Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết cấu luận văn

Kết cấu luận văn

Tải bản đầy đủ - 0trang

8



CHƯƠNG 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TỐN DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Một số vấn đề lý thuyết cơ bản về doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh trong doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm và phân loại doanh thu

1.1.1.1. Khái niệm doanh thu

Hoạt động SXKD của các DN là quá trình DN mua sắm các yếu tố đầu vào

của quá trình SXKD như vật tư, hàng hố, dịch vụ, tiến hành tổ chức hoạt động sản

xuất, gia công, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Hoạt động bán hàng

và cung cấp dịch vụ tạo ra một bộ phận thu nhập quan trọng, có ảnh hưởng mang tính

quyết định đến sự tồn tại và phát triển của DN. Ngồi ra DN còn có các khoản thu

phát sinh từ hoạt động tài chính và hoạt động khác. Những lợi ích kinh tế được tạo ra

từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính được gọi là doanh

thu. Điều quan trọng đối với kế toán là nhận biết về doanh thu như thế nào, phạm vi,

thời điểm ghi nhận doanh thu và ảnh hưởng của doanh thu đến báo cáo tài chính.

IAS (International Accounting standard) – Chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS

15) đã định nghĩa doanh thu như sau: Doanh thu là giá trị gộp các lợi ích kinh tế mà

doanh nghiệp đạt được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động thông thường

của doanh nghiệp tạo nên sự gia tăng đối với vốn chủ sở hữu ngoài phần tăng lên từ

các khoản đóng góp thêm của các cổ đơng.

Theo chuẩn mực kế tốn Việt Nam số 14 (VAS 14), thì doanh thu được hiểu

như sau: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thơng thường của doanh

nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.

Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm:

Doanh thu bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng

mua vào.



9



Doanh thu cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp

đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán.

Doanh thu hoạt động tài chính: Tiền lãi, tiền bản quyền và lợi nhuận được chia.

1.1.1.2. Phân loại doanh thu

Doanh thu kinh doanh trong doanh nghiệp có ý nghĩa vơ cùng quan trọng

quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý

mà có những cách phân loại doanh thu theo những tiêu thức phân loại thích hợp,

phù hợp với trình độ, năng lực quản lý và đặc điểm ngành hàng kinh doanh, quy mô

hoạt động của doanh nghiệp.

* Phân loại doanh thu theo phương thức bán hàng:

Theo cách phân loại này doanh thu của doanh nghiệp được chia thành:

Doanh thu bán buôn, doanh thu bán lẻ và doanh thu bán hàng đại lý.

Doanh thu bán buôn: Bao gồm doanh thu phát sinh từ phương thức bán bn

hàng hố qua kho và phương thức bán bn hàng hoá vận chuyển thẳng.

Doanh thu bán lẻ: Là doanh thu bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng.

Cách phân loại này cung cấp các thông tin cần thiết cho doanh nghiệp lập kế

hoạch kết cấu mặt hàng kinh doanh đồng thời có biện pháp quản lý phù hợp với

từng phương thức bán hàng.

* Phân loại doanh thu theo lĩnh vực tạo ra doanh thu (theo bản chất kinh tế):

Theo cách phân loại này, toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp được chia

thành: Doanh thu hoạt động kinh doanh và doanh thu hoạt động khác, trong đó

doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành doanh thu hoạt động bán hàng và

cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính.

Doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền đã thu

hoặc sẽ thu được từ các giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong

kỳ kế toán.

Doanh thu hoạt động tài chính: Là tồn bộ số tiền đã thu hoặc sẽ thu được từ

các hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.



10



Cách phân loại này cung cấp các thông tin cần thiết để lập báo cáo tài chính

theo lĩnh vực hoạt động và xác định trọng tâm quản lý.

* Phân loại doanh thu theo phương thức thanh toán:

Theo cách phân loại này, doanh thu của doanh nghiệp được chia thành:

Doanh thu bán hàng thu tiền ngay,

Doanh thu bán hàng người mua chưa thanh tốn,

Doanh thu bán hàng trả góp,

Doanh thu bán hàng đại lý (ký gửi),

Doanh thu chưa thực hiện (Doanh thu nhận trước).

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có các thơng tin cần thiết để phân

tích cơng nợ, có kế hoạch thu hồi nợ, lập dự phòng phải thu khó đòi.

* Phân loại doanh thu theo phương thức bán hàng:

Cách phân loại này doanh thu của DN được chia thành: Doanh thu bán buôn,

Doanh thu bán lẻ, Doanh thu bán đại lý, ký gửi.

Cách phân loại này giúp cho các nhà quản trị đánh giá được hiệu quả của

từng phương thức bán hàng và xây dựng định mức hàng tồn kho, đảm bảo cho quá

trình kinh doanh không bị gián đoạn do thiếu hàng hoặc tránh tình trạng thừa hàng

q mức gây ứ đọng, lãng phí về vốn cho DN.

* Phân loại doanh thu theo đối tượng mua hàng:

Theo cách phân loại này doanh thu của DN được chia thành: Doanh thu bán

hàng ra ngoài (bao gồm doanh thu bán nội địa và doanh thu xuất khẩu) và doanh thu

bán hàng nội bộ.

Cách phân loại này giúp cho các nhà quản trị DN biết được mức độ sinh

lời của từng hoạt động theo đối tượng bán hàng từ đó có quyết định kinh doanh

phù hợp.

* Phân loại doanh thu theo mối quan hệ doanh thu với chi phí và kết quả

kinh doanh:

Cách phân loại này doanh thu DN chia thành: Doanh thu hoà vốn, Doanh thu

thua lỗ, doanh thu an tồn và có lãi.



11



Cách phân loại này giúp cho các nhà quản trị xác định quy mô kinh doanh

phù hợp, chiến lược kinh doanh của DN để đạt hiệu quả.

1.1.2. Khái niệm và phân loại chi phí

1.1.2.1. Khái niệm chi phí

Trong từ điển kinh tế, người ta đã định nghĩa: “Mọi sự tiêu phí tính bằng

tiền của một doanh nghiệp được gọi là chi phí”. Chi phí là một khái niệm mang

tính khái quát cao trong q trình phát triển của kế tốn doanh nghiệp, khái niệm

chi phí đã được phát triển thành các khái niệm cụ thể là chi phí sản xuất, chi phí

kinh doanh và chi phí tài chính.

Chi phí sản xuất bao gồm chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về nhân cơng,

chi phí về khấu hao TSCĐ. Nói một cách tổng quát, Chi phí sản xuất là biểu hiện

bằng tiền của tồn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí

khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời

kỳ. Chi phí sản xuất có các đặc điểm là vận động, thay đổi khơng ngừng mang tính

đa dạng và phức tạp gắn liền với tính đa dạng, phức tạp của ngành nghề sản xuất,

quy trình sản xuất.

Chi phí kinh doanh có thể định nghĩa như sau: Chi phí kinh doanh là sự tiêu

phí giá trị cần thiết có tính chất xí nghiệp về vật phẩm và dịch vụ để sản xuất ra sản

phẩm của xí nghiệp.

Chi phí tài chính bao gồm những hao phí vật phẩm theo thực tế và quy định

liên quan đến việc tạo ra kết quả của một thời kỳ, nói cách khác chi phí tài chính

của một thời kỳ xác định là sự chi ra gắn với kết quả của thời kỳ đó. Nó là sự hao

phí hoặc tiêu phí giá trị của một thời kỳ tính tốn nhất định được tập hợp ở kế tốn

tài chính và có mặt trong tính lãi lỗ cuối năm.

Tóm lại, khái niệm chi phí gắn liền với việc sử dụng thước đo tiền tệ để đo

lường các khoản hao phí đó tiêu hao trong q trinh hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp, chi phí ln gắn với mục đích nhất định, đó là mục đích sản xuất

kinh doanh kiếm lời của doanh nghiệp, chi phí ln gắn với thời kỳ sản xuất kinh

doanh nhất định. Chi phí thực tế chi ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực



12



chất chi phí là sự giảm đi của tài sản hay là sự tăng lên của nợ phải trả trong một kỳ

mà không làm tăng tài sản khác hoặc không làm giảm khoản nợ phải trả khác của

doanh nghiệp, là sự hao phí lao động, vật tư tiền vốn cho một mục đích nhất định.

1.1.2.2. Phân loại chi phí

Chi phí của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau, có nội dung kinh tế

khác nhau, cơng dụng khác nhau. Để quản lý, kiểm tra, hạch toán chi phí cũng như

việc ra quyết định kinh doanh hiệu quả thì cần phải phân loại chi phí theo những

tiêu thức phù hợp, tuỳ thuộc theo yêu cầu quản lý chi phí.

* Phân loại chi phí theo nội dung hoạt động và công dụng kinh tế.

Theo cách phân loại này, tồn bộ chi phí của DN được chia thành:

Chi phí hoạt động kinh doanh: Là các khoản chi phí tạo ra doanh thu hoạt

động kinh doanh của DN; căn cứ vào chức năng, cơng dụng của chi phí các khoản

chi phí này được chia thành:

Chi phí sản xuất: Là tồn bộ hao phí về vật chất, về lao động và các phí tổn

cần thiết khác mà DN bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, dịch vụ trong

một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền.

Chi phí ngồi sản xuất: Đây là những khoản chi phí phát sinh ngồi q trình

sản xuất bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN.

Chi phí hoạt động khác: Là khoản chi phí liên quan đến các hoạt động ngồi

hoạt động SXKD thơng thường của DN như chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản,

chi phí về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế,...

* Phân loại chi phí theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh

của DN.

Theo cách phân loại này, tồn bộ chi phí của DN được chia thành:

Chi phí ban đầu là chi phí DN phải lo liệu mua sắm, chuẩn bị từ ban đầu để

tiến hành hoạt động SXKD. Chi phí ban đầu phát sinh trong mối quan hệ với bên

ngồi DN do vậy nó còn được gọi là chi phí ngoại sinh. Chi phí ban đầu được chia

thành các yếu tố chi phí có nội dung kinh tế khác biệt gồm:



13



Chi phí vật tư, hàng hố: Yếu tố chi phí vật tư, hàng hố bao gồm giá

mua, chi phí thu mua của vật tư, hàng hố dùng vào hoạt động sản xuất kinh

doanh trong kỳ.

Chi phí nhân công: Là các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp

có tính chất tiền lương, tiền cơng, các khoản trích theo lương của người lao động

như: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.

Chi phí khấu hao TSCĐ: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao của các

TSCĐ tham gia vào hoạt động SXKD của doanh nghiệp mà DN phải tính khấu hao.

Chi phí dịch vụ mua ngồi: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài

phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.

Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong

quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngồi các yếu tố chi

phí nói trên.

Chi phí dự phòng: Là các khoản dự phòng doanh nghiệp phải lập trong kỳ kế

tốn như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi...

Chi phí ln chuyển nội bộ: Là các khoản chi phí phát sinh trong q trình

phân cơng, hợp tác trong doanh nghiệp như chi phí về bán thành phẩm, dịch vụ

cung cấp lẫn nhau.

* Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo

cáo tài chính.

Theo cách phân loại này tồn bộ chi phí của doanh nghiệp trong kỳ được

chia thành: Chi phí sản phẩm và chi phi phí thời kỳ.

Chi phí sản phẩm: là các khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất hay

quá trình mua hàng của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí

sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp và

chi phí sản xuất chung; đó là chi phí tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ và giá thành

sản phẩm nhập kho trong kỳ. Đối với các doanh nghiệp thương mại thì chi phí sản

phẩm là chi phí mua hàng bao gồm giá mua của hàng hố và chi phí thu mua hàng

hố. Giá mua hàng hoá là tổng số tiền hoặc các khoản tương đương tiền mà doanh



14



nghiệp đã thanh toán cho người bán hoặc nhận nợ, không bao gồm các khoản thuế

được hồn lại. Chi phí thu mua hàng hố là tồn bộ các khoản chi phí liên quan đến

q trình mua hàng như chi phí vận chuyển, xếp dỡ hàng hố, chi phí th kho bãi,

các khoản tổn thất được phép (trong định mức) trong quá trình vận chuyển…

Như vậy khi sản phẩm, hàng hố chưa bán thì chi phí sản phẩm nằm ở chỉ

tiêu hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán. Khi sản phẩm, hàng hoá được xác định

là tiêu thụ thì chi phí sản phẩm trở thành chi phí "Giá vốn hàng bán" trên báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh, được bù đắp bởi doanh thu của số sản phẩm, hàng hố

bán ra.

Chi phí thời kỳ: Là các khoản chi phí nhằm phục vụ cho hoạt động kinh

doanh của DN, các khoản chi phí này khơng tạo nên giá trị hàng tồn kho mà nó ảnh

hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ kinh doanh của DN mà chúng phát sinh.

Thuộc chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí bán hàng: Là các khoản chi phí phát sinh từ các hoạt động phục vụ

q trình bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong kỳ, bao gồm: Chi phí nhân

viên; chi phí vật liệu, bao bì; chi phí dụng cụ, đồ dùng; chi phí khấu hao TSCĐ;

chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa; chi phí dịch vụ mua ngồi; chi phí bằng

tiền khác.

Chí phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến

việc quản lý hành chính và quản trị kinh doanh của tồn doanh nghiệp. Chi phí quản

lý DN bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý; Chi phí vật liệu quản lý; Chi phí đồ

dùng văn phòng; Chi phí khấu hao tài sản cố định; Thuế, phí và lệ phí; Chi phí dự

phòng; Chi phí dịch vụ mua ngồi; Chi phí bằng tiền khác.

Chi phí quản lý DN và chi phí bán hàng phát sinh ở thời kỳ nào ghi nhận

ngay vào kỳ đó và nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của kỳ mà chúng phát sinh

và được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh.

* Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với doanh thu bán hàng:

Chi phí khá biến (biến phí): Là những chi phí biến đổi tỷ lệ thuận với sự thay

đổi của doanh thu bán hàng trong kỳ. Tuy nhiên, nếu biến phí cho một đơn vị hoạt



15



động thì đây là khoản chi phí ổn định, khơng thay đổi. Thuộc loại chi phí này có

lương nhân viên bán hàng khốn theo doanh thu, chi phí quảng cáo theo doanh thu,

chi phí vật liệu, bao gói…

Chi phí bất biến (định phí): Là những khoản chi phí ở mức hoạt động căn

bản không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi. Nhưng tính cho một đơn vị hoạt

động thì chi phí này lại thay đổi. Chi phí bất biến trong doanh nghiệp gồm chi phí

khấu hao TSCĐ, lương nhân viên quản lý…

Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí gồm các yếu tố của định phí và biến phí. Ở

mức độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp có đặc điểm của định phí, trên mức độ

hoạt động đó có đặc điểm của biến phí. Thuộc loại chi phí hỗn hợp có chi phí của

điện thoại, fax…

Phân loại chi phí theo cách này giúp phân tích chi phí kinh doanh, doanh thu

và lợi nhuận, nhằm kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp.

* Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu phí:

Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng tập hợp

chi phí. Với những chi phí này kế tốn căn cứ vào chứng từ ghi trực tiếp cho từng

đối tượng chịu chi phí.

Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp

chi phí mà khơng thể tập hợp riêng được do vậy phải tập hợp chung. Đối với những

chi phí này kế tốn phải phân bổ cho từng đối tượng liên quan đến theo tiêu chuẩn

nhất định.

Phân loại chi phí theo cách này giúp xác định phương pháp kế toán tập hợp

và phân bổ chi phí cho các đối tượng đúng đắn và hợp lý.

* Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động kinh doanh:

Chi phí giá vốn: Là chi phí phản ánh giá trị thực tế của hàng hóa bán ra

trong kỳ.

Chi phí bán hàng: Là những hao phí cần thiết nhằm thực hiện q trình tiêu

thụ hàng hóa.



16



Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những hao phí cần thiết để tổ chức, điều

hành, thực hiện q trình quản lý hành chính, quản lý kinh doanh và các hoạt động

chung khác.

Chi phí tài chính: Là những chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt

động đầu tư tài chính cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do

chuyển nhượng các khoản đầu tư

Phân loại chi phí theo cách này giúp quản lý định mức chi phí, cung cấp số

liệu cho cơng tác quản trị chi phí của doanh nghiệp.

1.1.3. Kết quả kinh doanh

1.1.3.1. Khái niệm kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh

thông thường và hoạt động khác của DN trong một thời kỳ nhất định, nó là chênh

lệch (hiệu số) giữa doanh thu và thu nhập với chi phí mà DN đã bỏ ra để có được

doanh thu và thu nhập đó, nếu chênh lệch dương (+) lãi, chênh lệch âm (-) lỗ.

1.1.3.2. Nội dung kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh của DN bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết

quả hoạt động khác. Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động bán

hàng và cung cấp dịch vụ và kết quả hoạt động tài chính.

* Kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định như sau:



Kết quả hoạt

động BH&CCDV



=



Doanh thu thuần



Giá vốn



hoạt động



hàng



Chi phí hàng



Chi phí



bán

QLDN

BH&CCDV

bán

Doanh thu thuần hoạt động

Doanh thu hoạt động

Các khoản giảm trừ

=

BH&CCDV

BH&CCDV

doanh thu

Các khoản giảm

Giảm giá

Doanh thu hàng

Chiết khấu

=

+

+

trừ doanh thu

hàng bán

bán bị trả lại

thương mại

Các khoản thuế gián thu phát sinh trong q trình tiêu thụ thơng thường bao

gồm: Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng tính theo phương

pháp trực tiếp.

* Kết quả hoạt động tài chính được xác định như sau:



17



Kết quả hoạt động

tài chính



Doanh thu hoạt động



=



-



tài chính



Chi phí hoạt động

tài chính



* Kết quả hoạt động khác được xác định như sau:



Kết quả hoạt



=



Thu nhập hoạt động



-



Chi phí hoạt



động khác

khác

động khác

1.2. Kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo quy định của chuẩn

mực kế tốn Việt Nam (VAS)

Để đảm bảo tính thống nhất (so sánh), trung thực và hợp lý của thơng tin

kế tốn, kết quả kinh doanh của một kỳ kế toán phải được xác định dựa trên các

nguyên tắc kế toán được quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam, gồm:

1.2.1.1. Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung

Cơ sở kế tốn dồn tích:

Cơ sở kế tốn dồn tích quy định mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh

nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí

phải được ghi sổ kế tốn vào thời điểm phát sinh, khơng căn cứ vào thời điểm thực

tế thu, hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.

Như vậy việc ghi nhận doanh thu và chi phí làm cơ sở để kết quả kinh doanh

của một kỳ kế toán phải được ghi nhận tại "thời điểm phát sinh" mà không phải là

thời điểm thu tiền, chi tiền. Cơ sở kế toán dồn tích nhằm đảm bảo kết quả kinh

doanh của kỳ kế toán được xác định hợp lý, dựa trên sự phù hợp giữa doanh thu và

chi phí. Từ đó thơng tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh được trình bày

trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có ích cho việc ra quyết định của các đối

tượng sử dụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Vấn đề đặt ra là “thời điểm phát sinh” doanh thu, chi phí được xác định như

thế nào. Dựa trên cơ sở kế tốn dồn tích, chuẩn mực kế tốn Việt Nam đưa ra

nguyên tắc ghi nhận doanh thu và nguyên tắc phù hợp nhằm quy định thời điểm ghi

nhận doanh thu và chi phí, làm cơ sở cho việc kết quả hoạt động kinh doanh của

một kỳ kế toán một cách hợp lý.

Nguyên tắc phù hợp:



18



Nguyên tắc này phù hợp quy định việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải

phù hợp nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi

phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

Như vậy, chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu của kỳ nào thì được ghi

nhận vào chi phí của kỳ đó, khơng quan tâm đến việc đa chi tiền hay chưa. Chi phí

tương ứng với doanh thu trong kỳ có thể là các khoản chi tiêu đã phát sinh ở các kỳ

trước, các khoản chi tiêu trong kỳ hoặc các khoản chi tiêu sẽ phát sinh ở các kỳ sau.

Các khoản chi tiêu phát sinh trong kỳ chỉ liên quan đến doanh thu được ghi nhận

trong kỳ thì được ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ tại thời điểm thực tế phát sinh.

Tuy nhiên, các khoản chi tiêu liên quan đến việc tạo ra doanh thu của nhiều kỳ kế

tốn thì khơng được ghi nhận hết một lần vào chi phí của một kỳ mà được ghi nhận

là chi phí trả trước để phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của các kỳ kế toán

liên quan.

Nguyên tắc hoạt động liên tục:

Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang

hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai

gần, nghĩa là DN khơng có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc

phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Khi một doanh nghiệp còn tồn tại

thì giá trị tài sản được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc mà không quan tâm đến giá

trị thị trường mặc dù trong quá trình hoạt động kinh doanh giá trị thị trường của

những tài sản này có thể biến động theo thời gian. Đây là cơ sở để có thể thực hiện

các ngun tắc kế tốn, chính sách kế tốn, đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh.

Nguyên tắc nhất qn:

Ngun tắc này giúp báo cáo tài chính có thể so sánh được giữa các thời kỳ,

giữa các doanh nghiệp. Nguyên tắc này được đặt ra vì yêu cầu số liệu kế toán, đặc

biệt là kế toán kết quả kinh doanh phải so sánh được giữa các kỳ kế toán trong một

DN. Ngồi ra, nếu các phương pháp và chính sách kế tốn thay đổi thì số liệu phản

ánh trên báo cáo tài chính, số liệu KQKD sẽ khơng còn phản ánh chính xác khuynh

hướng hoạt động của DN.

Nguyên tắc thận trọng:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết cấu luận văn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×