Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

97



- Hồn thiện phải dựa trên cơ sở tơn trọng cơ chế tài chính, chế độ tài chính

và các chuẩn mực kế tốn của nhà nước nhưng khơng cứng nhắc mà linh hoạt. Nhà

nước xây dựng và ban hành chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc

mọi thành phần kinh tế nên việc hoàn thiện phải xem xét sao cho việc hồn thiện

khơng vi phạm chế độ.

- Hoàn thiện phải phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện

sản xuất kinh doanh hiệu quả, do đó cần phải vận dụng chế độ kế tốn một cách

sáng tạo, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của ngành mình.

- Hồn thiện phải đáp ứng u cầu thơng tin kịp thời, chính xác, phù hợp với

yêu cầu quản lý vì chức năng của kế tốn là cung cấp thơng tin chính xác, cần thiết,

kịp thời cho việc ra quyết định các phương án kinh doanh tối ưu cho doanh nghiệp.

- Việc xác định kết quả kinh doanh phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa

thu nhập và chi phí, một u cầu cần thiết và ln đúng trong mọi trường hợp đó là

tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sao cho chi phí bỏ ra là thấp nhất và lợi nhuận đạt

được là cao nhất

3.2. Một số giải pháp hồn thiện kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng cơng trình vật liệu xây dựng

3.2.1. Hồn thiện phân loại và quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng cơng trình vật liệu xây dựng

3.2.1.1. Về phân loại doanh thu

Việc phân loại và quản lý doanh thu có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động

quản lý của DN. Để quản lý chặt chẽ hơn, tốt hơn, cung cấp thông tin hiệu quả hơn,

đáp ứng yêu cầu các nhà quản trị DN, kế toán doanh nghiệp cần phải phân loại

doanh thu chi tiết từng loại sản phẩm của công ty như sau:

- Doanh thu dịch vụ thương mại.

- Doanh thu xuất nhập khẩu dịch vụ tư vấn và vật tư kỹ thuật ngành

xây dựng.

- Doanh thu sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng.

- Doanh thu sản xuất và cung cấp các vật liệu năng lượng tái chế.



98



- Doanh thu nhận thầu và tổng thầu tư vấn đầu tư và xây dựng.

Việc phân loại này giúp cho các nhà quản trị có được thơng tin chi tiết hoạt

động kinh doanh. Từ đó có chiến lược kinh doanh hợp lý, sát thực tế, đồng thời kế

toán theo dõi chi tiết được các mặt hàng kinh doanh, công nợ vì mỗi mặt hàng kinh

doanh có chính sách chiết khấu, hậu mãi khác nhau.

3.2.1.2. Về phân loại chi phí

Kiểm sốt chi phí của DN là một tất yếu khách quan đối với mọi DN. Để

kiểm sốt các chi phí DN cần phải phân biệt và nhận diện các khoản chi phí thơng

qua việc phân loại chi phí. Ngồi cách phân loại chi phí mà doanh nghiệp đang áp

dụng thì DN cần phải phân loại chi phí chi tiết theo mối quan hệ giữa chi phí với

mức độ hoạt động thành chi phí bất biến, chi phí khả biến và chi phí hỗn hợp.

Với cách phân loại này đối với chi phí sản xuất cơng ty có thể vận dụng

phương pháp tính giá thành thích hợp để xác định giá thành sản xuất và giá thành

tồn bộ theo biến phí. Thơng tin về giá thành theo biến phí là căn cứ quan trọng để

kiểm sốt chi phí, đề ra các quyết định ngắn hạn của các nhà quản trị của DN. Đối

với các khoản chi phí gián tiếp (Chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN) cách phân

loại này giúp cho các nhà quản trị DN đề ra các giải pháp tiết kiệm chi phí phù hợp

với từng khoản mục chi phí. Mặt khác để quản lý tốt chi phí nhằm tiết kiệm và nâng

cao hiệu quả của chi phí thì cơng ty cần phải hồn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với đặc điểm hoạt động của DN, như định mức tiêu hao nguyên

vật liệu ở khâu sản xuất, định mức chi phí ở mua nguyên vật liệu, khâu bán hàng.

3.2.2.3. Về phân loại kết quả kinh doanh

Doanh nghiệp cần phải tổ chức kế toán chi tiết kết quả kinh doanh theo từng

mặt hàng như: Dịch vụ thương mại; Xuất nhập khẩu dịch vụ tư vấn và vật tư kỹ

thuật ngành xây dựng; Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; Sản xuất và cung

cấp các vật liệu năng lượng tái chế; Nhận thầu và tổng thầu tư vấn đầu tư và xây

dựng,…

Để giúp cho lãnh đạo cơng ty có thể nắm bắt cụ thể, chi tiết về tình hình

hoạt động kinh doanh của từng nhóm ngành hàng khác nhau, ngồi việc xác định



99



doanh thu và giá vốn chi tiết cho các nhóm mặt hàng, Cơng ty cổ phần tư vấn xây

dựng cơng trình vật liệu xây dựng cũng nên phân bổ chi phí bán hàng, chi phí

QLDN và chi phí tài chính cho từng nhóm mặt hàng. Về tiêu thức phân bổ, cơng ty

có thể dựa trên cơ sở tỷ lệ giá vốn hàng bán của từng loại sản phẩm hoặc theo doanh

thu thuần của các nhóm sản phẩm khác nhau. Cụ thể:

+ Phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính

theo tiêu thức tỷ lệ giá vốn hàng bán của từng nhóm hàng như sau:

Tỷ lệ giá vốn hàng bán của từng

nhóm sản phẩm, hàng hóa

Chi phí bán hàng, CP

QLDN, CP tài chính phân

bổ cho từng nhóm sản



=



=



Giá vốn hàng bán của từng loại SP

Tổng giá vốn hàng bán trong kỳ



Tổng chi phí bán hàng,



Tỷ lệ giá vốn hàng



CP QLDN, CP tài chính x



bán của từng nhóm



trong kỳ

sản phẩm, hàng hóa

phẩm, hàng hóa

+ Phân bổ chi phí bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,



chi phí tài chính theo tiêu thức doanh thu của các nhóm sản phẩm như sau:

Chi phí bán hàng, CP



Chi phí bán hàng, CP QLDN,



QLDN, CP tài chính



CP tài chính trong kỳ

Tổng doanh hàng bán và cung



phân bổ cho từng nhóm



=



Doanh thu của

x



từng nhóm, sản



phẩm, hàng hóa

cấp dịch vụ trong kỳ

sản phẩm, hàng hóa

Cơng ty có thể lựa chọn 1 trong 2 phương thức phân bổ chi phí bán hàng, chi



phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính như trên, từ đó có thơng tin cần thiết để

các nhà quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh của DN và có kế hoạch sử dụng

tài sản của DN cho có hiệu quả nhất.

3.2.2. Hồn thiện vận dụng hệ thống tài khoản và hạch toán doanh thu, chi phí

và kết quả kinh doanh tại Cơng ty cổ phần tư vấn xây dựng cơng trình vật

liệu xây dựng

3.2.2.1. Hồn thiện vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn.

Cơng ty cần mở các tài khoản cấp 2, 3, .... đối với các tài khoản doanh thu,

chi phí và kết quả kinh doanh phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh



100



của DN. Từ đó cơng ty có thể tập hợp chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh

doanh cho từng từng nhóm sản phẩm kinh doanh.

3.2.2.2. Hồn thiện về hạch tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.

Thứ nhất, công ty nên phân biệt và hạch tốn riêng hai khoản chi phí bán

hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 641 và TK 642 cho đúng với bản chất

chi phí phát sinh. Qua đó cơng tác hạch tốn các khoản chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghiệp được chính xác và đầy đủ. Số liệu chi phí trên báo cáo kết quả

kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh rõ ràng, chính xác hơn. Cơng ty để có

thể kiểm sốt đến từng khoản mục chi phí đồng thời số liệu chi phí phân tích trên

doanh thu đáng tin cậy hơn. Để đánh giá chính xác trị giá vốn hàng bán, phản ánh

đúng các khoản chi phí bán hàng, cơng ty nên xem xét lại cách hạch tốn hai khoản

chi phí này cho phù hợp với quy định. Chi phí phát sinh trong khâu nào thì phản

ánh đúng khâu đó. Các chi phí liên quan và tính cho hoạt động kinh doanh nào thì

phân bổ cho hoạt động đó, những chi phí liên quan đến nhiều hoạt động thì tiến

hành phân bổ chung cho tất cả các hoạt động tạo ra doanh thu: chi phí CCDC, chi

phí khấu hao TSCĐ, …

Thông qua việc xem xét nội dung các khoản chi phí tập hợp trên TK 641 và

TK 642, tác giả nhận thấy chi phí quảng cáo chủ yếu phục vụ cho cơng tác bán hàng

nhưng lại đang hạch tốn trên TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Cơng ty nên

xem xét lại việc chuyển hạch tốn giữa hai tài khoản cho phù hợp hơn.

Thứ hai, những CCDC xuất dùng trong kỳ cần được phân bổ phù hợp với

thời gian sử dụng. Trên cơ sở phiếu xuất kho CCDC đưa vào sử dụng, cơng ty cần

hạch tốn và sổ theo dõi CCDC và phân bổ dần vào chi phí theo thời gian sử dụng.

Nếu hạch tốn ngay tồn bộ chi phí mua CCDC vào chi phí sẽ ảnh hưởng đến chi

phí phát sinh của kỳ xuất dùng trong khi thực tế CCDC vẫn thực tế sử dụng trong

các kỳ kế toán tiếp theo. Với những CCDC giá trị tương đối lớn mà hạch tốn ln

vào chi phí liên quan đến kết quả kinh doanh công bố hàng quý khơng chính xác.

Trường hợp CCDC (máy in, máy vi tính, bộ đàm….) xuất sử dụng phục vụ

cho bộ phận quản lý, giám sát thi cơng các cơng trình xây dựng, kế toán cần khai

báo để phân bổ vào TK 627 – Chi phí sản xuất chung (chi tiết cho từng dự án, cơng



101



trình, hợp đồng) một cách phù hợp chứ khơng nên hạch tốn thẳng giá trị CCDC

vào chi phí tập hợp cho cơng trình. Nếu sau khi cơng trình hồn thành, CCDC vẫn

chưa phân bổ hết và vẫn còn giá trị sử dụng thì sẽ thu hồi lại và tiếp tục phân bổ cho

cơng trình khác tùy vào mục đích xuất sử dụng CCDC của cơng ty.

Tương tự, trường hợp CCDC xuất sử dụng cho bộ phận văn phòng, kế toán

thực hiện khai báo và phân bổ giá trị CCDC theo thời gian sử dụng hữu ích vào tài

khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để cuối kỳ xác định hệ số và tiếp tục

phân bổ tiếp cho từng hoạt động nhằm xác định kết quả của từng loại hoạt động

kinh doanh.

Thứ ba, về hạch toán các khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh

toán trước tiến độ, giảm giá cho khách hàng đối với hoạt động kinh doanh nhà ở và

chuyển nhượng đất có hạ tầng. Tại cơng ty bộ phận kế tốn thực hiện trừ trực tiếp

vào khoản tiền khách hàng phải thanh toán lần cuối là chưa phù hợp với chuẩn mực,

chưa phản ánh đúng thực tế phát sinh. Hạch toán như vậy dẫn đến sự khơng chính

xác về chỉ tiêu doanh thu và không phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu. Tuy số

liệu chỉ tiêu doanh thu thuần không thay đổi nhưng việc ghi nhận này chưa được

khách quan, không phản ánh hết tồn bộ nghiệp vụ phát sinh.

Do quy trình hạch toán ghi nhận doanh thu đối với hoạt động này tại cơng ty

rất chặt chẽ, kế tốn chỉ ghi nhận doanh thu khi khách hàng thanh toán đủ 100% giá

trị hợp đồng mua bán và có biên bản bàn giao mốc giới giữa đại diện công ty và

khách hàng. Các trường hợp giảm giá, chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh

toán trước tiến độ nộp tiền theo hợp đồng kế toán sẽ trừ thẳng vào số tiền khách

hàng phải thanh toán lần cuối và ghi nhận doanh thu theo số tiền thực thu được, do

đó tại cơng ty không ghi nhận các trường hợp giảm giá hoặc chiết khấu thanh tốn

vào TK 521. Việc giảm giá và có chính sách chiết khấu thanh tốn thể hiện sự mềm

dẻo, linh hoạt trong công tác thu tiền của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng cơng

trình vật liệu xây dựng để qua đó thu hút các trường hợp khách hàng có khả năng

thanh tốn ngay. Tuy cách hạch tốn trên không ảnh hưởng đến doanh thu thuần của

hoạt động kinh doanh nhà ở và chuyển nhượng đất có hạ tầng nhưng lại vi phạm



102



nguyên tắc khách quan của kế toán, làm thay đổi số liệu doanh thu, giảm giá hàng

bán, chi phí tài chính của cơng ty ảnh hưởng đến việc sử dụng và phân tích số liệu

của Ban Giám đốc, cán bộ nhân viên, nhà đầu tư và khách hàng quan tâm đến hoạt

động của công ty.

Công ty cần nghiên cứu xem xét nội dung hạch toán chiết khấu thanh toán cho

khách hàng. Hiện tại, đối với khoản chiết khấu thanh tốn mà cơng ty chi trả cho các

khách hàng trong kỳ trong nhiều trường hợp công ty ghi giảm giá bán trên hoá đơn

lần bán hàng kế tiếp là không phù hợp với VAS14 và Thông tư 200/2014/TT - BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Cơng ty phải phản ánh khoản chiết khấu thanh

toán đã thanh toán cho khách hàng vào TK 635 "Chi phí tài chính".

Thứ tư, để đảm bảo phù hợp giữa doanh thu và chi phí, các chi phí liên quan

đến quảng cáo phải được phân bổ dần vào chi phí khi có thể xác định được một

cách chắc chắn, đáng tin cậy. Ngoài ra doanh nghiệp có thể chọn cách thực hiện

phân bổ dần cho cả năm tài chính để khơng ảnh hưởng đến báo cáo kết quả kinh

doanh phải công bố từng quý.

- Khi phát sinh chi phí quảng cáo, các chi phí liên quan đển việc phát triển

thương hiệu cơng ty, kế tốn ghi nhận

Nợ TK 2428 – Chi phí trả trước

Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 – Phải trả cho người bán

- Tùy vào tính chất và giá trị của từng khoản chi phí phát sinh kế tốn thực

hiện phân bổ dần vào chi phí trong kỳ sao cho sát với hiệu quả thu được và không

ảnh hưởng nhiều đến kết quả kinh doanh của một kỳ. Các chi phí phát sinh như: chi

phí quảng cáo giới thiệu lô đất dự án, các căn biệt thự đã hồn thành, các tòa nhà có

văn phòng cho th trên báo chí, đài phát thanh, truyền hình, … chủ yếu nhằm hỗ

trợ công tác bán hàng, thúc đẩy giao dịch BĐS trên sàn giao dịch bất động sản. Còn

các chi phí khác như chi phí tài trợ cho các chương trình: Tài trợ lễ trao giải thưởng

“Sao vàng Đất Việt 2010”, “Ghi danh doanh nhân Việt”, … lại thường liên quan đến

việc phát triển thương hiệu. Kế toán cần phân biệt các tài khoản liên quan đến các



103



chi phí này đồng thời căn cứ vào giá trị phát sinh, tần suất phát sinh để khai báo và

phân bổ vào tài khoản chi phí với thời gian phân bổ phù hợp.

Nợ TK 641, TK 642 – Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 242 – Chi phí trả trước

Sau khi phân bổ vào các tài khoản chi phí phù hợp như: TK 641, TK 642, tùy

thuộc vào mức độ phát sinh doanh thu trong kỳ để tiếp tục phân bổ tiếp nhằm xác

định kết quả kinh doanh của từng loại hoạt động: Nhận thầu xây dựng, thi cơng xây

lắp và xử lý nền móng các cơng trình xây dựng; tư vấn đầu tư xây dựng; kinh doanh

bất động sản; dịch vụ cho thuê văn phòng; bán vật liệu xây dựng.

Việc kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào

thu nhập để tính lợi nhuận về tiêu thụ trong kỳ được căn cứ vào mức độ phát sinh

chi phí, vào doanh thu và chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp để đảm bảo nguyên

tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Trường hợp chi phí bán hàng và chi phí

QLDN phát sinh trong kỳ lớn trong khi doanh thu kỳ này nhỏ hoặc chưa có thì chi

phí phát sinh được tạm thời kết chuyển vào tài khoản 242 (TK 2421, TK2422). Sau

đó chi phí này sẽ được kết chuyển trừ vào thu nhập ở các kỳ sau khi có doanh thu.

Tuy nhiên việc tạm thời kết chuyển này chỉ nên thực hiện trong các kỳ báo cáo quý

còn tại thời điểm kết thúc năm tài chính chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp cần phải được kết chuyển hết nhằm xác định kết quả kinh doanh chung cho

cả năm tài chính của cơng ty.

Thứ 5, có một số khoản doanh thu cơng ty hạch tốn khơng đúng kỳ, khách

hàng đã trả tiền nhưng khách hàng chưa cần lấy hóa đơn vì vậy cơng ty chưa xuất

hóa đơn và chưa hạch toán, điều này dẫn đến việc bỏ sót ghi nhận doanh thu hoặc

ghi nhận doanh thu không đúng kỳ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và độ tin cậy

của báo cáo tài chính cơng ty. Việc Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình vật

liệu xây dựng ghi nhận doanh thu theo thời điểm nhận chứng từ như hiện nay là vi

phạm các nguyên tắc ghi nhận doanh thu. Kế toán cần ghi nhận doanh thu theo thời

điểm phát sinh nghiệp vụ mà khơng phải thời điểm nhận được chứng từ. Ví dụ

tháng 3/2018 công ty mới nhận được chứng từ của các nghiệp vụ phát sinh doanh



104



thu và thực hiện doanh thu của tháng 02/2018 nhưng các chứng từ này vẫn phải là

cơ sở để hạch toán doanh thu của tháng 02/2018 chứ khơng phải tháng 3/2018, có

làm như vậy doanh nghiệp mới có thể xác định và đánh giá đúng kết quả kinh

doanh của cơng ty trong từng kỳ. Từ đó cung cấp thơng tin chính xác cho các nhà

quản trị doanh nghiệp có các phương án kinh doanh cho phù hợp.

Cũng như doanh thu, chi phí cần được ghi nhận theo thời điểm phát sinh

nghiệp vụ chứ không phải thời điểm nhận được chứng từ. Ví dụ như: trong tháng

03/2018 mới nhận được chứng từ của các nghiệp vụ phát sinh chi phí của tháng

02/2018 nhưng các chứng từ này vẫn phải là cơ sở để hạch tốn chi phí của tháng

02/2018 chứ không phải tháng 03/2018. Làm như vậy cơng ty sẽ khơng phản phản

ánh đúng chi phí và xác định đúng kết quả kinh doanh trong kỳ.

3.2.3. Hoàn thiện hệ thống sổ kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng cơng trình vật liệu xây dựng

Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết công ty đang sử dụng về

cơ bản đã đảm bảo được chế độ kế toán hiện hành. Tuy nhiên để phù hợp với đặc

điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và yêu cầu thông tin quản trị thì cơng

ty cần phải xem xét bổ sung hệ thống sổ, có thể mở thêm các sổ tổng hợp, sổ chi tiết

hoặc thêm cột của hệ thống sổ đang sử dụng. Ví dụ cụ thể như sau:

- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK642:

Công ty nên mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK642 sẽ tạo điều kiện

thuận lợi cho việc theo dõi từng yếu tố chi phí phát sinh nhằm tăng cường cơng tác

quản lý chi phí tại cơng ty.



Đơn vị:…………………



Mẫu số S36-DN



105



(Ban hành theo Thơng tư số

Địa chỉ:………………..

200/2014/TT-BTCNgày 22/12/2014

của Bộ Tài chính)

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

(Dành cho các TK 621, 622, 623, 627, 154, 631, 641, 642, 242, 335, 632)

- Tài khoản:..........................................

- Tên phân xưởng:................................

- Tên sản phẩm, dịch vụ:......................

Ngày Chứng từ

tháng Số Ngày

ghi sổ hiệu tháng

A

B

C



Diễn giải

D



Ghi Nợ Tài Khoản

TK

đối Tổng

Chia ra

ứng số tiền

... ... ... ... ... ...

E

1

2 3 4 5 6 7 8



- Sổ sư đầu kỳ

- Số phát sinh trong kỳ

- Cộng số phát sinh trong kỳ

- Ghi CóTK ...

- Số dư cuối kỳ

- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...

- Ngày mở sổ: ...

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)



Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



Ngày..... tháng.... năm.......

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)



- Sổ chi tiết doanh thu được ghi chép theo từng loại sản phẩm

SỔ CHI TIẾT DOANH THU (CÁC KHOẢN THU DO BÁN HÀNG)



106



Loại hoạt động :……………….…………..........................

Tên sản phẩm (hàng hoá dịch vụ ) :..…...............................

Đơn vị tính:……

Chứng Từ



Ngày tháng ghi

sổ



Số



Ngày



hiệu



tháng



2



3



1



Diễn

Giải

4



Doanh thu bán hàng

Số

lượng



Đơn giá Thành tiền



5



6



Ghi Chú



7



8



Ngày ... tháng ... năm ...

Người ghi sổ



Phụ trách kế toán



Thủ trưởng đơn vị



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên, đóng dấu)



- Sổ chi tiết thanh tốn với người mua (người bán):

Sổ chi tiết công nợ thêm cột thời hạn thanh toán, thời hạn hưởng chiết

khấu,....



107



SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA (NGƯỜI BÁN)

(Dùng cho TK: 131, 331)

Tài khoản:........................

Đối tượng:........................

Loại tiền: VNĐ

Ngày, Chứng từ

tháng

ghi sổ Số Ngày,

hiệu tháng

A



B



Thời Thời hạn

TK hạn

được

đối thanh

chiết

ứng toán

khấu



Diễn giải



C



D



E



1



- Cộng số phát sinh



x



x



- Số dư cuối kỳ



x



x



Số phát

sinh



Số dư



Nợ







Nợ







2



3



4



5



- Số dư đầu kỳ

- Số phát sinh trong kỳ

.......................

.......................

x

x



x



- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang …

- Ngày mở sổ: .................

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)



Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



Ngày ... tháng ... năm ...

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)



3.3. Một số điều kiện để hồn thiện kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh tại Cơng ty cổ phần tư vấn xây dựng cơng trình vật liệu xây dựng

3.3.1. Đối với nhà nước và các cơ quan chức năng

Cần hồn thiện mơi trường pháp lý về kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả

kinh doanh trong hệ thống kế toán doanh nghiệp theo hướng đơn giản, dễ làm, dễ

kiểm soát, minh bạch, linh hoạt, tơn trọng và phát huy tối đa tính tự chủ của các

doanh nghiệp. Tránh quy định một cách cứng nhắc, nên xây dựng theo hướng mở,

một mặt phải xác định rõ những nội dung mang tính bắt buộc và những nội dung

mang tính hướng dẫn về kế tốn để áp dụng trong những doanh nghiệp có tính đặc

thù của ngành nghề kinh doanh. Mặt khác phải có tính bao qt toàn bộ các hoạt



x



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×