌể điều chỉnh, cụ thể hố các kế hoạch

kinh*tế, quản ]ý một cách lốt hớn việc thực hiệrv kế hoạch của

doanh nghiệg trong các lình vực tài chính và.q trình kinh doanh.

7.2.



H ê "t h ố n g



bảng



tổng



HƠP - CÂN Đ ố i KẾ '



TỐN

Hình thức biểu hiện cụ thể của phương pháp tổng hợp - cân

đối kế toán là hệ thống bảng tổng hợp cân đối thường gọi là Báo

biểu kế tốn. Trong cơng tác thực tế, báo biểu là hệ thống biểu rrữ*

báo cáo chủ yếu phục vụ cho các đối tượng bên ngoài doanh nghi '

(các chủ đầu tư, ngân hàng, cơ quan quản ]ý cấp trên, cơ quan

thuế...) và các nhà quản lý trong nội bô doanh nghiệp. Vấn đế này

xuất phát từ quan diểm đổi mới quản lý kinh doanh, đổi mới quan

niệm về hệ thống thơng tin và hồn lồn nhú họp vói bản chất nội

dung của phương pháp tổng hợp - cân đói kc tốn. Từ bản chất của

phương pháp tổng hợp - cân đối kế tốn có Ihể thấy hệ thống bảng

cân đối phí.i bao gồm 2 phân hệ. Một phân hệ tổng hợp - cản đối

tổng thể về đối tượng hạch toán kế toán: cân đối giữa tài sản và

nguồn vốn (Bảng cân đối kế toán), Cân đối giữa thu - chi và kết quả

"lãi" hoặc "lô" (Bảo cáo kết quả kinh doanh), cân đối giữa các

íuổng tiền vào ra của doanh nghiệp. Phân hệ thứ hai là tổng hợp cân đối bộ phận phù hợp vứi các dối tượng hạch tốn cụ íhê’ của

hạch íốn kế tốn như: Tài sản ngán hạn, lài sản dài hạn, tinh hình

'hanh (ốn. chi phí sản /íuất. ;;Ay đựng cơ bản. V.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ọuốc DÂN



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TOÁN



Tuỳ theo yêu cầu và khả năng quản lý trong từng ngành,

từng đom vị, từng thành phần kinh tế v.v... hệ thống bảng tổng hợp cân đối kế toán có thể bao gồm số lượng bảng khác nhau và kết c,íu

các bảng cũng có thể khác nhau nhưng đều cần có cả hai phân hê

nói trên. Ở những góc độ khác nhau hệ thống bảng tổng hợp - c.ln

đối kế tốn có thể phân loại theo các tiêu thức sau đây:

+ Theo nội dung kinh tế hay tính khái quát, hệ thống bảng

tổng hợp - cân đối được, chia thành:

- Bảng tổng hợp cân đối (tổng thể).

- Bảng tổng hợp bộ phận (từng phần).

+ Theo phân cấp quản lý hay quy hoạch thơng tin:

Hệ thống bảng này có thể chia thành Bảng (Biểu) báo cáo

cấp trên và Bảng (Biểu) nội bộ.

Thông thường, các bảng tổng hợp cân đối chung cần báo cáo

lên cấp trên; còn các bảng tổng hợp cân đối bô phận chỉ phục vụ

cho quản lý doanh nghiệp. Tuỳ cơ chế quản lý và tính chất của xí

nghiệp ià Nhà nước, tập thể hay tư nhân, v.v... có thể có những quy

định khác nhau cho từng loại doanh nghiệp và trong từng thời kỳ cụ

thể chẳng hạn, ờ nước ta từ 1989 về trước, hầu hết các Bảng tổng

hợp cân đối bộ phản đều phải nộp cấp trên. Hiện nay, theo Chế độ

báo cáo tài chính hiện hành (Ban hành theo Quyết định số

15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3 '2006 của Bơ trưởng Bộ Tài chính),

báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế tốn, Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh

báo cáo tài chính.

+ Căn cứ theo trình đơ tiêu chuẩn hố hay tính chất nghiệp

vụ hê thống Bảng tổnf; hợp - cân đối kế tốn có thể được chia

thành 2 loại: Bảng tiêu i huẩn và Bảng chuyên dùng.

Với Bảng tiêu chu^n được quy định thống nhất về nôi dung,

kết cấu, thời hạn lập và nộp v.v... và dùng chung cho tất cả tất cả

các ngành, các thành phần kinh tế. Thông thường các Bảng (Biểu)

báo cáo cấp trên hoặc dùng cho bên ngoài phải được tièu chuẩn

hố. Còn lại bảng biểu chun dùng là những Bảng tổng hợp cân

116



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Quốc



DẦN



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TOÁN KỂ TOÁN



đối dùng riống trong phạm vi tìmg ngành, từng thành phần kinh tế

v.vi I và thường thì các bàng biểu thuộc loại này cũng là những bảng

(biểu) nội bô.

+ Căn cứ theo kết cấu: Bảng tổng hợp câri đối có thể kết cấu t

theo kiểu 2 bên hoặc I bên.

Các bảng có hình thức kết cấu 2 bên thường là những bàng

phản ánh cân đối tất yếu giữa hai mặt vốn với nguồn; thu với chi và

kết quả lãi lỗ; công nợ và khả năng thanh tốn v.v...

Thơng thường, ngồi cân đối chung, các bảng này còn có

càn <16* ítircme đối ì tíme bộ nhận (từng ioại vốn với từng loại

nguồn vốn tương ứng, thu với chi và thu nhập của rừng hoạt động

tương úmg, nhu cầu với khả năng thanh toán ngay hoặc chưa thanh

toán ngay v.v...). Tuy nhiên ngay các bảng này cũng có kết cấu theo

kiểu một bên. Thường các bảng cân đới giữa các xu hướng biến

động có kết cấu i bên, trườnghợp đặc biệt có íhể có kết cấu 2 bên.

7.2.1. Bảng cân đối kế tốn

Tài sản và nguồn hình thành tài sản thuộc đối tượng hạch

toán kế toán là sự thống nhất biện chứng giữa 2 mặt đối lập củ

vốn. Mỗi mặt đó của vốn (tài sản hoặc nguồn vốn) tự nó lại I

những hệ thống với kết cấu phức tạp, có thể phân loại theo nh u

cách khác nhau. Mặc dầu vậy, mỗi ỉoại vốn cụ thể với mỗi loại

nguồn tương ứng vẫn cần có cân đối dược duy trì tương đối (ít nhất

ỉà tiên ý niệm). Sự sắp xếp tài sản và nguồn vốn theo một trật tụ

nhất định cố căn cứ khoa học bảo đảm phản ánh toàn bộ vốn oửa

dơn vị hạch toan tại một thời (iiểni GỊi tiìể íroiig mòi quan hộ với

nguồn hụy động vốn được ỉhực hiện qua Bảng cân đối kế toán.

Bảng cân đối kế toán là bảng tổng hợp - cân đối tổng thể

phản ánh tổng hợp tình hình vốn kinh doanh của đơn vị cả về tài

sản và nguồn vốn ở một [hời điểm nhất đinh. Thời điểm quy định là

ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

Bảng cân đối kế íốn !à tài liệu quan trọng để nghiên cứu

•:ténh giá tổng qi tinh ÍIÌÍỈM 'a KỜ quả hoạt động :;àn xuấỉ Kinh '

doanh., trình đơ y-ừ dung vốn ớ một thời điổni nhốt đinh Thời điểíp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ quốc DÂN



l ĩ7 '



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TÒÁN

— -------------------—



m ao1

1

1 1

-



— I



I

I

I-



I



1.

..

..



I1

1



quy định lặ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để nghiên cứu

đánh giá tổng quát tình hình và kết quả hoat động sản xuất kinh

dọanh, trình độ sử dụng vốn và triển vọng kinh tế tài chính của đơn

vị.

Thưc chất Bảng cân đối kế tốn là bảng cân đối giữa tài sản

và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp cuối kỳ hạch toán.

Kết cấu của Bảng cân đối kế toán rất đa dạng về hình thức:

Bảng có thể đuợc kết cấu theo kiểu 1 bên (bảng sô' 7.1) hoặc 2 bẻn

/r> ? _

ọ ọ \

(Báng

7.2)

Dù kết cấu theo cách nào, nội dung của Bảng cân đối kế toán

cũng bao gồm 2 phần:

- Tài sản: Phản ánh vốn theo hình thái tài sản.

- Nguồn vốn: Phản ánh nguổn hình thành các loại vốn Nguồn củà tàí sản.

Tài sản phản ánh tồn bộ tài sản hiộn có ở đơn vị đến cuối

kỳ hạch tốn. Các tài sản này được phân theo những tiêu thức nhất

định để phản ánh được kết cấu của vốn kinh doanh. Các loại tài sản

thường sắp xếp theo tính luân chuyển của tài sản. Cụ thể:

- Tài sản dài hạn.

- Sau đó là tài sản np^ri hạn thường đửợc sắp xếp theo iuần

tự (Nguyên vật liệu; dụng cụ; chi phi sản xuất dở đang; thành

phẩm; các khoản phải thu; vốn bằng tiền).

Hoặc "bên tà! sản, có thể fiắp xếp các bố phận trên theo tuần

tự ngược Vại

- Trước hết ìà thanh tốn lưu đông gồm: vốn bằng tiến - đầu

tư ngắn hạn - các khoản phải thu - hàng hoá tồn kho. Sau đó mới

đến tài sản cơ' định.

Xét về mặt kinh tế: Số liệu bên "Tài sản" thể hiện tài sản và

kết cấu các loại tài sản của doanh nghiêỊ) hiện có ờ thời kỳ lập báo

cáo; tại các khâu cùa q trình kinh doanh. Do đó có thể đánh giá

tổng quát nãng lực sản xuất kinh doanh và trình độ sử dụng vốn cụa



118



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TỂ QUỐC DÂN



Giáo trầnh LÝ THUYẾT HẠCH TOÁN KÉ TOÁN



đơn vị



Nguồn vốn: Phản ánh nguồn vốn hình thành tài sản của

doanh nghiệp đến cuối kỳ hạch tốn. Việc sắp xếp các nguồn vốn

có thể có 2 cách:

Một là, trước hết chia thành nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn

vốn vay nợ sau đó phân theo phạm vi sử dụng cụ thể.

Hai là, trước hếí la nguồn vốn vay nợ sau đó mói đến nguồn

vốn chủ sở hữu (nguồn vốn tự có).

Về mặt kinh tế: Sô' liệu bên "Nguồn vốn” thể hiện các nguồn

,



VO i I m a



4/ yr >



U O ĨI






vi



/4 /tn rr



ÍÌ£ ỈĨÌ£



o iV



o li



Li v ỳ iig



ĩv jí



tro rìc *



Ị /-' ' '



r v ĩiiil U O a i ĩi ĩ .



k Ịy/ - ị r »i fu'»



T \ |



Vu



ỊA



V./X . ' A ^



iv v ^ i v ^ a li



của từng nguồn vốn phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp . 1

Về mặt pháp lý:Số liệu bên "Nguồn vốn ’ thể hiện trách

nhiệm về mặt pháp lý của doanh nghiệp đối với Nhà nưóe, đối với

ngân hàng, với cấp trên, với khách hàng và cán bộ công nhân viên

của đơn vị về tài sản đang sử dụng.

Bảng cân đối kế tốn kết cấu theo kiểu 1 bên có mẫu (Bảng

số 7 .ỉ) và có thể kết cấu 2 bên kiểu Tài khoản - có mẫu (Bảng số

7.2)

Bảng sơ' 7.1: Kiểu kết cấu dọc

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

TT



CHI TIEU



SỐ TIẾN



Tài sản (vốn)

(Vốn phân theo kết cấu)



TỐNG CỘNG

Tổng cộng

Nguồn vốn (Nguồn

thành của vốn)

1

ị______



TONG CỌNG



A

hình

L.





E



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Quốc ĐẮN



ì Ị9







Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KỂ TpÁN

Bảng sơ 7.2: K iểu kết cấu ngang



BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

TAI SAN

I. Tài sản

II. Tài sản

CÔNG TÀI

' SẢN



TIỄN



A



NGƯỖN VỒN

I. Nguồn vốn

II. Nguồn vốn

CƠNG NGUỐN

VỐN



TIỂN



A



Từ Bảng cân đối kế tốn có thể xem xét quan hệ cân đối

từng bộ phận vốn và nguồn vến cũng như các mối quan.'hệ khác và

thông qua nghiên cứu các mối quan hê đó giúp cho người quản lý

thấy rõ tìn h h ìn h h u y đ ộ n g n g u ồ n vốn ch ủ s ở hữ u và n g u ồ n vay nợ



để mua sắm từng loại tài sản hoặc quan hft giữa cơng nợ và khả

năng thanh tốn v.v... Từ đó có phương hướng và biện pháp kịp

thời bảo đảm các mối quan hộ cân đối vốn cho hoạt động tài chính

thực sự trờ nên có hiệu quả, tiết kiệm và có lợi.

Để lập được bảng cân đối bộ phận, ngồi tài khoản tổng hợp

còn căn cứ vào số liộu của tài khoản phân tích.

Trong mọi trường hợp giữa tài khoản và Bảng cân đối kế

tốn có mối quan hệ chật chẽ trong chu trình kế tốn:

- Đầu kỳ, cãn cứ vào số !iệu cùa Bảng cân đối kế toán để ghi

số dư đầu kỳ vào tài khoảr

- Trong kỳ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi trực

tiếp vào tài khoản trên cơ sở các bản chứng từ. Trong các nghiệp vụ



kinh' tế phát sinh không ngoài bốn trường hựp. Bốn loại nghiệp vụ

này ảnh hường tới các bên của Bảng cân đối kế toán; Song phải

luôn luôn bảo đảm nguyên tắc cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn.

+ Các nghiệp vụ loại I: Phát sinh làm biến động ít nhất hai

khoản mục bên Tài sản, không gây ảnh hưởng tới các khoản muc

bên Nguồn vốn.

+ Các nghiệp vụ loại II: làm biến động ít nhất hai khoản muc

bên, "Nguổn vôn" khổng ảnh hưởng tới các khoản mục bẻn "Tài

_ 2 _11

sản .



120



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DẰN



Gịáo trình LÝ THUYỂT HẠCH TỐN KỂ T OÁN



+ Các nghiệp VII loại lĩl: Tác động lới các khoản m ục hên



Tài sản và Nguồn vốn theo hướng tăng lên. Tổng bên Tài sàn và

Nguồn vốn theo hướng tăng lên.

+ Các nghiệp vụ loại IV: Tác ‘lộng tới các khoản mục bcn

Tài sản và Nguồn vốn theo hướng giàm. Tổnẹ bên Tài sản và bên

Nguồn vốn cùng giảm một lượng.

Cuối kỳ, sô dư của các tài khoản là căn cứ để lâp Bảng cân

đối kế toán mới.

Theo chế độ hiện hành, các tài khoản loại í "Tài sản ngắn

h a n " v à ià i k b o ả r loa*

" T n i ‘íím HM h a n " là rrt Qrf rle a h i

vàn

Tài sản cùa Bảng cân đối kế tốn, còn các tài khoảnloại III "Nợ

phải trả" và tài khoản loại IV "Nguồn vốn chủ sờ hữu" là cơ sở để

ghi vào bên "Nguồn vốn” của Bảng càn đối kế toán.

llCậll



*u



lUầ



A

1 4 1VU

Ai



I VU|



Ui

>



j



*

*



*

*





u



Vw V

.#

V



Ê2





w Uv



ỡ/v&ớ



7.2.2. Bng cõn ụi thu, chi và kết quá

Sau vốn và nguồn vốn, quá trình kinh doanh là loại đối

lượng quan trọng khác của hạch tốn kế tốn. Vì vây, kết quả của

q trình kinh doanh là đối tưựng của tổng hợp - cân đối kế tốn.

Do tính độc lập tưcmg đối của từng giai đoạn trong quá trình kinỉ

doanh, đối tượng của tổng hợp cân đối cũng có thể là từng g

đoạn trong quá trình kinh doanh, kêt quả cùa giai đoạn trước i

được kết chuyển vào giai itoạn sau - tạc {hành ỉ hệ thống chỉ ílêi!

có quan hệ chát chẽ với nhau. Chảng hin.

D oanh »■'»«



Ditơiin ìhu



;t



iiừíi



1



kiìocin



i./í.



Trong đ ó các khoản giảm fhi thuởr-í' iịỊK: 4 khoản:

t 'i h '



C hiết



Giám



k iic ả ĩi



khấn



ỉịiú



giam



:T' tin m ề ' ỉtăiiỊỊ '



' ìỳự



m ạị



L ơ i ũ h ĩ ỉ â r ỌƠỊĨ



bán

-



rìn n v



T ltu ê tiể u



lĩ(ín



,



bị



' biệt thuế



tra lạ:



l ĩo o n h thỉi ỉhníĩp



í *iU c‘^ c



xnặi khâu

-



G i á ” nn h à n g hóiỉ



T:;‘. r!■'v|'T?■

TnƯỜN(? »Ạ.> HỌC SINH TẾ o u ố c ĐẮN



nhĩ v-iv.::

*2)



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



Chi phí.ngun vật liệu írực tiếp; Chi phí nhân cơng trực iếp

và chi phí sản xuất chung).

Còn giá vốn hàng bán của các đơn vị kinh doanh thương mại

gồm giá mua hàng hoá và Ciii phí mua hàng.

Kết quả chung của-tất cả các giai đoạn thường đirợe tính

bằng kết quả cuối cùng biểu hiện thành quả tài chính của do.inh

nghiệp thơng qua chỉ tiêu thu nhập thuần tuý (lợi nhuận thuần).

Lợi nhuận;t l i u ầ n = Lợi nhuận;gộp - Chi phí;bán lìàng Chi phị quần ,lỷ;doanh nghiệp

Kết quả này được phân phếi cụ thể khác nhau nhưng chung

quy lại đều chia thành 3 phần cơ bản:

+ Nộp ngân sách về thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Trích lập quỹ xí nghiệp.

+ Phân chia cho người lao động và các thành viên tham gia

đầu tư vốn vào doanh nghiệp.



Bảng 7.3: Bắng cán đối két quả kinh doanh (kiểu ngang)

...



Thứ

Chi

phí

ĩự

doanh

mục



kinh



Số

tiền



i



Thứ



Số

tiền



tự Thu kinh doanh

mục

I



Doanh thu bán

( doanh thu thuần)



hàngi



í



G iá vốn hàn {Ị hán







C h i p hí bán hảng



III



C h i phí quản lỷ

d o a n h n gh iệp



//



Doanh thu ỉhuần hoạt

độnq tài chính



N



C hi phí hoại động

tà i chính



III



Thu nhập

động khác



V



C h i p h í h oại đ ộ n ạ

kh ác



N



K ết q u ả h o ạ i d ộ n ạ



Tổng cộng



XXX



thuần



Tổng cộng



*



hoạt



XXX



Qụa bảng này, quan hộ cân đối giữa thu - chi và kết quả tài chính

đã nêu vừa được thực hiện trên tổng số; vừa thể hiện trên từng hoạt

động cụ thể như hoạt động theo chức năng. Với nội dung

như trên, Bảo cáo kết quả kinh doanh còn cho phép các nhà quản lý



122



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TỂ QUỐC DÂN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 7 PHƯƠNG PHÃP TỔNG HỢP VÀ CÂN Đốl

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×