Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾ TOÁN GIẢM TSCĐ

KẾ TOÁN GIẢM TSCĐ

Tải bản đầy đủ - 0trang

TH2) Xóa sổ TSCĐ hữu hình hình thành

bằng Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt

động sự nghiệp, ghi:

Nợ TK 431- Các quỹ (43122, 43142) (giá trị

còn lại)

Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế

TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Có TK 211- TSCĐ hữu hình (ngun giá).

TH3) tài sản cố định của hoạt động sản

xuất kinh doanh

Nợ tk 214

Nợ tk 811

Có tk 211



BT2) Phản ánh số tiền thu về

Nợ TK 111,112,131 (tổng giá thanh tốn)

Có TK 711- Thu nhập khác (7111) (số thu chưa có thuế

GTGT)/Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (3331) (nếu

có).: trường hợp chênh lệnh được giữ lại

Có TK 3378: Tạm thu: chênh lệch phải trả cấp trên

BT3) phản ánh số tiền chi ra

Nợ TK 811-Chi phí khác/ Nợ Tk 133: chênh lệch được giữ lại

Nợ Tk 3378: chênh lệch phải trả cấp trên

Có TK 111,112,331

BT4) Khi chênh lệch phải trả cấp trên: bù trừ nợ/có Tk 3378 và

ghi bút tốn

Nợ Tk 3378

Có tk 333

Khi trả cấp trên thì ghi

Nợ TK 333

Có tk 111,112

Chênh lệch được giữ lại thì cặp TK 811,711 cuối kỳ dùng kết

chuyển về 911: xác định kết quả



3) TSCĐ hữu hình giảm do khơng đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ

3.1) Tài sản thuộc nguồn ngân sách

TH1) Trường hợp giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ, tính ngay vào chi phí trong kỳ, ghi:

Bt1) Nợ TK 214 - Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Nợ các TK 611, 612, 614 (giá trị còn lại): TS tḥc ng̀n ngân sách

Có TK 211- TSCĐ hữu hình (ngun giá).

BT2) Đờng thời, kết chuyển phần giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (giá trị còn lại)

Có các TK 511, 512, 514 (giá trị còn lại).

TH2) - Trường hợp giá trị còn lại của TSCĐ lớn, khơng tính ngay vào chi phí trong kỳ mà

phải phân bổ dần, ghi:

BT1) Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Nợ TK 242- Chi phí trả trước (giá trị còn lại)

Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

BT2) Định kỳ phân bổ vào dần vào chi phí, ghi:

Nợ các TK 611, 612, 614

Có TK 242- Chi phí trả trước.

BT3) Đờng thời, kết chuyển phần giá trị còn lại của TSCĐ vào doanh thu tương ứng với số

chi phí trả trước được phân bổ từng kỳ, ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu

Có các TK 511, 512, 514.



3.2) TSCĐ hữu hình hình thành từ các Quỹ (Quỹ

phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp), ghi:

BT1) Nợ TK 214 - Khấu hao và hao mòn lũy kế

TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 431- Các quỹ (43122, 43142) (giá trị còn

lại)

Có TK 211- TSCĐ hữu hình (ngun giá).

3.3) TSCĐ hữu hình thuộc nguồn vốn kinh doanh

hoặc nguồn vốn vay ghi:

BT1) Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế

TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ các TK 154, 642 (giá trị còn lại nếu nhỏ)

Nợ TK 242- Chi phí trả trước (giá trị còn lại nếu lớn

phải phân bổ dần)

Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

BT2) Định kỳ phân bổ dần vào chi phí



4) Kế tốn TSCĐ hữu hình phát hiện thiếu khi

kiểm kê

4.1. tài sản từ nguồn ngân sách

BT1) Nợ TK 138- Phải thu khác (1388) (giá trị còn

lại)

Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá

trị hao mòn lũy kế)

Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

BT2) Khi có quyết định xử lý, căn cứ từng trường

hợp cụ thể, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 334, 611, 612, 614....

Có TK 138- Phải thu khác (1388).

Bt3) Đồng thời, kết chuyển phần giá trị còn lại, ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu

(36611, 36621, 36631)

Có các TK 511, 512, 514.



4.2. tài sản cố định hình thành từ các quỹ

BT1) Trong thời gian chờ quyết định xử lý, kế toán căn cứ vào

kết quả kiểm kê để ghi giảm TSCĐ, ghi:

Nợ TK 138- Phải thu khác (1388) (giá trị còn lại)

Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn

lũy kế)

Có TK 211- TSCĐ hữu hình (ngun giá).

BT2) Khi có quyết định xử lý căn cứ vào số thu hồi được trong

từng trường hợp cụ thể, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 334...

Có TK 138- Phải thu khác (1388).

BT3) Đồng thời, ghi:

Nợ TK 431- Các quỹ (43122, 43142) (số đã thu hồi được)

Có TK431- Các quỹ (43121,43141) (số đã thu hồi được).

BT4) Trường hợp khơng thu hồi được nếu được cấp có thẩm

quyền cho phép ghi giảm quỹ, ghi:

Nợ TK 431- Các quỹ (43122, 43142)

Có TK 138- Phải thu khác (1388).



4.3) tài sản cố định hình thành từ nguồn

vốn kinh doanh, vốn vay

BT1) Nợ TK 138- Phải thu khác (1388) (giá

trị còn lại)

Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế

TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Có TK 211- TSCĐ hữu hình (ngun

giá).

BT2) Khi có quyết định xử lý phần giá trị

còn lại của TSCĐ thiếu, căn cứ vào quyết

định xử lý để ghi vào các tài khoản liên

quan, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 334,...

Có TK 138- Phải thu khác (1388).



III. HẠCH TỐN HM VÀ KH





Ngun tắc tính hao mòn TSCĐ

 Hao



mòn tài sản cố định được tính mỗi năm 1

lần vào tháng 12, trước khi khoá sổ kế toán

hoặc bất thường (đối với các trường hợp bàn

giao, chia tách, sáp nhập, giải thể cơ quan, đơn

vị hoặc tổng kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định

theo chủ trương của Nhà nước). Phạm vi TSCĐ

tính hao mòn là tất cả các TSCD hiện có tính

đến ngày 31/12 của năm đó tức Tài sản cố định

tăng, giảm năm nào thì tính ln cho năm đó.

 Tài sản cố định phục vụ hoạt động SXKD thì tính

khấu hao như TSCĐ trong các doanh nghiệp

 Phương pháp tính hao mòn: đường thẳng



III.HẠCH TỐN HM VÀ KH





Ngun tắc tính hao mòn TSCĐ

 Các



loại tài sản cố định khơng phải tính hao

mòn:



















Tài sản cố định là giá trị quyền sử dụng đất

Tài sản cố định đặc biệt

Tài sản cố định đơn vị thuê sử dụng

Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất trữ hộ

Nhà nước

Các tài sản cố định đã tính hao mòn hết nguyên

giá mà vẫn còn sử dụng được

Các tài sản cố định chưa tính hao mòn hết

ngun giá mà đã hư hỏng không tiếp tục sử

dụng được



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾ TOÁN GIẢM TSCĐ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x