Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



- Nội du iu; phản ánh của tài khoản: [)o chức năng chủ yếu

của tài khoản là cung cấp thông tin nên nội dung kinh tế mà tài

khoản phản ấnh có những khác biệt nhất định. Thơng thường, có

các loại tài khoản phán ánh nội dung chi phí, thu nhâp, tài sản,

nguồn hình thành tài sán.

- Còn tí dụng võ kết cừu của tài khoản Mối một đơi tượng

hạch tốn kế tốn có yêu cẩu quản lý cụ thế khác nhau. Bởi vậy, tài

khoản kế tốn phản ánh các đối tượng đó cũng có cơng dụng khác

nhau nhằm đáp ứng u cầu quản lý từng đối tượng và kết cấu cụ

thể của các tài khoản c.ũne khác nhau mới bảo đảm cho tài khoản

thực hiện được cơng dụng của nó.







- Mức độ phán ánh của tài khoản: Tuỳ thuộc vào đối tượng

mà tài khoản phản ánh, có những tài khoản phản ánh đối tượng ở

mức dộ tổng hợp và có những tài khoản phản ánh dối tượng ở mức

độ chi tiết, cụ thể hoá đối tượng.

- Quan hê với cát báo cáo tài chinh: Các báo cáo tài chính

là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và tình hình tài chính của

doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cho người sử dụng ở bêr

ngoài doanh nghiệp. Để lập các báo cáo tài chính một cách kịp thí"

chính xác, cần căn cứ vào mối quan hồ giữa tài khoản với báo c ’

tài chính để tính (ốn chi tiêu phù hợp. Chẳng hạn: thuộc bảng c,.

dối kế (ốn là các íài khoản phản ánh tài sản và nguổn hình (hanh

lài sản; còn thuộc háo cáo kết quả kinh doanh là các tài khoản phan

ánh doanh thu, chi phí, lợi lức... của 'ỉinli nghiệp.

• :)(h' ĩnf:if'

\ ì :-Ị'

; \/j .uUCc VíiC ỊyhliVii

mà tài khoản phản ánh. cỏ những tài khoản chỉ dưực sứ dụng í rong

kê' tốn tài chính để phản ánh tồn bộ tài sản, vật tư, tiền vốn, tình

hình thu mua, tiêu thụ, chi phí, thu nhâp và tính tốn kết quả kinh

doanh của doanh nghiệp ở mức dô tổng quát. Trên cơ sở đó, lập các

báo cáo tài chính như bảng cân đối kế íốn, báo cáo kết quả kinh

doanh... Bên cạnh dó, có mội số lài khoản khác ỉại dược sử đụng

trong kế toán quản u i dế phản ánh chi phí, thu nhập và sính lốn kết

quả của lừng hoại động, từng loại sán phẩm, iiáng hoá v.v... Trên

cc< sờ đó, cung c.ìn ỉhơiì" Ún cần thiết cho qttổn trị doanh nghiện.

I

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TỂ q u ổ c DÂM



95-»



Giáo trình LÝ THUYẾT IỈẠCH TƠẮN KẾ TỊẤN



Dựa vào những đặc trưng nêu trên, có thể và cần thiết phải

phân loại tài khoản để nâng cao hiệu quả sử dụng tài khoản trong

cơng tác hạch tốn và quản lý.

6.2. PHẢN LOAI TÀI KHOẢN KẾ TỐN

Do tài khoản kế tốn có nhiều loại, với nội dung, kết cấu,

cơng dụng và mức độ phản ánh khác nhau nên để vận dụng có hiệu

qúả hệ thống tài khoản vào cơng tác hàng ngày, phù hợp vói đặc

điểm hoai đòng sản xuất - kinh doanh cửa doanh nghiệp, cần thiết

phải phân loại tài khóản. Phân loại tài khoản là việc sắp xếp các tài

khoản khác nhau vào từng nhóm, từng loại theo những đặc trưng

nhất định, v ề mặt lý luận cũng như trên thực tế cơng tác kế tốn, tài

khoản thường được phân (heo các cách sau:

6.2.1. Phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế

Căn cứ vào nội dung kinh tế mà tài khoản phản ánh, các tài

khoản kế toán được chia làm bốn loại cơ bản: Tài khoản phản ánh

tài sản, tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản, tài khoản phản

ánh doanh thu (và thu nhập), tài khoản phản ánh chi phí. Trong

từng loại trên, các tài khoản lại được phân chia theo từng nhóm nhỏ

uỳ thuộc vào nội dung của tài khoản.

L o ạ i 1: L o ạ i tài khoản p h ả n án h tài sản



Loại tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá trị cùa

tồn bộ tài sàn hiện có ở doanh nghiệp bao gồm tài sản ngắn hạn và

tài sản dài hạn.

* Nhóm tài khồn phân ánh tùi sản ngắn hạn: Dựa vào

nhóm những tài khoản này, người sử dụng thống tin nấm được giá

trị của toàn bộ tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp hiên có, bao gồm

các loại tiền, các khoản phải thu, giá trị đầu tư f.ài chính ngắn hạn,

v.v...

* Nhóm tủi khoản phàn ánh tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn

là những tài sản có thời gian thu hổi vốn dài, luân chuyển chậm

(thường trên một năm hoặc ngoài một chu kỳ kinh doanh trò lên).

Thuộc nhóm này gồm có các tài khoản phản ánh tài sản cố định

96



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DẰN



Gú-.o irirsh LÝ THUYẾT HACH rN Ki Ế TĨẨN



hữii hình, tài sản cố i!. 'h vơ hình, tài sản cố định th tài chính, các

khốn phải thu dài hạn. bất đơng sản lẩu tư và các khoản đẩu tư tài

chính dài hạn, V .V ..



Loại 2: Loai tài khoản phấn ánh nguồn kỉnh thanh tài sản

Để biết được tài sản cùa doanh nghiệp được tài trợ từ những

nguồn nào, đòi hòi kế tốn phải sử đu tì” các lài khoản phản ánh

nguồn hình thành của tài sản. Do íài sản cùa doanh nghiệp được

hình thành từ hai nguồn chủ yếu nên loại tài khoản này cũng được

chia làm hai nhóm:

* N h ó m tà i khoản phản únh' n xiiồ ii vốn chù s â i i i t i i :



Vốn chủ sở hữu là sô’ vốn của các chủ sờ hCru, do các chủ sở

hữu đóng góp ban đầu và bố sung thêm :rong quá trìnMánH doanh.

Vì thế, nhóm này bao gồm những tài khoản phản ánh nguồn vốn

kinh doanh, nguồn vốn xây dựng cơ bàn, các quỹ doanh nghiệp, lợi

nhuộn sau thuế chưa phân phối, v.v...

* Nhóm tài khoản phản ánh CƠIÌÍỊ nợ phủi trả:

Đây là những tài khoản đirơc sử dụng để theo dõi các khoản

nợ, vay và nghĩa vụ phải đóng góp của doanh nghiệp. Thuộc loại

này bao gổm các tài khoản phản ánh tiền vay, phản ánh số phải trả

người bán, người nhận thầu; phải trả người lao động; v.v...



Loại 3: Loại tài khoản phản ánh doanh ihu và thu nhập từ

các hoạt dộng kinh doanh, r

Thông qua các tài khoản này, kế tốn sẽ phản ánh được tồn

bố các khoản doanh Ihu. thu nhập cũng như các khoản lặrrt giải?'!

cioaniì thu, tim nháp cua các; Hoại dộiig kinh ciinh. Từ dó, xác định

được tổng số doanh tỉm thuần (và thu nhập tỉiuán) từ các hoạt động.

Thuộc loại này bao gổĩii các tài khoán phản ánh doanh thu bán

hàng của hoại động sản xuất kinh doanh và thu nhập của hoạt động

tài chính, hoạt động bất thường.

Loại 4: Loại tài khoản phản ánh chi. ỉ;hỉ. hoạt động kinh

doanh

7JỈI/ 'h



ị-ỉ.i kiioílỉi *HíU)ị Ai.. :\\! ••<>*»■• 'i* ỉ-.'ũ. ' h u y c i ) c h i ọ iú



ỉhuỏc các hoại độni' s:ifi xuat



kinỉi doanh, ỉioại dóng ùú chính và



TRƯỜNG ĐAI H Ọ e^ ĩN itT Ế QUỐC DÂN



97



Giáo trình LÝ THUT HẠCH TỐN KẼ TOÁN



hoạt dộng bất thường. Thuộc loại này bao gồm các tài khoản phàr

ánh chi phí nguyên, vât liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp,

chi phí bán hàng...

,

Việc phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế là cơ sờ chc

việc xây dựng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất đồng thời lè

cân cứ để mỗi doanh nghiệp lựa chọn tài khoản phù hợp với điều

kiện cụ thể của mình. Có thể khái qt việc phân loại tài khoản theo

nội dung kinh tế qua sơ đồ 6.1.

H Ẽ T H Õ N G T À Ì K H O A N Kjc. T O Á N



T ài khoản

phàn ánh tài sản



Tài khôn phàn ánh

nguổn hình ihành lài

sàn



Tài khồn phản ánh

doanh thu và thu

nhập



T ài khồn

phàn ánh chi

phí



1

Tồi



Tài



Tài



khoản

chi phí

hoạt

đỏng

khác



khôn

chi phí

hoẬt

đơng



kỉtốn



TV|

khồ

n

ch i



phi

khíc



ihu



nhâp



Tài



khoản

doanh

Ihu bốn

hàng



Tài

khoản

nợ

phải trà



Tài

khoản

tài sản

dải

hạn



Tài

khoản

nguổn

vốn chủ

sởhửu



SX K D



Tài khồn chi

phi Ihờĩ tỳ (chi

phi Mn hàn#. chi

pỉií

quăn

lỹ

doanh

nghiêp);

ủi Lhốn chi phí

iân xí (chi phí

Iig u y è n .



vẠí



t»yc (ìỉp ...



liét)



TÍÌ

khồn

(hu

nhỊp

khác



Tồi

khốn

phán ánh bán

hàng (tài khoản

do3f\h Ìhu bón

hiiìy),



l<\i



khoăn

phán

ánh cAc khiỉ

ghi giâm doanh

thu (giâm giá

hàng bin. .chiél

Ichẳu

Ihưcrng

mạt ..) ...



ĩ



kho.in

phàn inh

nợ

vay

(vay ngái*

han.

vay

dài han).

khoản

phản ánh

nạ phải trà

người bin.



\k\



I



Tồi



khoản

phàn

inh

ngn

vổn



kỉnh

doanh,

các quĩ

doanh

nghiệp



Vhoin

phán

ánh q

trình

XDCB.

TSCD

hữu

hình, vơ

hình,



ihuỄUi

chính ;



Hình 6.1: Phân loai tài khoản theo nội d u n g kinh tê



98



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



T ài



khoản

tài sân

ngẩn

hạn



tóm



Tài lchoin

phàn ánh

hàng lốn

khcũ các



khoản



phái thu,

lién. đáu

lư lỉi

chính

ngin

hận...



Gi:i;> ỉ rinh LÝ THUYẾT HẠCH TO ÁN KỂ T O Á N



6.2.2, Phân !oạ: ai khốn theo cơng dụng và kết câu.

Theo cách này. cãc tài khoản kê toán trước hết sẽ được căn cứ

vào công dụng (biếu hiện qua tác dung của tài khoản trong việc

phàn ánh, kiểm tra và thổng tin) cua tài khoản để .'ắp xếp vào từng

loại giống nhau rồi dựa vào công dung cu Ihc và kết cấu của tài

khoản dể tiếp tục chia chúniĩ vào e.íc nhóm ‘ái khốn có cùng còng

(lung và ngun lác uhi chcp. Cách phán ••>! này tạo điều kiện

thuận lợi cho việc tính tốn, xác dịnh các chi •ic.il cần thiết cung cấp

cho quản lý.

Ị> ra vào cône dun° và kê! cấu cùa tà ỉ khoản các tài khoảr. sẽ

đuợc chia thành '.ì loại: Lọại tài khoán C0 bán, tài khoản điều chỉnh

và tài khoản nghiệp vụ.

A



Loại tài klioản Cfí bản:



Những lài khoản cơ bản là những tài khoản dùng để phản ánh

trực tiếp tình hình biến đơng của vốn sản theo cả theo tài sản và

theo nguồn hình thành tài sản. Thuộc những tài khoản cơ bản bao

gồm 3 nhóm: Nhóm những tài khoản phản ánh tài sản, phản ánh

nguồn vốn và nhóm những tài khốn hỗn hợp.

- Nhóm tài khoản phản ánh tài sàn như tài khoản "Tài sản cố

định hữu hình", "Tài sản cơ định vơ hình ’, "Tiền mặt",...

- Nhóm tài khoản phản ánh nguồn vốn (nguồn hình thành tài

sản hay còn gọi ìà nhóm iài khoản phản ánh cơng nợ và nguồn vốn

chủ sở hữu) nlnr các tài khoản "Vay ngắn hạn", "Vay dài hạn".

Nguồn vốn kinh doanh", "Nguồn vốn xây (iựng cư bản '...

Nhỏm íài khốn hỏn hợp (còn gọi ia nhóm tài khoản bất định)

như các tài khoản "Phải ihu ờ người mua", "Phíii Irả người bán"...

Các tài khoản này có kết câu cụ thể như sau:

Nợ

TK phản ánh tài sản

_



Phái sinh Có: Phản ánh các

niịhiệp vụ lùm iỊỉửm ị>iủ í r i tài

san ỉ ro nạ ky.



D D K : Phản ánh yiá trị íài sản hiện

c ỏ ở (lạn kỳ

Phái'.sinh Nợ: Phàn ảnh các nỊỊhiẹp

vụ lấm tãnì* \>i'á ỉr ị lài sản trong kỳ

' í (in %cộ/ỉí ; phát sinh Ịâììiị

D C K : Phan ánh !•/



Un



.



Tân {ị ( ộiiy phái sinh Ịịidrtì

.



_



S(ỈH hiệu



TRƯỜN<5 ĐẠI HỌC KINH TỂQUấC

*•$



dân



99



vjriao innÍI L ĩ m u T J b i HẠU H ẲOAN K E TO AN



TK phản ánh tài sản



Nợ



Phái sinh N ợ: Phân

ánh các nghiệp vụ làm

giảm nguồn vốn hình

j í hành tà i sản trong kỳ







D D K Phản ánh nguồn hình thành ỉà i sàn

hiện có đầu kỳ

Phủi sinh C ó: Phản ánh các nghiệp vụ làm

ỉâng nguồn hình thành tà i sân ỉro riậ kỳ



Tốn ạ cộnạ PS ỳ (ỉm



Ton ạ cộnạ



Ị ) hủ ĩ



sinh ĩárì\>



D C K : Nguồn hình thành íà i sản c u ố i kỳ



Tài khoản hỗn hợp

.



Ị \ (J



/ / > >



í



;



rỴ ' l ỵ



( L r ì ủ ĩ ĩ iị ỉ l ũ ỉ ì . í i \



D D K : Khồrì còn phải

người mua đâu kỳ:



»rr' I



i ỉ ì u ì t r ì I O u n V u i n g U O ì niUCĩ



thu



- Khoản p h a i thu nạười mua



tâng thêm trong kỳ

- T rị giá bán vật tư, hàng

h ó a . . . liê n quan đến tiền đật







»



A '. V ' II/



C- o



D D K : Tiền đậí trước rủ a người mua

còn lạ i đẩu kỳ.

- Sơ tiền đa thu ở người mua ỉronạ

kỳ

- Tiền đai trước của người mua tảng

thêm thuộc kỳ.



trước của nạười mua

D C K : Khoản rò n phủi thu ỏ

người mua cuối kỳ



D C K : Khoản tiền đặt ĩrước rủ a

người mua vòn lọ i cuối kỳ.



b.Loai tài khoản điểu chỉnh:

Tài khoản điều chỉnh là tài khoản được sử dụng để tính toán lại

chỉ tiêu đã được phản ánh ở các tài khoản cơ bản nhằm cung cấp số

liệu xác thực về tình hình tài sản tại thời điểm tính tốn. Như vậy,

sư tổn tai của loai tài khoản điều chỉnh luôn gắn với loại tài khoân

cơ bản.

Sở đĩ sử dụng các tài khoản điều chinh là do đặc điểm của một

sô' tài sản sử dụng lâu dài ncn bên cạnh giá ban đẩu (nguyên giá),

còn phải xác định giá trị còn lại sau quá trình sử dụng. Mật khác,

giá tri của tài sản có thể thay dổi do một số tác động bên ngoài (do

giá cả tài sản thay đổi, do tỉ giá ngoại tộ thay đổi...)Về kết cấu, các tài khoản điều chỉnh bao giờ cũng ngược với

kết câu tài khoản cơ bản mà nỏ điều chỉnh. Dựa vào công dụng, có

thể chia các tài khoản điều chinh vào 2 nhóm:

100



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QC DÂN



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TO ÁV K Ế TỐN



- Nhóm lài khoải' đĩcii chính ẹ i á n tiếp fjini trị của tài sản: Dựa

vào những tài khoản iiày đề tính ra giá li Ị còn lại của tài sản hay giá

trị thực của tài san

* Giá tr ị còn lọi = NíỊìtvèn íỊÍá - Gió / li hao mòn

* (ìi á n i flìií( '.('lia lài sán - (jiii írị;:’J ) i : õ



' •!: 'i II ị ; d u phòntỊ



Thuộc nhóm này bao gồm các tài khốn "Hao mòn tài sản cố

định hữu hình", "Hao mòn tài sán cố định th tài chính", "Hao

mòn tài sản đố định vơ hình", "Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn

ỉ i ạ i ì " . " D ư p h ù n g p hải iíiu k h ó đ ò i "



v.v...



- Nhóm tài khoản điều chính trực tiếp ciá trị của tài sản: Dựa

vào những tài khoán này, kế toán tiến hành diều chỉnh giá trị tài sản

tăng thêm (hoặc giám đi) do những tác dộng bên ngồi.

Thuộc nhóm này bao gồm các tài khoản như "Chênh lệch đánh •

giá tại tài sản". "Chênh ỉệch tỉ giá 'hối đối".



ò.Loại tài khoản nghiệp vụ:

Tài khoản nghiẹp vụ là tài khốn có cỏno đụng tập hợp số liệu

cần thiết rồi từ đó sử dụng các phương pháp mang tính nghiệp vụ

kỹ thuật để xử lý số liệu. Căn cứ vào công dụng cụ thể và kết cấu

của tài khoản, loại này được chia làm các nhóm sau:

*



Nhóm tủi klioiỉii phúiì phơi.



■Nhóm tài khoản phân phối là nhóm những lài khoản dùng đổ

■ìp hợp số !iồ»?

fừ đọ ph á n nhối

rẤc 'tối tượno Ị*rn CỊLỉì-nVyố?

lượng sứ dụng), ilmọc nhom này góm các iai khoản fộp hợp phân

phối và phan phối theo dư toắn.

- Các tài khoản tập hơỊ) phàn phối: Gồm các tài khoản sử dụng

để tập hợp chi phí rối phân phối chi phí (kết chuyển chi phí) cho

các đối tượng liên quan. Thuộc nhóm này gồm có các tài khoản

phản.ánh chi phí sản phẩm (chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp; chi

phi nhân cơng Irực tiếp; chi phí sản xuất chung), chi phí thời kỳ

(chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) và chi phí thuộc

c.íc hoai dộng kii.ír (chi phí hoại động tài chính, chi phí khác).

1



iị»ị khiiàí! t;ỉ|> hợp phàn phối có kòi f'âu nhu sau:

TRƯ Ờ N<; t)ẠI H Ọ C K INI 1 T Ế Q U Ố C DÂM



Ị í) i



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

Bên N ợ : T ủ p I iợ ịì c h i p h i thực tê p h á t sinh



Bên Có:

'

- Cúc khồn ghi lịiùm chí phí

- Kết chuyển chi phí.

Tài khoản tập hợp phân phối khơng có số dư.

Các tủi khoản phân phơi theo clự toán: Gồm các tài khoản

phản ánh các khoản chi phí phất sinh theo dự tốn lập từ trước (chi

phí phải trả), hoặc khi đã phát sinh sẽ lập dư tốn phân phối cho các

đối tĩíơng sử dưn° (chị nhí trả trướcV Các tài khoản nàv có k^t

như sau:

+ Tài khoản "Chi phí phải trả": Dùng để phản ánh các khoản

chi phí sẽ phát sinh trong thời gian tới với quy mơ lớn, có quan hệ

tới nhiều kỳ kinh doanh như: chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định

theo kế hoạch, lãi tiền vay sẽ trà, tiền lương nghỉ phép của công

nhân sản xuất, v.v...

Bên Nợ: Tâp lư/Ị7 tồn bộ các khoản chi phí phải trả thực rê

phát sinh.

Bên Có: Cúc khón chi phí phải trả đã iỊÌìi nhận theo k ế hoạch

(đã (inh trước vùo chi phí kinh doanh).

Dư Có: Các khoủn chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh

clounh nhiùìạ thực tê chưa phát sinh.

+ Tài khoản "Chi phí trả trước": Chi phí trả trước là nhũng

khoản chi phí thực tế dã phát sinh nhưng chưa đươc tính hết vào chi

phí sản xuất kinh doanh do quy mơ chi phí lớn hoặc do bản thân chi

phí có liên quan tới nhiều kỳ kinh doanh. Thuộc chi phí trả trước

gồm có giá trị cơng cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng; giá trị cơng trình

sửa chữa lớn tài sản cố định ngoài kế hoạch; giá trị bao bì luân

chuyển, đồ dùng cho thuê...

Bên Nợ: Tập lìơị) tồn bộ chi phí trả trước thực rể phát xinh.

Bên Có: Phùn bổ dần chi phí trà trước.

1 Dư Nợ: Các klioản chi phí trù trước thực tế dã phát sinh nhưng

còn lại chưa phân bổ vào phi kinh (loanh.

102



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



Giáo (rinh LÝ THUYẾT HẠCH TOAN KẾ TƠÁN

», J •.rmầm i u n.T K ^fw



ạ n M M ạty .B C Ị M Ị Ị MỊMỊMỊỊỊg a - ^ x r v a — qwBinpạvỊỊWỊMỊỊii,iim mm — II



« ^ Ị» I W



I



111 —



:i: N h ỏ m tài kiỉOỜt: ì inh ỈỊÌÚ thành: N hỏm t u khoản n à y d ù n g để



lập hợp chi phí sản xua-; và cung cáp số liệu để tính giá thành sản

phẩm, dịch vụ.

Bên N ợ : 7ợ/> hợp ( óc i lìi Ị)fìi sún Mỉất phút sit.ì tro n iị kỳ



-



Bèn Có:

- ( \ u



kh(ỉfjf!



\ ’i i ! ' , ' i ( j n n l ì ỉ / ) l n



- Tốn {ị Sịĩá ỉh ủ ìili san plìủtìì t lao vụ hoan ỈÌKMì/ì

D ư N ợ : Phán úỉìh chi p h i sản xuất dở dang.



Thuộc nhóm này có các tài khoản "Chi phí sản xuất - kinh

rí*">orỌ-»

Ạ rị r ị o n r i "

v ĩ v ^ i ĩ i ĩ i i

vĩvỹ-



,



n f\ w' h- i *i i



Ị / ẩ i i



L ì l ì ì ì



f« !L íi V Ạ v r Ị i f n o CCỊ

v i /



»>«.11.»



H

ỏ i UH uọ ĩ ni ^c .r "

U u



.



\i ĩ ìr Qr r\ J\


ra còn có các tài khoản dùng để tính giá thành vật liệu, cơng cụ,

hàn2 hố mua ngồi như các tài khoản "Ngun vật liệu", "Cơng

cu, dung cụ", "Hànụ hố"... Các íài khốn này có kết cấu như sau: • •

Bên N ợ : Tập họp cức chi p h í liên quan (lèn việc m ua sắm vật tư

í ì ù n v , h o ụ ( ý ú triỊUỊ v ù c h ì p h í t h u m a u , l ú p đ ặ t . . . ) .



Btbì C ó : T r i ,tfiứ vốn {•ịiít ĩhùnh) vật tư, hàng hớã x u ấ t sử dụng.

D ư Nọ:: T r ị iỊÌá vốn (giá thành) vật tư, lìàiiịỊ hố tồn kho.



*

Nhóm tủi khoản so sánh: Nhóm tài khoản này được sử dụng

để xác định các chí ticu cần thiếì về hoạt động kinh doanh bằng

cách so sánh giữa bên Nợ và bên Có của từng tài khoản. Thuộc loại

này có các tài khoản phàn ánh doanh thu, thu nhâp như doanh thu

bán hàng, doanh thu tiêu thụ nội bộ, thu nhập hoạt động tài chính...



'•>íài kh')àn "



(tinh kơí cụiii"

-:i!í; , i K t ỉ ụUci



';í'!( k h o a n



C U: !'ri'»u S :W .



B(hì N ơ '

- (ji(i



vốiì



hùììi*



ỉ ị CH í h u ;



- C h i p h í l)áiì hùìỊiị;



- Chi phí quản lý (loanh nghiệp;

- C h i p h í hoạt cíộĩìsị tài chính:



- C h i p h ỉ khác;

- K('! dìỉỉy^ ỊỊ kià’í (Ịỉ kinh (ioơnh ị l fỉiì.

ị s í'I i 1 (/.

'■/)(■! ị ! ị !



1ỉ H ỉ



ìỉìHtiii



' 1 Ưj



ỊìO(if



* i ơ r ì ‘.ỉ



:ỉf;' ỉẨ



*Í ì i í



.'.ỉ n ỉ



T R Ư Ớ N G ĐẠI H Ọ C KÍNH TỂ Q U Ố C DÂ N



ỉ)iỉfW ĩ.



’ I ( ỉ >t V



ỉ 03



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



hố vù rứa hoạt dộntỊ tài chính;

t



- Thu nhập thuần của h o ạ t động kh ác;



- Kết chuyển kết quả ki/ih doanh (lỗ).

Các tài khoản phàn ánh doanh thu (và thu nhập) từ hoạt

động bán hàng và các hoạt đơng tài chính, hoạt đơng .khác cổ kết

cấu như sau:



Bèn Nợ:

- Tâp hợp các khoản làm giảm doanh thu hoặc thu nhập

(th tiêu thụ, cút kìión cỉiiếl khấn íhưưru' rnụi. íỊÌủrn \ịiú hàriịỊ

bán, doanh thu hàniỊ bị trù lại).

- Kết chuyển doanh thu tliuần (hoặc thu nhập thuôn) từ hoạt

động tiêu thụ sủìì phẩm, hàníỊ hố, dịch vụ (hoặc hoạt động tài

chính, hoạt động khác).

Bèn Có: Tổng số doanh thu bán hàng (hoặc doanh thu hoại

động tài chính, thu nhập khúc).

Nhóm các tài khoản so sánh cuối kỳ khơng có số dư do đã

kết chuyển hết.

Việc phân loại tài khoản theo cơng dụng và kết cấu có thể

khái qt qua hình 6.2.



Hình 6.2: Phân loại tài khoản theo cơng dụng và kết cấu

104



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Quốc DÂN



Giác trình LÝ THUYẾT HACH TỐN KíẾ TỐN



6.2.3.



Phân ỉoa ị iai khốn theo quan hệ với các báo cáo



tài chính



Để thuận lợi cho việc !âp, kiểm tra các báo tài chính, các tài

khoản mà đơn vị sừ dụng lại được phân theo quan hệ với căc báo

cáo tài chính. Theo cách phân loai này, tài khoản kế toán được chia

làm 3 loại sau:

&.Các tài khoản thuộc bảng cán đối kẽ toán:

Các tài khoản thuộc bảng cân đối kế í.ốn là những tài khoản

có số dư cuối kỳ ở bên Nợ hoặc hên Có, phản ánh tồn bộ tài sản

củi doanh nphtên rheo giá trị và theo ngn hình thành tài sản. Các

tài khoản flày có thể chia làm hai nhóm: Nhóm tài khoản phản ánh

gi í: trị tài sản và nhóm tài khoản phản ánh nguổn hình thành tài sản.

- Nhóm tài khoản phản ánh giá trị tài sản bao gồm các tài

kh;>ản phản ánh tài sản cố định và dầu tư dài hạn (tài khoản tài sản

CỐ đinh hữu hình, tài khoản tài sản cố định vơ hình, tài khoản tài

sấn cố định th tài chính, tài khoản góp vốn liên doanh,...) cùng

cá: tài khoản phản ánh tài sản ngắn hạn (tài khoản tiền mặt, tiền gửi

ngìn hàng, tài khoản nguyên, vật liệu, v.v...).

- Nhóm tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản: Gồm

các tài khoản phản ánh nguồn vốn chù sò hữu và cơng nợ phải trả.

b.Các tài khoản ngồi bảng cản đơĩ ké tốn:

Đây là những tài khoản bổ sung nhàm làm rõ một số chỉ tiêu

•ĩẵoược phản ánh (rong bàng cân dối kế toán. Đồng thời, các tài

■•cỉuảm này còn Ị)iiản ánh Ììíơt >jố lài sản 1chơng, íhuôc Quyền sỏ hữu

củỉ đơn vị nhưng đơn vị đang nắm giữ, quản lý và sử dụng. Các tài

kh)ảtn này có số ciư Nợ và được ghi chép bằng cách ghi đơn. 'rhuộc

ioẹi này bao gồm các tài khoản như tài khòản tài sản th ngồi; tài

kh)ản vật tư, hàng hố nhận giữ hộ, nhân gia cơng...

I&.Cai' tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh:

Căn.cứ vào các số liệu phán ánh Trơn các tài khoản này, kế

tốn sê lính toán các chỉ tiêu dể ghi vào báo cáo kết quả kinh

đoinh. Đây là những tài khoản khơng có số dư, thuộc các chỉ tiêu

ch) phí, doanh thu, thu nhập va két quá như tai khoản doanh tỉiu bán

ị ì à í ỉ ỉị , ũỳắ v 6 h b ù n g . b 3 ii. fyii k h o â it c ỉn p h í Q U ÍÌĨI l y ,



~



s g = s g = g B a aaag asai8Ị



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ọ u ố c DÂN



105



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x