Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III.HẠCH TOÁN HM VÀ KH

III.HẠCH TOÁN HM VÀ KH

Tải bản đầy đủ - 0trang

III. HẠCH TOÁN HM VÀ KH













TSCĐ sau khi nâng cấp phải tính lại mức

hao mòn/năm do thay đổi ngun giá

hoặc thời gian sử dụng

Mức hao mòn năm cuối của thời gian sử

dụng tính bằng hiệu số giữa NGTSCĐ và

giá trị HMLK tính đến năm liền trước

năm cuối thời gian sử dụng

Thời gian sử dụng TSCĐ thực hiện theo

quy định của Nhà nước



III. HẠCH TỐN HM VÀ KH

 



Mức hao mòn hàng

năm của từng TSCĐ



Số hao mòn TSCĐ

tính đến năm (n)



 

=

 



 



=

 



Ngun

giá của

TSCĐ



Số hao mòn TSCĐ đã

tính đến năm (n-1)



 

+

 



x

 



Tỷ lệ tính hao

mòn (% năm)



Số hao mòn

TSCĐ tăng

trong năm (n)



 

 



Số hao mòn

TSCĐ giảm

trong năm (n)



Tài sản cố định thuộc NSNN

BT1) Tính hao mòn TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động hành

chính), ghi:

Nợ TK 611- Chi phí hoạt động

Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

- Cuối năm, đơn vị kết chuyển số khấu hao, hao mòn đã

tính (trích) trong năm sang TK 511- Thu hoạt động do

NSNN cấp, ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

Có TK 511- Thu hoạt động do NSNN cấp.

2) Tài sản cố định thuộc nguồn viện trợ

BT1) Tính hao mòn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 612- Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngồi

Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

BT2) Cuối năm, đơn vị kết chuyển số hao mòn đã tính

trong năm sang TK 512- Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài,

ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621)

Có TK 512- Thu viện trợ, vay nợ nước ngồi.

1)



3) Tài sản bằng nguồn phí được khấu trừ, để lại

BT1) Trích khấu hao TSCĐ, ghi:

Nợ TK 614- Chi phí hoạt động thu phí

Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

BT2) Cuối năm, đơn vị kết chuyển số khấu hao đã

trích trong năm sang TK 514- Thu phí được khấu

trừ, để lại, ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu

(36631)

Có TK 514- Thu phí được khấu trừ, để lại.

4) TSCĐ hình thành bằng quỹ phúc lợi

BT1) Tính và phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hữu

hình hình thành bằng Quỹ phúc lợi, ghi:

Nợ TK 431- Các quỹ (43122)

Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.



5) TSCĐ hình thành bằng Quỹ phát triển hoạt động sự

nghiệp:

BT1) Tính hao mòn TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động

hành chính), ghi:

Nợ TK 611 - Chi phí hoạt động

Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

BT2) Nếu dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ) thì trích

khấu hao ghi:

Nợ các TK 154, 642

Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

BT3) Cuối năm, đơn vị kết chuyển số hao mòn, khấu

hao đã tính (trích) trong năm, ghi:

Nợ TK 431- Các quỹ (43142) (số hao mòn và khấu hao

đã tính (trích))

Có TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế (số hao mòn

đã tính): dùng hoạt động hành chính

Có TK 431- Các quỹ (43141) (số khấu hao đã trích):

kinh doanh



Khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt

động sản xuất kinh doanh

Nợ tk 154,642

Có tk 214





IV- KẾ TOÁN SỬA CHỮA

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH





Sửa chữa tài sản cố định









Nâng cấp tài sản cố định









Việc duy tu, bảo dưỡng, thay thế sửa chữa những hư hỏng

phát sinh trong q trình hoạt động nhằm khơi phục lại

năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn

ban đầu của tài sản cố định

Hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêm cho TSCĐ

nhằm nâng cao công suất, tính năng tác dụng của TSCĐ so

với mức ban đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ



Phân loại sửa chữa phục vụ cơng tác kế tốn

 Sửa



chữa nhỏ, thường xun, mang tính bảo dưỡng:

nhằm duy trì hoạt động bình thường của TSCĐ; chi

phí sửa chữa thấp

 Sửa chữa lớn: nhằm phục hồi hoạt động bình thường

hoặc nâng cấp, kéo dài tuổi thọ của TSCĐ



3) KẾ TOÁN SỬA CHỮA

NÂNG CẤP TSCĐ

Kế toán nâng cấp TSCĐ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Cơng tác nâng cấp TSCĐ của đơn vị có thể tiến hành theo phương thức

tự làm hoặc giao thầu.

a) Theo phương thức tự làm, các chi phí phát sinh được tập hợp vào

bên Nợ TK 241 "XDCB dở dang" (TK 2413) và được theo dõi chi tiết

theo từng cơng trình, từng dự án nâng cấp TSCĐ. Khi phát sinh chi phí

nâng cấp TSCĐ, căn cứ vào chứng từ có liên quan, ghi:

Nợ TK 241- XDCB dở dang (2413)

Có các TK 111, 112, 331, 366 (3664)...

Nếu rút dự tốn, đồng thời ghi:

Có TK 009- Dự tốn chi đầu tư XDCB, hoặc

Có TK 018- Thu hoạt động khác được để lại (nếu mua bằng nguồn thu

hoạt động khác được để lại).

b) Theo phương thức giao thầu, kế tốn phản ánh cho bên nhận thầu

vào bên Có TK 331 "Phải trả cho người bán". Khi nhận được khối lượng

nâng cấp do bên nhận thầu bàn giao, ghi:

Nợ TK 241- XDCB dở dang (2413)

Có TK 331- Phải trả cho người bán.



c) Trường hợp nâng cấp TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn vay

hoặc nguồn vốn kinh doanh dùng cho hoạt động sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ được khấu trừ thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 241- XDCB dở dang (2413) (không bao gồm thuế GTGT)

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331,...

d) Trường hợp nâng cấp TSCĐ thuộc nguồn vốn vay hoặc nguồn

vốn kinh doanh để dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng

hóa, dịch vụ không được khấu trừ thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 241- XDCB dở dang (2413) (gồm cả thuế GTGT)

Có các TK 111, 112, 331,...(tổng giá thanh tốn).

đ) Tồn bộ chi phí nâng cấp TSCĐ hồn thành ghi tăng ngun giá

TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 211, 213

Có TK 241- XDCB dở dang (2413).

- Nếu TSCĐ được đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN cấp; nguồn viện

trợ, vay nợ nước ngồi; nguồn phí được khấu trừ, để lại, đồng thời

ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)

Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611, 36621,

36631)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III.HẠCH TOÁN HM VÀ KH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×