Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chính sách, chế độ kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp

Chính sách, chế độ kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp

Tải bản đầy đủ - 0trang

38



+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số

chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện

được của chúng.

 Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định :

+ Nguyên tắc xác định ngun giá TSCĐ hữu hình, vơ hình: TSCĐ được ghi

nhận ban đầu theo nguyên giá, trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo 3

chỉ tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Nguyên giá của TSCĐ được

xác định là tồn bộ chi phí mà đơn vị đã bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thời

điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, vơ hình: Khấu hao TSCĐ hữu hình

được thực hiện theo phương pháp đường thẳng, căn cứ theo thời gian sử dụng hữu

ích ước tính và nguyên giá của tài sản.

 Bất động sản đầu tư: Bất động sản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc. Trong

quá trình nắm giữ chờ tăng giá, hoặc cho thuê hoạt động, bất động sản đầu tư được

ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại. Bất động sản đầu tư

được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

- Ngun tắc ghi nhận và vốn hố chi phí đi vay: Chi phí đi vay được ghi nhận

vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa theo

quy định của Chuẩn mực kế tốn số 16 - Chi phí đi vay.

 Chi phí trả trước dài hạn: Chi phí trả trước dài hạn liên quan đến công cụ và

dụng cụ được phản ánh ban đầu theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp

đường thẳng với thời gian tối đa 24 tháng.

 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Ghi nhận các khoản chi phí cho hoạt

động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh việc chi trả.

 Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu: Vốn đầu tư của chủ sở hữu:

được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

 Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối: Là số lợi nhuận từ hoạt động

của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí thuế TNDN năm nay và các khoản điều chỉnh

do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế tốn và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu

của các năm trước.



39



3.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất thi cơng có ảnh hưởng đến kế tốn chi

phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Thi công Cơ giới

Xây lắp

Công ty Cổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp là công ty thành viên trực thuộc

Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội – CTCP, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ

bản, bao gồm thực hiện các cơng trình khoan cọc nhồi, móng, xây dựng nhà ở,

chung cư, biệt thự liền kề. Cơng ty có 7 xí nghiệp trực thuộc, trong đó có 5 xí

nghiệp chun trách thi cơng, 1 xí nghiệp chịu trách nhiệm quản lý máy móc thiết

bị, TSCĐ (Xí nghiệp máy thiết bị) và 1 xí nghiệp chịu trách nhiệm quản lý an ninh

trật tự và tổ chức những hoạt động thường niên cơng ty (Xí nghiệp dịch vụ).

Trước đây, các cơng trình cơng ty thực hiện đều do Tổng công ty Xây dựng Hà

Nội đấu thầu và giao xuống công ty. Tuy nhiên những năm gần đây hầu hết cơng

trình đều do cơng ty tự đấu thầu. Sau khi trúng thầu, công ty sẽ giao từng hạng mục

cho các xí nghiệp xây dựng trực thuộc. Các đội, xí nghiệp này chịu trách nhiệm thi

cơng còn tồn bộ hóa đơn, chứng từ định kỳ tập hợp về phòng kế tốn cơng ty hạch

tốn. Theo từng giai đoạn chốt khối lượng của chủ đầu tư, công ty tập hợp chi phí,

tính ra giá thành hạng mục cơng trình và xuất hóa đơn cho chủ đầu tư.

Địa điểm thi cơng các cơng trình thường diễn ra ở những địa điểm xa đơn vị,

trong khi đó khối lượng nguyên vật liệu, vật tư thiết bị lại rất lớn nên rất dễ xảy ra

hao hụt mất mát. Vì vậy, cơng ty tổ chức theo hình thức khốn gọn các hạng mục

cơng trình cho xí nghiệp thi cơng. Theo phương thức khốn này các xí nghiệp, đội

thi cơng tự đảm nhận lo liệu tồn bộ các loại chi phí phục vụ thi cơng. Công ty giữ

lại một tỷ lệ nhất định giá trị cơng trình phục vụ cho hoạt động bộ máy cơng ty (chi

phí quản lý). Tỷ lệ này hiện tại từ 3-10% tùy vào tính chất cơng trình. Phần giá trị

cơng trình còn lại cơng ty tạm ứng cho các xí nghiệp chủ động sử dụng trong việc

thi công.

Trước khi thi cơng các cơng trình, dựa trên giá trị cơng trình dự kiến, các xí

nghiệp lập kế hoạch chi phí cũng như kế hoạch sản xuất trình lên các phòng ban:

phòng kinh tế - kỹ thuật và phòng tài chính kế tốn xem xét, sau đó trình lên Tổng



40



Giám đốc xét duyệt và dựa vào đó xin tạm ứng để phục vụ thi cơng.

3.2. Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại

công ty Cổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp theo quan điểm kế tốn tài chính

3.2.1. Kế tốn chi phí sản xuất xây lắp

3.2.1.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn, nó chiếm

khoảng 70% giá trị cơng trình xây dựng. Do vậy, việc hạch tốn chính xác, đầy đủ

khoản mục chi phí này là yêu cầu đặt ra cho kế toán nhằm cung cấp kịp thời thơng

tin cho quản lý, từ đó đưa ra các biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu trong quá trình

thi công để hạ giá thành sản phẩm mà chất lượng cơng trình vẫn được đảm bảo tốt.

Chi phí ngun vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm tất cả các chi phí về

nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho thi công xây lắp như cát, đá, thép, xi măng, bê

tơng thành phẩm...

Chi phí ngun vật liệu trực tiếp được hạch tốn trực tiếp vào từng cơng trình,

hạng mục cơng trình theo giá trị thực tế của vật liệu đó. Giá trị nguyên vật liệu trực

tiếp phục vụ trực tiếp thi công không bao gồm nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi

công, quản lý tổ, đội. Giá trị thực tế của vật liệu gồm giá trị ghi trên hóa đơn (khơng

bao gồm thuế) cộng với chi phí thu mua (khơng bao gồm thuế).

Chi phí ngun vật liệu trực tiếp liên quan đến cơng trình nào thì được tập hợp

trực tiếp cho cơng trình đó.

Các khoản chi phí trực tiếp được cung cấp dựa theo tỷ lệ dự toán đã có.

Vật tư mua về được giao ngay cho thủ kho nhập kho tại chân cơng trình.

Khi có nhu cầu về ngun vật liệu sử dụng cho thi cơng cơng trình (trong định

mức cho phép), chỉ huy công trường và kế tốn cơng trường xem xét, làm phiếu đề

nghị lên cơng ty xét duyệt.

Công ty sẽ mua nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp về nhập kho tại các cơng

trình, hạch tốn:

Nợ TK 152

Có TK 331 (Chi tiết từng cơng trình)



41



Sau đó xuất kho ngun vật liệu đưa vào cơng trường:

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 152 – Ngun liệu, vật liệu

3.2.1.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

Chi phí nhân cơng trực tiếp của công ty Cổ phần Thi công cơ giới Xây lắp bao

gồm toàn bộ tiền lương, các khoản phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia thi

công xây lắp ở các cơng trình.

Chi phí nhân cơng trực tiếp bao gồm tiền lương lao động biên chế và lao động

ngoài biên chế. Lao động biên chế là những người đã làm việc lâu năm và thường

giữ các vị trí quan trọng trong công tác thi công như: tổ trưởng, tổ phó các tổ thi

cơng. Cơng ty áp dụng hình thức trả lương khốn theo khối lượng cơng việc hồn

thành, đồng thời dựa trên hệ số lương và số ngày cơng để tính lương. Lao động

ngồi biên chế là những người làm những công việc yêu cầu kỹ thuật không cao,

tính chất cơng việc đơn giản. Đối với lực lượng cơng việc này, cơng ty cũng áp

dụng hình thức khốn theo khối lượng công việc thực hiện cho tổ lao động. Nhân

công được chia thành các đội thực hiện các công việc thi công cụ thể như tổ xây, tổ

bê tông, tổ sắt thép, tổ xây trát, tổ ốp lát… Mỗi tổ có người đứng đầu là tổ trưởng

chịu trách nhiệm trước ban chỉ huy cơng trình các cơng việc mà tổ mình thực hiện.

Cuối tháng, kế tốn căn cứ vào Bảng chấm công, bảng danh sách ứng lương ở

công trường gửi về và biên bản nghiệm thu công việc hồn thành của các đội, kế

tốn lập Bảng thanh tốn tiền lương.



42



Dựa vào bảng thanh toán tiền lương, kế toán hạch tốn:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân cơng trực tiếp

Có TK 334 – Phải trả người lao động

Khi chi trả lương cho các đội, kế toán hạch toán:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 111 – Tiền mặt

3.2.1.3. Kế tốn chi phí máy thi cơng

Cơng ty Cổ phần Thi cơng Cơ giới xây lắp có 7 Xí nghiệp, trong đó có 1 Xí

nghiệp chun quản lý máy móc thiết bị, TSCĐ của cơng ty (Xí nghiệp máy – thiết

bị). Giám đốc Xí nghiệp chịu trách nhiệm trước Ban quản trị Cơng ty tồn bộ việc

quản lý máy móc, điều chuyển từ cơng trình này sang cơng trình khác. Máy thi cơng

của cơng ty gồm: Lurung, Búa rung, máy ủi, máy xúc, cẩu, máy trộn bê tông, sàng

cát,…Các cơng trình của cơng ty chủ yếu sử dụng các máy thi cơng sẵn có. Ngồi ra

cơng ty có sử dụng máy thi cơng th ngồi. Đối với máy cơng ty thì chi phí máy

thi cơng bao gồm: Chi phí nhân cơng điều khiển máy, chi phí khấu hao máy thi

cơng, chi phí nhiên liệu (xăng, dầu…) cho máy hoạt động.

Các chi phí máy thi cơng phát sinh sẽ được tập hợp riêng cho từng cơng trình.

Chi phí khấu hao máy thi cơng được tính theo khấu hao đường thẳng như vậy chi

phí sẽ được dàn đều các tháng được tính 1 cách tương đối cho các cơng trình mà

không dựa trên cơ sở làm việc thực tế của các máy.

Đối với máy thi cơng th ngồi: Căn cứ vào hợp đồng thuê máy và khối

lượng công việc đã nghiệm thu, hàng tháng các đội tính ra chi phí th máy thi cơng

và tập hợp chứng từ gốc có liên quan đến hoạt động thuê xe, máy gửi lên phòng kế

tốn cơng ty. Kế tốn tiến hành kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ về đơn giá ca máy, số

lượng ca máy thi công, chủng loại máy thi công phù hợp với từng giai đoạn công

việc, tiến hành thanh tốn cho bên cung cấp.

Căn cứ vào nhật trình xe máy thi cơng, hợp đồng th máy, các hố đơn về

nhiên liệu chạy máy, phiếu xuất kho....:

Đối với máy thi cơng thuộc sở hữu của cơng ty: Đây là hình thức chủ yếu công

ty đang áp dụng:



43



Khi phát sinh nhu cầu sử dụng máy thi công, chỉ huy trưởng công trình làm để

nghị lên phòng kỹ thuật trình Tổng giám đốc. Tổng giám đốc căn cứ vào máy hiện

có và khả năng làm việc của máy ra quyết định cho XN máy thiết bị điều động máy

về cơng trình cần sử dụng.

Căn cứ vào bảng chấm cơng, bảng thanh tốn lương, bảng tổng hợp lương, kế

tốn tính lương cơng nhân điều khiển máy:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi cơng

Có TK 334 – Phải trả người lao động

Khấu hao máy: Kế tốn theo dõi chi phí khấu hao máy thi công theo đối tượng

sử dụng. Căn cứ nguyên giá, thời gian sử dụng máy, kế toán lập bảng trích khấu hao

TSCĐ theo tháng và phân bổ cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình. Nếu trong

tháng, nhiều cơng trình cùng sử dụng một máy thi cơng thì căn cứ nhật ký sử dụng

máy, kế toán xác định số giờ sử dụng cho từng cơng trình và tiến hành phân bổ.

Chi phí nhiên liệu vận hành máy:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi cơng

Nợ TK 133 – Thuế GTGT

Có TK 111, 112, 331 – Thanh tốn.

- Đối với máy thi cơng đi th ngồi:

Căn cứ vào nhu cầu thực tế sử dụng máy thi công, các đội xây dựng trình lên

phòng kỹ thuật và Tổng giám đốc xem xét, tự chủ động thuê máy phục vụ yêu cầu công

việc. Hợp đồng kinh tế, hợp đồng thuê máy đều phải tập hợp gửi về phòng kế toán,

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, hợp đồng thuê máy và biên bản thanh lý hợp

đồng cùng hóa đơn GTGT được các xí nghiệp gửi lên, kế tốn tiến hành hạch tốn:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi cơng

Nợ TK 133 – Thuế GTGT

Có TK 331 – Phải trả người bán

3.2.1.4. Kế tốn chi phí sản xuất chung

Theo phân cấp quản lý, các đội thi công quản lý và kiểm sốt các khoản chi phí

sản xuất chung phát sinh tại các đội theo nguyên tắc không được vượt quá giá trị dự



44



toán và quyết toán nội bộ được duyệt. Cuối tháng, các đội tập hợp chứng từ và gửi về

cơng ty. Tại cơng ty, phòng kế tốn sẽ kiểm tra tồn bộ chi phí phát sinh về tính hợp

lệ, hợp pháp phù hợp với dự tốn và hạch tốn chi phí các đội dựa vào Bảng chấm

cơng, Bảng thanh tốn tiền lương, bảng thanh tốn cơng tác phí, phiếu chi, giấy báo

nợ, hố đơn giá trị gia tăng...

Đối với chi phí nhân viên quản lý:

Chi phí nhân viên quản lý tại Công ty bao gồm các khoản lương chính, lương

phụ, phụ cấp lương, tiền ăn ca phải trả cho nhân viên quản lý đội xây lắp và các

khoản trích theo lương của họ.

Cơng ty sử dụng tài khoản 6271 để hạch tốn chi phí nhân viên quản lý. Tài

khoản này được mở chi tiết cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình.

Đối với nhân viên quản lý, Cơng ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian,

tiền lương của nhân viên quản lý được tính căn cứ vào số ngày làm việc trong tháng

và đơn giá một ngày cơng.

Hàng tháng chỉ huy cơng trình theo dõi thời gian lao động của từng nhân viên

quản lý trên Bảng chấm cơng.

Cuối tháng, kế tốn đội căn cứ vào bảng chấm cơng tính ra tiền lương phải trả

cho các nhân viên quản lý, sau đó lập Bảng phân bổ lương để tính vào chi phí cho

các cơng trình, sau đó kế tốn của đội lập Bảng phân bổ các khoản trích theo lương,

chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí cho từng cơng trình. Sau đó kế toán

đội sẽ tiến hành chuyển các chứng từ trên về phòng Tài chính – Kế tốn của Cơng

ty để hạch tốn.

Trên phòng Tài chính - Kế tốn của Cơng ty sau khi nhận được các chứng từ

do kế toán các đội chuyển lên, tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng

từ đó.

Đối với chi phí dịch vụ mua ngồi gồm có: chi phí vận chuyển thiết bị, đất đá,

điện nước, điện thoại... đội trưởng đội thi cơng viết giấy đề nghị tạm ứng. Rồi mang

hố đơn GTGT và giấy đề nghị tạm ứng về phòng kế tốn của đội xin duyệt hồn

ứng hoặc đề nghị thanh toán với bên cung cấp dịch vụ, kế toán đội sau khi nhận



45



được các hoá đơn tiến hành tập hợp lại vào cuối tháng, kèm theo các chứng từ liên

quan trên chuyển lên phòng kế tốn của Cơng ty.

Cuối tháng, kế tốn Cơng ty kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các hoá đơn,

chứng từ. Kế toán hạch toán:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 141 – Tạm ứng

Đối với chi phí khấu hao TSCĐ:

Khoản chi phí này tại Cơng ty gồm các khoản chi phí khấu hao TSCĐ dùng

cho quản lý xí nghiệp.

Cơng ty sử dụng TK 6274 để hạch tốn khoản chi phí này. Tài khoản này cũng

được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục cơng trình.

Dưới các đội xây dựng, hàng tháng kế tốn lập Bảng kê trích khấu hao TSCĐ

từng tháng để tính tốn mức khấu hao cho mỗi tháng. Rồi từ các Bảng kê đó, kế

tốn đội lập Bảng trích khấu hao TSCĐ của tồn đội trong tháng, sau đó chuyển các

chứng từ trên về phòng Tài chính – Kế tốn của Cơng ty.

Đối với chi phí cơng cụ dụng cụ:

Khoản này chỉ áp dụng cho các công cụ dụng cụ có giá trị lớn chưa đủ để tính

vào giá trị TSCĐ và các cơng cụ dụng cụ có giá trị nhỏ như trang bị, bảo hộ lao

động cho cơng nhân....

Đối với CCDC có giá trị nhỏ thì được tính ngay vào chi phí sản xuất chung

trong tháng đó.

Ngồi ra chi phí khác tính cho chi phí sản xuất chung kế tốn còn hạch tốn

thêm cả chi phí tiền vay vốn ngân hàng cho các cơng trình. Trong khi tiền vay là sử

dụng cho nhiều cơng trình nhưng khi hạch tốn kế tốn khơng phân bổ khoản tiền

vay này cho các cơng trình mà chỉ tính chung cho 1 cơng trình lớn nào đó.

3.2.2. Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp

Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp thông thường phải tạo điều kiện

thuận lợi cho cơng tác tổng hợp chi phí, tính giá thành được thực hiện một cách

nhanh chóng, chính xác và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.



46



Chính vì vậy đối tượng tính giá thành tại Cơng ty được xác định dựa trên cơ sở đối

tượng tổng hợp chi phí sản xuất. Do đó đối tượng tính giá thành tại Cơng ty chính là

đối tượng tổng hợp chi phí và tính cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình.

Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, cung cấp thông tin kịp thời cho

ban lãnh đạo Công ty để đưa ra các quyết định kinh doanh, quản lý phù hợp và hiệu

quả, Công ty xác định kỳ tính giá thành là theo Quý. Các giá trị sản phẩm đều được

quy đổi ra giá trị tiền tệ.

Sau khi đã tập hợp các khoản chi phí phát sinh cho cơng trình (hoặc từng giai

đoạn cơng trình) theo từng khoản mục, cuối niên độ chương trình sẽ tự động thực

hiện các thao tác kết chuyển chi phí phục vụ việc tính giá thành.

Cuối mỗi quý các khoản mục chi phí sản xuất được tập hợp trong quý sẽ được

kết chuyển vào TK 154. TK này được mở chi tiết cho từng cơng trình

Do đối tượng tổng hợp chi phí sản xuất ở Cơng ty chính là các cơng trình,

hạng mục cơng trình. Mặt khác thời gian thi cơng các cơng trình thường khó xác

định chính xác thời điểm hồn thành nên Cơng ty áp dụng cách tính như sau :

Đối với các cơng trình hồn thành bàn giao trong q thì thời điểm tập hợp chi

phí sản xuất là thời điểm tiến hành nghiệm thu bàn giao.

Đối với các công trình mà cuối q vẫn chưa hồn thành thì kế tốn chi phí

giá thành tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo từng quý.

Sau khi kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển tự động, máy sẽ tự tổng hợp

số liệu từ các sổ chi tiết chi phí của q đó kết chuyển sang TK 154 (chi phí sản

xuất kinh doanh dở dang), máy sẽ tự động vào sổ chi tiết TK 154, Nhật ký chung,

rồi chuyển vào Sổ Cái TK 154.

Căn cứ vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang các tài khoản có liên quan như:

621, 622, 623, 627 kế toán giá thành tập hợp chi phí để tính giá thành cơng trình:

Nợ TK 154 – Chi tiết cho từng cơng trình

Có TK 621 - Chi tiết cho từng cơng trình

Có TK 622 - Chi tiết cho từng cơng trình

Có TK 623 - Chi tiết cho từng cơng trình

Có TK 627 - Chi tiết cho từng cơng trình

Các bút tốn về kết chuyển chi phí phản ánh vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết



47



TK 154 và sổ cái TK 154.

3.2.3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại cơng ty

Vì đặc điểm thi cơng của các cơng trình xây dựng thường kéo dài và có kết

cấu phức tạp, nên việc bàn giao thanh toán thường được chia làm nhiều giai đoạn

nghiệm thu khác nhau. Do đó yêu cầu đặt ra là phải đánh giá giá trị sản phẩm dở

dang đầu kỳ cũng như cuối kỳ. Để thuận lợi cho quản lý, Công ty tiến hành đánh giá

giá trị sản phẩm dở dang vào cuối quý.

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Cuối mỗi quý cán bộ kỹ thuật, chỉ huy cơng trình và bên chủ đầu tư ra cơng

trường để nghiệm thu phần cơng trình hồn thành và xác định giá trị dở dang cuối

quý. Sau đó cán bộ kỹ thuật lập Bảng kiểm kê khối lượng xây lắp và giá trị dở dang

cuối quý theo dự toán theo từng khoản mục rồi gửi lên phòng kế tốn. Trên cơ sở đó

kế tốn đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ như sau:

CPSXKDDD

đầu kỳ



Giá trị khối

lượng xây lắp



+



CPSXKD PS

trong kỳ



=



Giá trị dự toán



x



Giá trị dự toán

GT Dự toán

+

KLXL HT

KLXL DDCK

3.2.4. Phương pháp tính giá thành cơng trình tại cơng ty



dở dang cuối kỳ



KLXL dở

dang cuối kỳ



Phương pháp tính giá thành tại công ty Cổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp là

phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn)

Phương pháp này được áp dụng tại công ty hiện nay vì sản xuất thi cơng mang

tính chất đơn chiếc, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tượng tính

giá thành. Hơn nữa, áp dụng phương pháp này cho phép cung cấp kịp thời số liệu

giá thành trong mỗi kỳ báo cáo và cách tính đơn giản, dễ dàng thực hiện.

Theo phương pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp

cho một cơng trình hoặc hạng mục cơng trình từ khi khởi cơng đến khi hồn thành

chính là giá thành thực tế của cơng trình, hạng mục cơng trình đó.



48



Giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ được tính:

Giá thành thực tế

khối lượng xây lắp



Chi phí thực tế

=



hồn thành bàn giao



dở dang đầu



Chi phí thực

+ tế phát sinh



kỳ



Chi phí thực

-



trong kỳ



tế dở dang

cuối kỳ



Do cơng ty hạch tốn trực tiếp tất cả chi phí vào cơng trình và cơng trình

khơng có số dư cuối kỳ nên giá thành cơng trình chính là tổng chi phí.

3.3. Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại

công ty Cổ phần Thi cơng Cơ giới Xây lắp theo quan điểm kế tốn quản trị

3.3.1. Phân loại chi phí

Cơng ty Cổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp thực hiện phân loại chi phí theo

chức năng.

Để phù hợp với quy trình sản xuất xây lắp, cơng ty đã phân loại chi phí bao

gồm các khoản mục:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân cơng trực tiếp

Chi phí sử dụng máy thi cơng

Chi phí sản xuất chung

Cách phân loại chi phí theo chức năng chi phí cung cấp được số liệu một cách

hợp lý để xác định giá thành sản phẩm xây lắp và tập hợp chi phí theo từng chức

năng hoạt động cũng như để cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo theo các mặt

hoạt động phù hợp.

3.3.2. Định mức chi phí và dự tốn chi phí

- Định mức chi phí

Hệ thống định mức chi phí sản xuất được Cơng ty Cổ phần Thi công Cơ giới

Xây lắp xây dựng dựa trên định mức kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết

định số 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 (thay thế Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày

29/09/2009).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chính sách, chế độ kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x