Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI XÂY LẮP

CHƯƠNG 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI XÂY LẮP

Tải bản đầy đủ - 0trang

55



mà vẫn bảo đảm tính chính xác cao. Sử dụng phương pháp này rất phù hợp với đặc

điểm xây lắp của Cơng ty. Nhìn chung việc hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm đã đáp ứng được yêu cầu quản lý mà Công ty đặt ra, đảm bảo sự

thống nhất về phạm vi, phương pháp tính và các bộ phận liên quan.

+ Về kế toán chi phí ngun vật liệu trực tiếp: dựa vào dự tốn đã lập, chỉ huy

trưởng lập kế hoạch mua sắm vật tư và chịu trách nhiệm quản lý vật tư theo số

lượng trực tiếp tại các cơng trình. Thơng thường cơng trình của Cơng ty nằm ở rải

rác ở các địa điểm xa công ty nên vật tư được mua và chuyển thẳng xuống chân

công trường và vật tư được mua theo tiến độ thi công nên lượng tồn kho không lớn,

điều này giúp làm giảm chi phí trơng coi vật tư,chi phí kho bãi và tạo điều kiện vốn

được quay vòng tốt hơn. Đây chính là ưu điểm của cơ chế khốn gọn trong Cơng ty.

+ Về kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp: Nhân cơng trực tiếp được tập hợp

riêng cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình, nhân cơng trực tiếp đa phần là nhân

cơng khốn gọn tại địa phương và một số nhân công ký hợp đồng lao động trực tiếp

với công ty. Cách trả lương cho nhân cơng trực tiếp như sau:

Với nhân cơng khốn - tức nhân công thuê trực tiếp tại địa phương thì cơng ty

thường làm hợp đồng khốn việc cho trưởng nhóm nhân cơng và khi thanh tốn

thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định.

Với nhân công ký hợp đồng trực tiếp, dài hạn với công ty, hàng ngày kế tốn

cơng trường chấm cơng, cuối tháng tổng hợp và làm bảng thanh tốn tiền cơng cho

cơng nhân sau đó chuyển chứng từ về phòng tài kế tốn tổng hợp và hạch tốn vào

phần mềm. Với cách tính lương này đã đáp ứng một cách thỏa đáng về vấn đề trả

lương cho người lao động, tận dụng lao động địa phương để giảm thiểu chi phí. Bên

cạnh đó việc chấm cơng tại các đơn vị trực thuộc được thực hiện đều đặn theo số

cơng làm việc thực tế, lương được tính trên số cơng theo dõi đó.

+ Về kế tốn chi phí máy thi cơng: Chi phí sử dụng máy thi cơng cũng được

tập hợp riêng cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình. Cơng ty có riêng Xí nghiệp

quản lý máy móc nên tránh được nhiều về sự hư hại và xí nghiệp này kết hợp với

phòng kỹ thuật trong việc theo dõi q trình hoạt động của máy móc để báo cáo lên

phòng kế tốn giúp cho việc hạch tốn chi phí máy thi cơng được chính xác.



56



+ Về kế tốn chi phí sản xuất chung: việc phân chi phí sản xuất chung thành

nhiều khoản mục nhỏ giúp kế tốn có thể theo dõi cụ thể, chính xác hơn chi phí sản

xuất chung của Cơng ty. Bên cạnh đó việc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các

cơng trình, Cơng ty sử dụng tiêu thức phân bổ là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Cách phân bổ này là hợp lý, tương đối chính xác vì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành. Mặc khác tại các đội sản

xuất các chi phí phát sinh được các đội tập hợp trên bảng kê kèm theo chứng từ gốc

giúp kế tốn Cơng ty phân loại chi phí được rõ ràng, chính xác hơn.

+ Về cơng tác đánh giá sản phẩm dở dang: được tiến hành theo quy trình đã

được Công ty quy định cụ thể. Cứ cuối mỗi quý các cán bộ phòng kinh tế - dự án,

cán bộ phòng kinh tế - kỹ thuật cùng với cán bộ kỹ thuật xí nghiệp trực tiếp đến

kiểm nghiệm mỗi cơng trình nhằm đánh giá khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ. Vì

vậy việc tính giá thành sản phẩm xây lắp hồn thành được chính xác hơn.

+ Về tính giá thành sản phẩm xây lắp: Kế tốn Cơng ty thực hiện tính giá

thành sản phẩm xây lắp khi có biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành đưa vào

sử dụng đảm bảo tính thận trọng trong kế tốn.

Bởi những ưu điểm trên mà cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại Cơng ty đã được thực hiện rõ ràng, đầy đủ, tính đúng, tính đủ

chi phí sản xuất vào giá thành hạng mục cơng trình hồn thành, phục vụ hữu hiệu

cho cơng tác quản lý.

b. Tồn tại:

 Dưới góc độ kế tốn tài chính:

Bên cạnh những ưu điểm thì kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp Cơng ty cổ phần Thi cơng Cơ giới Xây lắp vẫn còn tồn tại những hạn

chế sau:

- Chứng từ kế toán được tập hợp từ các đội, xí nghiệp gửi lên phòng Kế tốn

để hạch tốn. Việc ln chuyển chứng từ khơng có quy định cụ thể về ngày tháng

nên thường cuối tháng chứng từ mới được chuyển về công ty, do đó gây nên tình

trạng dồn cơng việc lại vào cuối tháng. Mặt khác, việc này làm ảnh hưởng tới việc

thu thập thơng tin chi phí thực tế phát sinh tại các thời điểm bất kỳ của kế toán.



57



- Việc tổ chức quản lý chi phí trong cơng ty chưa được chặt chẽ và khoa học.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong xây lắp thường chiếm tỷ trọng lớn, tuy nhiên

việc quản lý chi phí này đang còn lỏng lẻo, thường nguyên vật liệu khoán cho các

đội tự mua sau đó chuyển thẳng đến chân cơng trình. Việc quản lý chỉ thực hiện trên

giấy tờ, sổ sách mà không theo dõi về chất lượng. Do đó việc ăn bớt, gây thất thốt,

mua vật liệu kém phẩm chất khơng đúng u cầu là không thể tránh khỏi.

- Công ty hầu như đều sử dụng hình thức khốn gọn trong việc thi cơng cơng

trình, điều này dễ dẫn đến hiện tượng tiêu cực như mua bán hóa đơn kê khai khống

về nguyên vật liệu, hóa đơn nhân cơng, chi phí ăn uống tiếp khách, đồng thời khơng

kiểm sốt được chất lượng ngun vật liệu dẫn đến không đảm bảo chất lượng thi

công ảnh hưởng đến uy tín cơng ty.

- Do hoạt động xây lắp chịu ảnh hưởng của yếu tố như thời tiết, trình độ cơng

nhân, cán bộ kỹ thuật, q trình giám sát khơng chặt chẽ,… nên việc thi cơng gặp

khó khăn gây ngừng sản xuất hay tạo ra những sản phẩm không phù hợp, phải sửa

chữa. Đây là thiệt hại trong sản xuất làm phát sinh chi phí, dẫn tới tăng giá thành

cơng trình nhưng cơng ty lại khơng theo dõi và xử lý khoản thiệt hại này.

-



Công ty chưa mở các tài khoản chi tiết cần thiết để phản ánh chi phí sản



xuất kinh doanh như tài khoản chi tiết của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tài

khoản chi tiết của chi phí máy thi cơng, tài khoản chi tiết của tài khoản chi phí sản

xuất chung. Các tài khoản phản ánh chi phí chỉ chi tiết cho từng cơng trình, hạng

mục cơng trình và đội thi cơng, nên chỉ phản ánh được giá trị tổng quát của từng

khoản chi phí như NVL trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sử dụng máy

thi cơng, chi phí sản xuất chung dùng cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình và

của từng đội thi cơng. Khơng phản ánh được cụ thể từng loại chi phí nhỏ hơn như

chi phí sử dụng thép, cát, xi măng… cho từng cơng trình.

 Dưới góc độ kế tốn quản trị:

- Cơng ty chưa thực sự quan tâm và xây dựng mô hình kế tốn quản trị nói

chung, kế tốn quản trị chi phí và giá thành nói riêng và đặc biệt chưa có sự phân

thích thơng tin kế tốn quản trị để phục vụ cho quản lý. Bộ máy kế toán được xây



58



dựng chủ yếu phục vụ cho công tác kế tốn tài chính. Điều này làm hạn chế rất

nhiều trong việc cung cấp thông tin cho các nhà Quản trị doanh nghiệp.

- Việc phân loại chi phí ở cơng ty theo tiêu thức phân loại theo chức năng.

Việc phân loại này chưa phát huy hết vai trò của kế tốn quản trị chi phí giá thành là

phân tích, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ cho việc ra quyết định trong tương

lai của nhà quản trị doanh nghiệp.

4.2. Các đề xuất kiến nghị nhằm hồn thiện kế tốn chi phí và giá thành

sản phẩm xây lắp tại cơng ty Cổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp.

4.2.1. Các giải pháp hồn thiện kế tốn chi phí và giá thành sản phẩm dưới

góc độ kế tốn tài chính.

4.2.1.1. Hồn thiện việc ln chuyển chứng từ kế tốn

Tại Cơng ty Cổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp, các công trình đều do các xí

nghiệp, đội xây dựng thi cơng, cuối tháng hoặc sang tháng sau các chứng từ phát sinh

ở các đội mới được chuyển về phòng kế tốn của công ty. Do vậy làm cho khối lượng

công việc vào thời điểm cuối quý, tháng dồn lên dẫn đến hạch tốn sai. Các số liệu về

tình hình chi phí thực tế không được cung cấp kịp thời cho công tác quản lý, điều này

ảnh hưởng đến công tác kế tốn quản trị chi phí và giá thành sản phẩm, gây khó khăn

trong cơng tác quản lý chi phí trong doanh nghiệp. Chứng từ kế tốn thơng thường

phát sinh đến đâu thì phải được hạch tốn ngay nhưng do thực tế các cơng trình

thường ở xa phòng kế tốn cơng ty nên việc này không thể thực hiện được. Việc luân

chuyển chứng từ chậm trễ không chỉ do nguyên nhân khách quan là các cơng trình ở

xa mà còn do các đội thi công chưa ý thức được tầm quan trọng của việc luân chuyển

chứng từ kịp thời nên Công ty cần có chính sách chỉ được tạm ứng tiền cho các đội

trưởng cơng trình khi họ đã trả đủ chứng từ cho lần tạm ứng trước và xác định rõ thời

hạn thanh tốn tạm ứng. Cơng ty cũng nên quy định thời gian gửi chứng từ kế tốn về

cơng ty sau 10, 15 ngày, không nộp tập trung vào thời điểm cuối tháng để đảm bảo số

liệu kế toán được phản ánh kịp thời, phục vụ cho việc cung cấp các thông tin cho nhà

quản trị, phục vụ cho việc lập các báo cáo kế tốn.



59



4.2.1.2. Hồn thiện kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp

Hiện nay cơng tác kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp của Cơng ty còn

nhiều bất cập. Chi phí Ngun vật liệu trực tiếp chỉ phản ánh tổng quát về mặt giá

trị của tổng số nguyên vật liệu, chứ không theo dõi chi tiết từng loại chi phí nguyên

vật liệu nên khơng có số liệu cụ thể của từng loại. Để quản lý tốt và kiểm sốt

khoản mục chi phí NVL trực tiếp, cần hoàn thiện những việc sau:

Thứ nhất, cần phải phân loại chi phí nguyên vật liệu theo các tiêu thức hợp lý,

việc phân loại chi tiết sẽ đảm bảo có được thơng tin chính xác về từng loại cũng như

sự biến động về giá cả thị trường, độ hao hụt, đặc tính của từng loại để có phương

pháp quản lý và bảo quản phù hợp. Việc phân loại này khơng những giúp cho cơng

tác hạch tốn chi phí nguyên vật liệu được rõ ràng, chi tiết mà còn cho thấy tình

hình sử dụng thực tế của mỗi loại, trên cơ sở dự tốn đã lập. Từ đó, giúp cho các

nhà quản lý xem xét việc sử dụng vật liệu đã hợp lý hay chưa và tìm giải pháp nhằm

nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, tiết kiệm chi phí.

Chi phí ngun vật liệu trong cơng ty nên được phân chia thành các loại

- Nguyên vật liệu chính: gạch, đá, sắt thép, xi măng...

- Nguyên vật liệu phụ: Đinh, ốc vít..,.

Cơng ty cần mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 như:

TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu chính

TK 62111: Thép

TK 62112: Cát

TK 6212: Chi phí nguyên vật liệu phụ

Thứ hai, tất cả NVL mua về cho dù chuyển thẳng đến chân cơng trình nhưng ở

đó vẫn có kho tạm nên đơn vị cần phải làm thủ tục kiểm kê, bàn giao, ký nhận NVL

giữa các thành phần có liên quan đảm bảo vật tư mua về đúng số lượng, chủng loại

và đảm bảo đúng tiêu chuẩn chất lượng để đưa vào thi công. Đặc biệt, trong trường

hợp giao khoán vật tư cho các đội xây dựng, kế tốn phải kiểm tra, kiểm sốt tính

hợp lý, hợp lệ của các chứng từ mua hàng do đội gửi lên một cách chặt chẽ, tránh

tình trạng mua hố đơn, kê khai khống lượng vật liệu đã mua.



60



Thứ ba, dựa trên thiết kế kỹ thuật được duyệt và hồ sơ trúng thầu, bảng tiến độ

thi công chi tiết tại công trường, hàng tháng yêu cầu các đội, xí nghiệp lập bảng kế

hoạch nhu cầu vật tư có sự phê duyệt của phòng kinh tế - kỹ thuật và phòng kinh tế

- dự án. Bảng kế hoạch này là cơ sở để đánh giá tình hình sử dụng vật tư thực tế.

Cuối tháng, quý, Phòng kinh tế - kỹ thuật cùng Phòng kế tốn cơng ty cần tiến hành

việc tổng hợp vật liệu tiêu hao trong kỳ theo từng nhóm vật liệu cho từng cơng

trình, hạng mục cơng trình và tiến hành phân tích, so sánh với định mức tiêu hao vật

liệu để đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, vật tư đồng thời có biện

pháp xử lý kịp thời đối với trường hợp phát sinh ngoài định mức.

Thứ tư, cuối mỗi kỳ, kế toán cần tiến hành kiểm kê vật tư còn lại tại cơng trường

chưa sử dụng kết chuyển kỳ sau và lập bảng theo dõi số lượng, giá trị của vật tư.

Thứ năm, trong trường hợp phá dỡ cơng trình cũ, cơng ty cần tổ chức thu hồi

phế liệu chặt chẽ tránh thất thoát, lãng phí. Nguồn vật liệu này có thể tận dụng nhằm

sử dụng cho cơng trình mới hoặc có thể bán đi thu hồi tiền nhập quỹ.

4.2.1.3. Hồn thiện kế tốn nhân công trực tiếp

Hiện nay, công ty đều áp dụng hình thức lương khốn cho các đội thi cơng.

Điều này tạo cho các đội tự quyết trong vấn đề sử dụng lao động nhưng công ty lại

không giám sát và quản lý nhân cơng. Do đó khơng thể đánh giá được hiệu quả sử

dụng lao động. Vì vậy, cơng ty cần yêu cầu các đội thi công kê khai số lượng lao

động th ngồi, trình độ của lao động th ngoài, tiền lương thực tế phải trả cho

từng lao động và tăng cường giám sát từ công ty xuống các tổ đội xây dựng. Từ đó,

cơng ty mới kiểm tra được số lượng và chất lượng lao động thuê ngoài, tránh tình

trạng các đội thi cơng khai khống số lượng lao động thực tế hoặc th những lao

động khơng có trình độ tay nghề đáp ứng cơng việc làm chất lượng cơng trình

khơng được đảm bảo.

4.2.1.4. Hồn thiện kế tốn chi phí máy thi cơng

Phản ánh vào chi phí sử dụng máy thi cơng tồn bộ các chi phí liên quan tới sử

dụng, vận hành máy thi công bao gồm: tiền lương và các khoản phụ cấp của công

nhân điều khiển, phục vụ máy thi cơng, chi phí ngun, nhiên vật liệu phục vụ cho



61



máy hoạt động, chi phí khấu hao máy thi cơng và các chi phí liên quan phục vụ cho

hoạt động của máy.

Hạch tốn chi phí sử dụng máy thi cơng cần theo ngun tắc: Chi phí sử dụng

máy thi công liên quan trực tiếp đến công trình nào thì tập hợp trực tiếp cơng trình

đó, các chi phí máy thi cơng liên quan đến nhiều cơng trình sẽ được tập hợp chung,

cuối kỳ kế tốn tiến hành phân bổ cho từng đối tượng liên quan theo các tiêu thức

như: số giờ máy hoạt động, ca máy hoạt động…các chỉ tiêu này được theo dõi trên

nhật trình máy thi cơng. Các khoản trích theo lương của cơng nhân viên sử dụng

máy thi công (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) khơng hạch tốn vào tài khoản này

Mở tài khoản cấp 2 của TK 623 để hạch toán chi tiết các khoản chi phí sử

dụng máy thi cơng cho từng cơng trình. Có như vậy kế tốn mới có cơ sở lập dự

tốn chi phí chính xác và lập kế hoạch thi cơng, kế hoạch cắt giảm chi phí hiệu quả.

4.2.1.5. Hồn thiện kế tốn tập hợp chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung chiếm một tỷ trọng khơng nhỏ trong tổng chi phí sản

xuất nên việc hạch tốn chính xác chi phí sản xuất chung sẽ góp phần tiết kiệm chi

phí, hạ giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất chung phát sinh trực tiếp cho cơng trình, hạng mục cơng trình

nào thì tập hợp vào cơng trình, hạng mục cơng trình đó. Đối với những khoản chi

phí sản xuất gián tiếp thì Cơng ty cần tiến hành phân bổ cho các cơng trình, hạng

mục cơng trình. Phải lựa chọn các tiêu thức phân bổ CPSX chung một cách phù

hợp: Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, hoặc tổng

chi phí trực tiếp phát sinh.

Có thể phân bổ theo tiêu thức theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như sau:

Chi phí sản

xuất chung

phân bổ cho

cơng trình i



Chi phí



Chi phí SX chung cần phân bổ



=



X



ngun vật



Chi phí SX chung phân bổ cho tồn



liệu trực tiếp



bộ cơng trình



cơng trình i



62



Phải hạch tốn vào chi phí sản xuất chung các khoản BHYT, BHXH, BHTN,

KPCĐ trích trên tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất và nhân cơng vận hành

máy thi cơng. Hạch tốn tiền lương nhân viên quản lý xí nghiệp, đội vào TK 627 và

khơng hạch tốn tiền lương nhân cơng điều khiển máy thi cơng vào TK 627.

4.2.2.



Các giải pháp hồn thiện kế tốn chi phí và giá thành sản phẩm



dưới góc độ kế tốn quản trị.

-



Hồn thiện phân loại chi phí sản xuất



Hiện nay, việc phân loại chi phí ở cơng ty theo tiêu thức phân loại theo chức

năng và theo nội dung kinh tế của chi phí. Việc phân loại này chưa phát huy hết vai

trò của kế tốn quản trị chi phí giá thành là phân tích, xử lý và cung cấp thông tin

phục vụ cho việc ra quyết định trong tương lai của nhà quản trị doanh nghiệp. Do

vậy cần phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí. Theo cách phân loại này chi

phí sản xuất được phân thành: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.

Mục đích của cách phân loại này là kế tốn có thể cung cấp cho các nhà quản

trị doanh nghiệp những thông tin về sự biến động của từng yếu tố chi phí trực tiếp,

chi phí gián tiếp, chi phí biến đổi, chi phí cố định…theo từng đối tượng tập hợp chi

phí. Theo cách phân loại này, khi mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty thay đổi, các nhà quản trị có thể biết được các chi phí này tăng hay giảm, mức độ

tăng giảm là bao nhiêu.

Tại Công ty cổ phần Thi công Cơ giới xây lắp, việc phân loại chi phí sản xuất

nên cụ thể như sau:

- Biến phí: Là những chi phí thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, ví dụ

như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp.

- Định phí: Là những chi phí khơng thay đổi theo số lượng sản phẩm như chi

phí tiền lương và các khoản trích theo lương của cơng nhân sản xuất trực tiếp và

công nhân quản lý tổ đội tính theo thời gian, cấp bậc

- Chi phí hỗn hợp: Là những chi mang đặc trưng của cả hai loại chi phí trên

bao gồm chi phí mua ngồi và chi phí bằng tiền khác.

Chi phí sản xuất kinh doanh nên được phân loại theo cách ứng xử của chi phí

phục vụ kế toán quản trị theo bảng sau:

Bảng 4.1: Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Tài



Nội dung TK



Biến



Định



Chi phí



Ghi



63



khoả

n

621

622

623

6231

6232

6233

6234

6237

6238

627

6271

6272

6273

6274

6277

6278



phí

CP Ngun vật liệu trực tiếp

CP Nhân cơng trực tiếp

CP Sử dụng máy thi công

CP nhân viên lái máy

CP vật liệu

CP dụng cụ sản xuất

CP khấu hao TSCĐ

CP Dịch vụ mua ngoài

CP bằng tiền khác

CP sản xuất chung

CP nhân viên quản lý

CP vật liệu

CP dụng cụ sản xuất

CP khấu hao TSCĐ

CP dịch vụ mua ngồi

CP bằng tiền khác



phí



hỗn hợp



chú



X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X



Chi phí sử dụng máy thi cơng và chi phí sản xuất chung là chi phí hỗn hợp vì

các chi phí này mang đặc trưng của cả biến phí và định phí.

Việc phân chia chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp thành biến phí, định phí, chi

phí hỗn hợp giúp cơng ty kiểm sốt được chi phí và lập dự tốn chi phí hợp lý hơn,

có những quyết định phù hợp với từng loại chi phí để cơng ty có thể tiết kiệm tổng

biến phí, nâng cao hiệu lực của định phí trong sản xuất kinh doanh.

Nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận là xem xét mối

quan hệ biện chứng giữa các nhân tố giá bán, sản lượng, chi phí cố định, chi phí biến

đổi và sự tác động của chúng đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp. Nắm vững mối

quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng trong việc

khai thác các khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, là cơ sở cho việc ra các quyết

định lựa chọn hay quyết định điều chỉnh về sản xuất kinh doanh như giá bán, chi phí,

sản lượng... nhằm tối đa hố lợi nhuận. Tại công ty hiện nay chưa thực hiện việc phân

loại chi phí thành định phí, biến phí nên chưa ứng dụng mối quan hệ này.

 Hoàn thiện hệ thống tài khoản và sổ sách kế tốn chi tiết

Khi tổ chức cơng tác kế tốn quản trị, để có thơng tin kế tốn phục vụ u cầu

quản lý kinh tế, tài chính nội bộ, cũng như cho nhà quản trị, công ty cần phải xây



64



dựng danh mục các tài khoản chi tiết cấp 2, 3, 4…để hệ thống hóa thơng tin.

Hoạt động xây lắp của công ty giá trị lớn và phức tạp, để quản trị tốt kế toán

cần mở chi tiết các tài khoản theo dõi chi phí của các cơng trình. Việc xác định và

tiến hành mở các tài khoản chi tiết là cần thiết, nhưng việc ghi chép, phản ánh cụ

thể, đúng, chính xác trên từng tài khoản rất quan trọng. Vì vậy, phải hướng dẫn kế

tốn ghi chép, phản ánh cụ thể nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng cấp độ tài

khoản và phải đảm bảo số liệu được tổng hợp theo trật tự thời gian và theo hệ thống

các chỉ tiêu kinh tế, tài chính tổng hợp và theo các chỉ tiêu chi tiết cũng phải phù

hợp với nhau, khơng được có sai lệch đối với chỉ tiêu tổng hợp là điều cần thiết.

Đối với hệ thống sổ sách kế tốn, Cơng ty cần mở thêm các sổ chi tiết hoặc

các chỉ tiêu trên sổ theo nhu cầu thơng tin của kế tốn quản trị cụ thể:

Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải thêm các chỉ tiêu phản ánh chi

tiết từng loại nguyên vật liệu chính, phụ. Sổ chi tiết chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

ngoài tài khoản cấp 2 theo từng đội, xí nghiệp; tài khoản cấp 3 chi tiết theo từng

cơng trình, hạng mục cơng trình, cần mở thêm tài khoản cấp 4 theo từng nhóm

Nguyên vật liệu (cát, đá, xi măng, thép, bê tông…)

Sổ chi tiết nhân công trực tiếp ngồi tài khoản cấp 2 theo đội, xí nghiệp; tài

khoản cấp 3 chi tiết theo từng cơng trình; có thể mở thêm tài khoản cấp 4 theo phân

loại nhân cơng biên chế và nhân cơng ngồi biên chế.

Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung ngồi tài khoản cấp 2 theo yếu tố chi phí; tài

khoản cấp 3 theo từng đội, xí nghiệp; tài khoản cấp 4 chi tiết theo từng cơng trình;

có thể mở thêm tài khoản cấp 5 theo phân loại biến phí, định phí.



65



 Hồn thiện việc lập dự tốn chi phí sản xuất

Trước khi lập được dự tốn thì chúng ta cần phải xác định được định mức chi

phí sản xuất cho một đơn vị khối lượng xây lắp. Hiện nay việc xây dựng định mức

của công ty Cổ phần Thi công Cơ giới dựa trên các quy định về định mức ngành

trong xây dựng. Nhưng Công ty nên lập bảng định mức chi phí sản xuất cho một

đơn vị khối lượng xây lắp để cung cấp thông tin rõ ràng cho nhà quản trị.

Dự tốn chi phí cơng ty đang lập là loại dự tốn chi phí sản xuất theo yếu tố.

Lập dự tốn chi phí sản xuất kinh doanh là việc dự kiến chi tiết theo định kỳ và

được biểu diễn có hệ thống theo yêu cầu quản lý cụ thể. Việc lập dự tốn kinh

doanh có ý nghĩa quan trọng trong hệ thống quản trị, vì đó là một khâu trong chu

trình hoạch định, kiểm sốt và ra quyết định của nhà quản trị kinh doanh. Dự toán

phải được lập trên nguồn thơng tin từ nhiều phía, sử dụng một cách đồng bộ: Thơng

tin kinh tế tài chính, quan hệ cung cầu hàng hoá đặc biệt đối với các doanh nghiệp

xây lắp vì giá trị cơng trình lớn thời gian sử dụng dài nên để đảm bảo chất lượng

cơng trình cần căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật do Nhà nước ban hành ....

cùng với khả năng phân tích dự đoán của những người lập dự toán. Trong các dự

tốn sản xuất kinh doanh, dự tốn chi phí sản xuất là một nội dung quan trọng.

Thơng qua dự tốn chi phí sản xuất các nhà sản xuất sẽ xác định được chi phí phải

bỏ ra cho một cơng trình là bao nhiêu. Trên cơ sở đó mà xây dựng kế hoạch vật tý,

tiền vốn, nhân công... để phục vụ cho q trình thi cơng cơng trình sau này. Hơn

nữa đây chính là cơ sở để các cơng ty tham gia đấu thầu cơng trình xây lắp hoặc

giao khốn nội bộ, là cơ sở để so sánh với chi phí thực tế phát sinh sau này.

Để có thể lập được dự tốn cơng ty phải xây dựng cho mình một hệ thống định

mức chi phí. Căn cứ vào các định mức đó để xây dựng dự tốn chi phí sản xuất bao

gồm: Dự tốn chi phí ngun vật liệu, dự tốn chi phí nhân cơng, dự tốn chi phí sử

dụng máy thi cơng, dự tốn chi phí sản xuất chung

Đối với dự tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp: Hiện nay công ty chủ yếu

căn cứ vào định mức do Nhà nước quy định để xây dựng hệ thống định mức của

công ty. Do vậy, sau khi xác định được tồn bộ chi phí ngun vật liệu trực tiếp cho



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI XÂY LẮP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×