Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

5



Cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả

kinh doanh nói riêng tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng cơng trình vật liệu xây

dựng chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau. Vì vậy, nghiên cứu kế tốn doanh

thu, chi phí và kết quả kinh doanh cần phải kết hợp nhiều phương pháp để nhận biết

được thực trạng kế tốn tại doanh nghiệp. Để nghiên cứu cơng tác kế tốn doanh

thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình

vật liệu xây dựng, tác giả đã sử dụng các phương pháp sau:

5.1. Phương pháp luận

Dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành liên quan đến kế tốn

doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh làm cơ sở cho nghiên cứu đề tài. Đánh giá

xem xét thực trạng cơng tác kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại

Công ty cổ phần tư vấn xây dựng cơng trình vật liệu xây dựng có thực hiện đúng

theo các quy định chuẩn mực, chế độ kế tốn hiện hành hay khơng, từ đó đưa ra các

giải pháp hồn thiện cơng tác kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại

Cơng ty cổ phần tư vấn xây dựng cơng trình vật liệu xây dựng.

5.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu là yếu tố quan trọng quyết định thành công của một đề

tài, dữ liệu chính xác, đầy đủ sẽ đem lại kết quả chính xác và đầy đủ nhất. Phương

pháp thu thập và xử lý dữ liệu được sử dụng trong luận văn này là:

* Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:

Tiến hành phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và nhân viên phòng kế tốn.

Thu thập kết quả phỏng vấn qua các bảng điều tra, các câu hỏi phỏng vấn đã

thực hiện.

Nội dung phỏng vấn: Đó là các vấn đề cơ bản như bộ máy tổ chức công tác

kế toán của doanh nghiệp, đội ngũ nhân viên kế toán, thực tế cơng tác kế tốn

doanh thu, chi phí và kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các câu hỏi

được đặt ra bao hàm các nội dung về kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh, những thuận lợi và khó khăn mà bộ máy kế tốn kế tốn của đơn vị gặp phải



6



trong q trình hạch tốn kế tốn,… làm cơ sở tìm ra các biện pháp khắc phục

những khó khăn đó.

* Phương pháp quan sát:

Là phương pháp thu thập dữ liệu dựa vào việc quan sát trực tiếp quy trình

thực hiện nghiệp vụ kế tốn, quy trình ln chuyển chứng từ, sổ kế tốn... để xác

định doanh thu đang diễn ra tại công ty.

Mục đích: Nhằm tiếp cận trực tiếp, theo dõi được các hoạt động, các thao tác

và quá trình làm việc một hệ thống kế tốn để có thể thấy được cơng tác kế tốn xác

định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của đơn vị đã phù hợp với chuẩn mực

chưa, hiệu quả chưa và có ưu nhược điểm gì.

* Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Trong cơng ty: Qua báo cáo kết quả hoạt động SXKD của công ty, báo cáo

doanh thu, bảng phân bổ chi phí, qua nhân viên kế tốn…

Ngồi cơng ty: Qua phương tiện truyền thơng như: Website của Cơng ty, các

giáo trình kế tốn, các bài luận văn, khóa luận của các khóa trước, Internet…

5.3. Phương pháp xử lý dữ liệu

* Phương pháp so sánh:

So sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh

tế nói chung và phân tích thống kê nói riêng. Phương pháp này được thực hiện

thơng qua việc đối chiếu giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để thấy được những

điểm giống và khác nhau giữa chúng. Trong q trình nghiên cứu kế tốn doanh

thu, chi phí và kết quả kinh doanh nội dung của phương pháp này được cụ thể hóa

thơng qua việc so sánh, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn về cơng tác kế tốn

doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp để thấy được điểm

mạnh, lợi thế mà doanh nghiệp đã đạt được, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với

các sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái, sổ chi tiết và bảng

tổng hợp chi tiết để có kết quả chính xác khi lên BCTC.

* Phương pháp phân tích: Phương pháp này căn cứ vào các số liệu thu thập

được, sẽ phân tích đánh giá mức độ biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận của



7



hoạt động kinh doanh từ đó cung cấp các thơng tin nhanh chóng, chính xác phục vụ

cho nhu cầu quản lý của các nhà quản trị, từ đó đề ra các biện pháp cải thiện kinh

doanh và có các chính sách quản lý chi phí và giá thành sản phẩm thích hợp, hiệu

quả. Phương pháp phân tích cụ thể được sử dụng là các phương pháp kỹ thuật thống

kê, bảng số liệu, biểu đồ...

6. Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục sơ đồ bảng biểu,

kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và kết luận, luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và kết

quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại

Công ty cổ phần tư vấn xây dựng cơng trình vật liệu xây dựng.

Chương 3: Hồn thiện kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại

Cơng ty cổ phần tư vấn xây dựng cơng trình vật liệu xây dựng.



8



CHƯƠNG 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TỐN DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Một số vấn đề lý thuyết cơ bản về doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh trong doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm và phân loại doanh thu

1.1.1.1. Khái niệm doanh thu

Hoạt động SXKD của các DN là quá trình DN mua sắm các yếu tố đầu vào

của q trình SXKD như vật tư, hàng hố, dịch vụ, tiến hành tổ chức hoạt động sản

xuất, gia cơng, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, hàng hố, dịch vụ. Hoạt động bán hàng

và cung cấp dịch vụ tạo ra một bộ phận thu nhập quan trọng, có ảnh hưởng mang tính

quyết định đến sự tồn tại và phát triển của DN. Ngồi ra DN còn có các khoản thu

phát sinh từ hoạt động tài chính và hoạt động khác. Những lợi ích kinh tế được tạo ra

từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính được gọi là doanh

thu. Điều quan trọng đối với kế toán là nhận biết về doanh thu như thế nào, phạm vi,

thời điểm ghi nhận doanh thu và ảnh hưởng của doanh thu đến báo cáo tài chính.

IAS (International Accounting standard) – Chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS

15) đã định nghĩa doanh thu như sau: Doanh thu là giá trị gộp các lợi ích kinh tế mà

doanh nghiệp đạt được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động thông thường

của doanh nghiệp tạo nên sự gia tăng đối với vốn chủ sở hữu ngoài phần tăng lên từ

các khoản đóng góp thêm của các cổ đơng.

Theo chuẩn mực kế tốn Việt Nam số 14 (VAS 14), thì doanh thu được hiểu

như sau: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thơng thường của doanh

nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.

Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm:

Doanh thu bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng

mua vào.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×