Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



tiếp chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước Hội đồng

Quản trị, trước Nhà nước và Pháp luật.

Cơng ty có 5 Phòng Ban và 7 Xí Nghiệp trực thuộc theo sơ đồ dưới đây:

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



TỔNG GIÁM ĐỐC



Phó Tổng Giám

đốc hành chính



Phòng

Hành chính

Nhân sự

XN

Xây

lắp 1



Phó Tổng Giám

đốc Tài Chính



Phòng

Tài Chính Kế

Tốn



XN

Xây lắp

2



XN

Xây

lắp 3



Phó Tổng Giám

đốc Quản lý Dự

án



Phó Tổng Giám

đốc kỹ thuật



Phòng Kinh

tế Dự án



XN

Máy

Thiết bị



Phòng Kinh

tế Kỹ thuật



XN Nền

móng 6



Ban Quản lý

các dự án



XN Nền

móng 7



XN

Dịch

vụ



(Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự)

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Thi công cơ giới xây lắp

 Hội đồng quản trị:

+ Quyết định các chiến lược, các kế hoạch kinh doanh và định hướng phát

triển của công ty, quyết định các vấn đề liên quan tới việc phát hành cổ phiếu, mua

bán và định giá cổ phiếu.

+ Có tồn quyền nhân danh cơng ty để quyết định, thực hiện các quyền và

nghĩa vụ của Công ty. Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty,

Giám sát Ban Giám đốc và điều hành công việc kinh doanh hằng năm của công ty,

quyết định thành lập cơng ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện.



34



 Tổng Giám đốc : Là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của

Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng

quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

 Phó Tổng Giám đốc hành chính: Phụ trách cơng tác Đảng, Cơng đồn, đồn

thể; Phụ trách Văn phòng cơng ty, cơng tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật; Phụ trách

công tác cổ phiếu, cổ đông của Công ty. Là người tham mưu hỗ trợ Tổng giám đốc

trong việc quản lý các hoạt động nội chính, chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc và

Hội đồng Quản trị về những mặt mình phụ trách.

 Phó Tổng Giám đốc Quản lý dự án: Tham mưu hỗ trợ Tổng giám đốc trong

các hoạt động kinh doanh, công tác đấu thầu, công tác đào tạo, công tác Bảo vệ,

Bảo hộ lao động của các dự án triển khai; Quản lý theo dõi tiến độ của dự án theo

kế hoạch của cơng ty.

 Phó Tổng Giám đốc phụ trách kỹ thuật: Tham mưu hỗ trợ Tổng Giám đốc

trong công tác thi công, công tác quản lý TSCĐ, thiết bị vật tư, công tác đầu tư nâng

cao năng lực máy móc thi cơng của cơng ty. Kiểm tra giám sát cơng tác an tồn lao

động và phòng cháy chữa cháy ở các cơng trình.

 Phó Tổng Giám đốc phụ trách tài chính: Tham mưu hỗ trợ Tổng Giám đốc

trong cơng tác tài chính kế tốn, tiền lương, các chính sách Bảo hiểm xã hội. Là

người lên kế hoạch tài chính cho các dự án, cân đối dòng tiền thu – chi phù hợp kế

hoạch hoạt động của công ty.



35



 Phòng Hành chính – Nhân sự:

Thực hiện các cơng việc hành chính tổng hợp, lập kế hoạch nhân sự, xây dựng

chiến lược tuyển dụng lao động, đào tạo và bồi dưỡng, tiền lương...

 Phòng Tài chính - Kế tốn:

+ Tổ chức cơng tác kế tốn, cơng tác thống kê và bộ máy tài chính phù hợp.

+ Tổ chức ghi chép, tính tốn kịp thời, đầy đủ tồn bộ tài sản của Doanh

nghiệp. Tính tốn và trích nộp đủ các khoản nộp ngân sách và các khoản nộp cấp

trên. Lập đầy đủ báo cáo thơng kê tài chính theo quy định.

+ Kiểm tra các chứng từ thu, chi, bán hàng, làm các thủ tục thanh quyết toán

với khách hàng, đảm bảo tiến độ thu hồi cơng nợ.

 Phòng Kinh tế dự án (Trước đây là Phòng Kế hoạch)

+ Tìm kiếm khách hàng mới, liên hệ với khách hàng và kiểm tra các hợp đồng

mua bán, hỗ trợ Giám đốc trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh.

+ Lập kế hoạch tổng hợp, xây dựng đề án, chiến lược phát triển kinh doanh,

xây dựng chính sách, biện pháp để hạn chế rủi ro cho cơng ty.

 Phòng Kinh tế - Kỹ thuật:

+ Lập, triển khai kế hoạch chi phí cho các dự án theo từng phần công việc.

+ Kiểm tra, quản lý xây lắp, quản lý chất lượng cơng trình, kỹ thuật thi cơng.

+ Thường xun cùng kế tốn TSCĐ kiểm kê, kiểm tra máy móc thi cơng.

+ Thực hiện cơng tác đấu thầu các cơng trình.

 Ban Quản lý các dự án:

+ Tham mưu Ban Giám đốc trong việc lựa chọn đơn vị tư vấn thiết kế.

+ Quản lý chất lượng cơng trình, làm việc về các cơng tác Phòng cháy chữa

cháy tại các cơng trình khu nhà ở.

3.1.2. Tổng quan về tổ chức cơng tác kế tốn

Tổ chức cơng tác kế tốn một cách hợp lý, khoa học có vai trò rất quan trọng.

Do đặc điểm sản xuất kinh doanh nên bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức theo

hình thức nửa tập trung nửa phân tán. Theo hình thức này, tại các tổ đội, xí nghiệp

trực thuộc có nhân viên kế tốn nhưng khơng hạch tốn độc lập mà định kỳ tập hợp

chứng từ, hóa đơn chuyển về phòng kế tốn cơng ty để hạch tốn.



36



Kế tốn trưởng

(Trưởng phòng Kế tốn)



Kế tốn Tổng

hợp, doanh thu



Kế tốn cơng

nợ, TSCĐ



Kế tốn chi

phí, thuế



Kế tốn Thanh

Thủ quỹ

tốn

(Nguồn: Phòng Kế toán)



Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn

Bộ máy kế tốn của Cơng ty được chia thành các bộ phận sau:

 Kế toán trưởng đồng thời là trưởng phòng Kế tốn: Là người chịu trách

nhiệm tổ chức cơng tác kế tốn và bộ máy kế tốn phù hợp với tổ chức kinh doanh

của công ty, không ngừng cải tiến bộ máy; chỉ đạo mọi công tác tài chính kế tốn

của cơng ty, chịu trách nhiệm về tính trung thực, hợp lý của các thơng tin tài chính.

Nhiệm vụ của Kế tốn trưởng là tham mưu cho Ban Giám đốc về tổ chức phân tích

các hoạt động kinh tế trong cơng ty, phát hiện những lãng phí và thiệt hại của cơng

ty, những việc làm khơng có hiệu quả để có biện pháp khắc phục, bảo đảm kết quả

hoạt động và doanh lợi ngày càng tăng.

 Kế toán tổng hợp: Là người chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu kế toán, lập

BCTC, căn cứ vào số liệu phản ánh trên sổ chi tiết của kế toán phần hành, kế toán

tổng hợp tiến hành tập hợp - phân bổ các số liệu liên quan để ghi sổ tổng hợp.

 Kế tốn cơng nợ và TSCĐ: Theo dõi các khoản cơng nợ bao gồm: thanh tốn

với nhà cung cấp, thanh toán với khách mua hàng, thanh toán với chủ đầu tư, các

khoản tạm ứng, các khoản phải thu, phải trả khác, cơng nợ của các xí nghiệp trực

thuộc, cơng nợ nội bộ công ty. Là người kiểm tra và ký nháy vào các đối chiếu và

xác nhận công nợ hàng tháng. Theo dõi, kiểm kê định kỳ về Tài sản cố định, vật tư,

công cụ dụng cụ của công ty, phối hợp cùng với Xí nghiệp Máy – Thiết bị kiểm tra

định kỳ về các máy móc.

 Kế tốn thanh toán: Là người chịu trách nhiệm và theo dõi thường xuyên các

khoản tiền gửi, tiền vay, lãi vay tại ngân hàng và huy động vốn cho doanh nghiệp;

có trách nhiệm tính lương cho các bộ phận; lập bảng tổng hợp tiền lương. Kiểm tra

tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ thu, chi trước khi lập Phiếu thu, Phiếu chi đã



37



được Tổng Giám đốc duyệt. Đối chiếu với các ngân hàng về số dư tiền gửi, tiền vay.

Phối hợp cùng thủ quỹ trong công tác kiểm kê quỹ tiền mặt hàng tháng

 Kế tốn chi phí và kế tốn thuế: Là người kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các

chi phí đầu vào, nhận hóa đơn, chứng từ chi phí từ các xí nghiệp trực thuộc để tổng

hợp chi phí từng cơng trình. Đồng thời chịu trách nhiệm tính thuế và các khoản phải

nộp cho Nhà nước cũng như các khoản công nợ phải thu, phải trả của DN.

 Thủ quỹ: Căn cứ phiếu thu chi do kế toán thanh toán lập, tiến hành thu chi

tiền mặt để ghi vào sổ quỹ, đối chiếu số liệu trên sổ quỹ với sổ cái và sổ chi tiết tiền

mặt tương ứng.

 Kế tốn ở các đội, xí nghiệp: Thực hiện việc tập hợp các chứng từ phát sinh,

chấm công ở cơng trường, nhập xuất vật tư sau đó chuyển tồn bộ chứng từ cho

phòng kế tốn để hạch tốn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Chính sách, chế độ kế tốn áp dụng tại Cơng ty Cổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp

Công ty áp dụng chế độ kế tốn Việt Nam ban hành theo Thơng tư

200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do BTC ban

hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo. Công ty thực

hiện đầy đủ các quy định của Bộ Tài chính về việc lập cáo báo cáo tài chính. Chế độ

kế tốn được áp dụng tại cơng ty như sau:

+ Niên độ kế tốn: Bắt đầu từ 1/1 kết thúc 31/12 theo Dương lịch.

+ Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).

+ Hình thức kế tốn áp dụng: hình thức Nhật ký chung

+ Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ

 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

+ Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực

hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác

phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại;

+ Giá trị hàng xuất kho và tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân

gia quyền.

+ Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên;



38



+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số

chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện

được của chúng.

 Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định :

+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, vơ hình: TSCĐ được ghi

nhận ban đầu theo nguyên giá, trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo 3

chỉ tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Nguyên giá của TSCĐ được

xác định là tồn bộ chi phí mà đơn vị đã bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thời

điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, vơ hình: Khấu hao TSCĐ hữu hình

được thực hiện theo phương pháp đường thẳng, căn cứ theo thời gian sử dụng hữu

ích ước tính và nguyên giá của tài sản.

 Bất động sản đầu tư: Bất động sản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc. Trong

quá trình nắm giữ chờ tăng giá, hoặc cho thuê hoạt động, bất động sản đầu tư được

ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại. Bất động sản đầu tư

được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

- Ngun tắc ghi nhận và vốn hố chi phí đi vay: Chi phí đi vay được ghi nhận

vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa theo

quy định của Chuẩn mực kế tốn số 16 - Chi phí đi vay.

 Chi phí trả trước dài hạn: Chi phí trả trước dài hạn liên quan đến công cụ và

dụng cụ được phản ánh ban đầu theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp

đường thẳng với thời gian tối đa 24 tháng.

 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Ghi nhận các khoản chi phí cho hoạt

động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh việc chi trả.

 Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu: Vốn đầu tư của chủ sở hữu:

được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

 Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối: Là số lợi nhuận từ hoạt động

của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí thuế TNDN năm nay và các khoản điều chỉnh

do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế tốn và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu

của các năm trước.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x