Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHƯƠNG PHÁP ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN

PHƯƠNG PHÁP ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo trình LÝ THUYỂT HẠCH TỐN KẾ TỐN



"Đối ứng tài khoản" với hai yếu tố cấu thành là: Các quan hệ đói

ứng kế tốn và tài khoản kế tốn.

Vây: Đới ứng tài khoản là phương pháp thông tin và kiểm

tra quá trình vân động của mỗi loại tài sản, nguồn vốn và quá trình

kinh doanh theo mối quan hệ biện chứng được phản ánh trong mỗi

nghiệp vu kinh tế phát sinh.



'

5.1.2. Vị trí, tác dụng của jphư
khoản

Xét trên góc độ phương pháp hạch tốn kế tốn, đối ứng tài

i v l i ĩ s c ĩ ĩ ĩ



Ịò

i tĩ.



p i i u w



CT



i i ^



ị / i i u | /



nỉ i A

i Ịịpr*

v s ỉ



V i v v



Ịâr> %nhìV

nor ÍÍY ' 1' àM Ịr

K ấị

✓ ằ * ô - ô ằ Ê2 . V Ì

t v i i i M



Ì M p



i ị v i u i



VìO^

ilv ỹ v i



tình hình'kinh tế bầng Bảng cân đối kế tọán và các báo cáo kế tốn.

Rất rõ ràng là khơng thể xem xét tìritíthình kinh tế của doanh

nghiệp trực tiếp bằng các chứng từ kế toán phản ánh các sự việc

kinh tế riêng biệt. Cũng khơng thể lập Bảng cân đối kế tốn và các

báo cáo kế toán khác trực tiếp từ các số liệu của chứng từ vì số

lượng chứng từ trong một kỳ sản xuất kinh doanh quá lớn.

Phương pháp đối ứng tàUkhoản là sự phản ánh có phân loại

các nghiệp vu kinh tế phát sinh theo đối tượng riêng biệt của hạch

toán kế tốn trên hệ thống tài khoản, bằng việc tích luỹ cỏ hệ thống

các thồng tin kế toán trên hệ thống tài khoản, kế tốn mới có thể

phản ánh đối tượng của mình bằng phương pháp "Tổng hợp cân

đối". Hạch tốn kế tốn bằng phương pháp đối ứng có tác dụng to

lớn không chi cho quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, các quan hệ kinh

tế tài chính nảy sinh, mà còn là bước thực hiện nghiệp vụ cơ bản

không thể thiếu trước khi lập các báo cáo kể toán bằng phương

pháp tổng hợp và cân đối.

5.2. TÀ I K H O Ả N KẾ TOÁN

5.2.1.

cấu tài khoản



Khái niệm và đặc trưng cơ bản vể nội dung, kết



Hộ thống kế toán thường bao gồm việc ghi chép tách biệt đối

với các loại tài sản, nguồn hình thành của tài sản và các quá trình

kinh doanh - quá trình tuẩn hồn của tài sản. Ví dụ, một bản ghi



'8 0



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH 'PG ÁN KẾ TOÁN



chép riêng cho mục tiền mặt, thể hiện tấn cả các lần tăng và giảm

tiền mặt qua nhiều nghiệp vụ thanh toán thu hoặc trả bằng tiển mặt.

Những bản ghi chép tương tự được .lập cho mỗi loại tài sản và

nguồn hình thành của tài sản đươc gọi là tài khoản.

Tài khoản là cách thức phân loại, hệ thổ'ng hoá các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh riêng biêl theo .từng đối tượng ghi cùa hạch

toán kế toán (tài sàn, nguồn vốn và các-qui trình kinh doanh) nhằm

phục vụ cho yêu cầu quàn lý của các loại chủ thể CỊUẩn lý khác

nhau. Dưới dạng đơn gián nhất, một tài khoản chỉ gồm 3 yếu tô:

1) Tên, bao gồm tên cùa tài sản, nguồn hình thành tài sản

nhai đĩnhi

p

2) Bên trái gọi !à bên Nợ;

3) Bên phải gọi là bên Có.

Dạng tài khoản này ặáược gọi là tài khoản "chữ T" vì nó

giống chữ T. Các dạng tài khoản heàrỉ thiện hơrỉ sẽ được minh hoạ

ở các phần sau.

Sơ đổ 5.1: Kết cấu của tài khoản



NỢ



TÊN T À I K HOẢN



1







Trong kết cấu của tài khoản từ "Nợ" và "Có" chỉ đơn giản .

các thuật ngữ để phân biệt nội dung ghi chép ờ hai bên của một íai

khoản, mang tính chất quy ước chung.

5.2.2. Nguyên lý kết cấu tài khoản cơ bản

Trên cơ sở kết cấu chung cua tài knồn và tíăc điểm của đối

tượng hạch tốn kế tốn; có thể thiết kế kết cấu và nội dung phản

ánh các loại tài khoản cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựng quy

trình hạch tốn một cách khoa học. Cụ thể, việc thiết kế tài khoản

phải dựa trên một số cơ sờ sau đây:



Mội lù, piiải

hạch toán kế tốn.

Hai /ủ, phải

cho việc hạch tốn

.'vố lượng tài khoản



xì phát từ nội dung và đặc điểm của đối tượng

j

đáp ứng nhu cầu íhỏng tin cho quản ỉý, tiện lợi

hàng ngày cũng như quyết tốn định kỳ, sao cho

ít nhất có ỉhể cung cấp nhiều thốn,ỉ; tin thiết thực



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TỂ QUỐC DÂN



81



_________ Giáo trinh LÝ THUYẾT HẠCH TOÁN KẾ TỐN



và bổ ích nhất cho quản lý kinh doanh.

Về nội dung đối tương hạch toán kế toán bao gồm các bộ

phận cơ bản sau:

- Tài sản kinh doanh;

- Nguồn hình thành tài sản kinh doanh;

- Các quá irình kinh doanh..

v ể đặc điểm cần chú ý cả 4 mật:

- Tính đa dạng;

T .V U n



- i Ỉpỉỉi z H iâĩ*



- Tính vận động;

- Tính cân bằng.

Cụ thể là:

- Phải có những loại tài khoản khác nhau để phản ánh được

tính đa dạng của tài sản, nguồn hình thành cùa tài sản.

- Phải thể hiện được tính 2 mặt: đối lập và thống nhất giữa

tài sản và nguồn hình thành của tài sân, thu và chi.

- Phải đảm bảo phản ánh được tính liên hồn (tính vận động)

của các (ài sản trong quá trình kinh doanh chủ yếu.

Đồng thời để đẳp ứng nhu cầu thông tin cho qùản lý, cần có

những phương iiướng khác nhau trong thiết kế tài khoản như:

- Xây dựng cãc tài khoản' điều chỉnh cho các loại tàikhoản

cơ bản nêu trên với nguyên tắc cơ bản là tài khoản diều chinh có

kết cấu ngược lại với kết cấu của tài khoản cơ bản.

;

- Tổ chức nhiều hệ thống tài khoản song song để đáp ứng

nhu cầu khác nhau về quằn lý cùng một đối tượng hạch tốn.

Trên cơ sở đã nêu trên có thể hình thành những nguyên tắc

cơ bản trong thiết kế các tài khoản kế tốn như:

+ Phải có nhiều loại tài khoản cơ bản để phản ánh tài sản,

nguồn hình thành tài sản... cùng các loại tài khoản điều chinh cho

tài khoản cơ bản. Đồng thời có thể có nhiều phân hệ tài khờẵn khác

nhau để phản ánh những đối tượng có nhiều loại nhu cầu thông tin

82



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



khác nhau.

+ Kết cấu của loại tài khoản tài sản phải ngược với kết cấu

loại tài khoản nguồn hình thành tài sản, kết cấu của loại tài khoản

điều chỉnh phải ngược với kết cấu của tài khoản cơ bản.

• 1

+ SỐ tăng trong kỳ (còn gọi là số phát sinh tăng) phải phản

ánh cùng một bên với số dư đáu kv. Từ đó sỏ phát sinh giảm được

phản ánh ờ hên còn lại của tài khoản.

Các nguyên tắc thiết kế tài khoản nêu trên có tính thơng lệ

quốc tế. Dựa vào các ngun tắc đó, kết cấu tài khoản được quy về

hai loại cơ bản sau:

*



Kết cấu tài khoản 'Tài sàn".



_ _Nợ_________ TÀI KHOẢN "TẢI SẢN"

- Số dư đầu kỳ







Sò' phát sinh giảm



- Số Dhát sinh tăng____ _______ _________ __________ ____

Tổng số phát sinh tăng







Tổng số phát sinh giảm



- Số dư cuối kỳ

*



Kết cấu tài kliơản "Nguồn hình thành tài sản".



Nợ

TẢI KHOẢN "NGUỔN HÌNH THẢNH TẢI SẢN"

- Số dư đầu kỳ

- Số phát sinh giảm

- Số phát sinh tang

Tổng sơ phát sinh giảm







Tổng số phát sinh tăng

- Số dư cuối kỳ



Cúcỉí ìính so <ỈỊ> cuối kỳ cùta *'ác ÌOỈỊÌ iài Khốn;

S ố dư xuối kỳ ■■■-sỏ (lư;dấu kỳ + Tổng số phát ;sìiih tăng ■■

'íổriỊỉ sổ phút;sinh yjảm

5.3. QUAN HÊ ĐỐI ÚNG VÀ PHƯƠNG PHÁP G H I s ổ

KÉP

5.3.1. Các quan hê đơi ứng '-à! khoản

Ouan hệ dối ứng tiu khoản có rái nhiêu, song co íhc quy vc



TRƯỜNG ĐẠĨ HỌC KINH TẾ ọưốc DÀN



ioai s-au.



83-



Giáo trình LÝ THUYẾT HẠCH TỐN KẾ TỐN



Loại 1: Tăng tài sản này, giảm tài sản khác.

Ví dụ: Dùng tiền mặt hay tiền gửi ở ngân hàng để mua hàng

hoá. Dạng vật cỉ.ất của tài sản biến đổi từ dạng tiền tệ sang dạng

hàng hoá. Loại nghiệp 'Ạ1 này liên quan trực tiếp đến dạng vật chất



của tài sản và chỉ xảy ra trong phạm vi quan hộ nội bộ đơn vị hach

tốn.



Loại 2: Tăng nguổn hình thành tài sản này, giảm nguồn hình

thành tài sản khác.

Ví dụ: Trích Jợi nhuận để lập quỹ xí nghiệp. Loại nghiệp VII

này không liên quan đến ciane vât chất của tài sản nhưnẹ chỉ rõ svr

thay đổi phạm vi sử dụng hay nguồn huy động tài sản.

. .



J



. . . .



õ



1



.



Loại 3: Tãng tài sản - tăng nguổn hình thành tài sản.

Ví dụ: Nhân tài sản từ các cổ đơng (Công ty cổ phần) hoặc

do Nhà nước cấp thêm (Doanh nghiệp Nhà nước). .Loại nghiệp vụ

này phản ánh quy mô tài sản tăng cả về vât chất (vốn) và nguồn

huy động và thường có quan hệ với bên ngồi.

Loại 4: Giảm tài sản - giảm nguồn hình thành tài sản.

Ví dụ: Dùng TGNH để trả nợ người bán. Loại nghiệp vụ này

thường tương tự như loại thứ 3 nhưng có xu hướng biến động

ngược lại.

Qua p.iân tích 4 loại quan hệ đối ứng trên ta thấy mọi nghiệp

vụ kinh doanh đếu mang trong mình nó qu-an hệ đối ứng giữa tăng

và giảm hoặc giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản.

Có thể biểu hiộn các quan hệ đối ứng trên hình 5.2 sau:



Hình 5.2: Sơ đồ vé' quan hệ đối ứng



84



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC ĐẲN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHƯƠNG PHÁP ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×