Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. ỨNG DỤNG ICT TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA AMAZON

III. ỨNG DỤNG ICT TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA AMAZON

Tải bản đầy đủ - 0trang

Amazon.com sử dụng cách tiếp cận về phân phối hàng hóa: dòng thơng tin và sản phẩm

khi sử dụng nhà phân phối (distributor):



(Design a distributor network)

Theo Achieving competitive capabilities in e-services: Amazon.com là một trong những

công ty đầu tiên sử dụng hệ thống radical transformations trong chuỗi cung ứng sách.

Việc sử dụng e-marketplaces còn giúp tiềm ẩn việc quản lý tồn kho hiệu quả hơn và giảm

chi phí của chuỗi cung ứng. Hoạt động vận chuyển sản phẩm thông qua trao đổi online

giúp công ty đạt được tiết kiệm trong chi phí vận chuyển.

Ngồi ra, việc sử dụng vehicle tracking (theo dõi vận chuyển) và in-cab mobile

communication thể hiện sự năng suất và giảm đoạn đường đi. (vehicle – km). (biết được

số lượng thùng trống và việc đóng gói).

2. Chi tiết q trình

Hiện nay cơng ty sửdụng phần mềm Veritas đểlưu trữdữliệu; Bottomline Technologies

cho việc thanh tốn hóa đơn điện tử; và i2 Technologies cho việc giám sátcác quy trình và

sắp xếp hợp lý hóa sách tồn trữ(nhất là khi phải lo cho những đơn hàng đổvềmỗi khi cuốn

sách nào đó được Oprah Winfrey giới thiệu).



-



Chiến lược CFN:

Amazon.com tiên phong cho hoạt động thương mại thực sự năng động:

Cá nhân hóa một các năng động và thơng minh với các thơng tin và q trình bán hàng

theo nhu cầu của khách hàng.

Tích hợp ảo thơng qua b-web (từ khách hàng tới nhà cung cấp và nhà kho) từ đó đồng bộ

quá trình kinh doanh cho quá trình giao hàng và đáp ứng đặt hàng.

Lập kế hoạch về nhu cầu và cung cấp năng động, tối ưu hóa để giảm tồn kho, chi phí vận

chuyển, giảm cycle time, tối đa hóa lợi nhuận và service level.

Tối đa hóa khả năng quan sát (visibility) và trách nhiệm với nhu cầu khách hàng và cung

cấp cho khách hàng.



Amazon.com’s CFN bao gồm mạng lưới phân phối và các ứng dụng được triển khai như

hình 3.

Hệ thống phần mềm và phần cứng của Amazon.com ban đầu là Digital Equipment Alpha

Servers and Netscape Commerce Servers xây dựng dựa trên hệ dữ liệu Oracle và Oracle

Financials Enterprise Resource Planning (ERP). Amazon tự phát triển các ứng dụng dịch

vụ bên ngoài (front end) như thiết kế trang web và hệ thống quản lý đặt hàng (OMS).

Ứng dụng New Product Search dựa trên XML của Amazon.com có sự kết hợp với công

ty Junglee. Các ứng dụng khác nhằm tối đa khả năng cạnh tranh của công ty.

Amazon.com đang tiến hành tích hợp b-web (suppliers, distributors, customers) với

supply chain planning (SCP) và ERP cũng như các hệ thống quản lý đặt hàng (OMS), nhà

kho (IMS), warehouse (WMS) và phương tiện vận chuyển (TMS) nhằm mục đích dự

đốn nhu cầu, tối ưu hóa và nâng cao lợi nhuận q trình phân phối.

Hệ thống quản lý khách hàng (CRM) liên quan đến front end gồm cá nhân hóa one-toone và được lọc thông qua Net Perception, Ở back end gồm OMS, i2’s Supply Chain

Planning, Optimization (SCPO) and Decision Support Systems (DSS).

Theo quy trình:



- Dữ liệu được tập hợp từ khách hàng tới form profile khách hàng trong Oracle,thông tin

về sản phẩm khách hàng đang tìm hoặc thực sự mua được tập hợp tại All Product Search

- Dữ liệu mua hàng được truy vấn tới inventory turnover bởi zip code, state, country và

industry. Và thông tin này được phân loại theo A, B, C.

- Thông tin về inventory turnover sẽ được gửi lại cho khách hàng (XML đuôi Zip Code)

thông qua Purchase Circles (best-seller listing). Sau đó dữ liệu về profile khách hàng và

những sản phẩm mua lần trước được phân tích thơng qua Net Perceptions để đốn về sự

thích hợp giữa khách hàng và sản phẩm. Từ đó đưa ra các đề nghị bán hàng tới khách

hàng mục tiêu (đúng người, đúng sản phẩm, đúng thời điểm) từ đó kích thích mua hàng

lại của khách hàng.

- I2’s demand planner sử dụng inventory turnover và dữ liệu mua hàng để dự báo để dự

báo nhu cầu khách hàng. Và kết hợp với available to promise (ATP) hệ thống tồn kho và

phân phối, Amazon.com đảm bảo tối ưu hóa tồn kho, đảm bảo lead times. Nhà phân phối

như Ingram hoặc Amazon.com sẽ đặt hàng các nhà cung cấp khác (thông qua OMS) dựa

vào just-in-time để tập hợp theo mơ hình cross docking ở một nhà kho gần nhất với khách

hàng.

- Phân phối thông minh, tối ưu hóa kho và vận chuyển đảm bảo Amazon.com nhận, gói

và vận chuyển theo đơn đặt hàng thơng qua US Postal Service (60%) hoặc UPS (40%)

“from buy button to customer doorstep” từ 24-48 giờ cho sản phẩm có trong kho hoặc 7

ngày đối với trường hợp khác.



IV.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Assessing the impact of e-business on supply chain dynamics, S.M. Disney, M.M.



2.

3.

4.

5.



Naim*, A. Potter, Logistics Systems Dynamics Group, Cardiff Business School,

Cardiff University, Aberconwa.

E-volution of a supply chain: cases and best practices

Design a distributor network

The Effects of ICT and E-commerce on Logistics: A Review of the Policy

Issues

Nguyễn Xuân Bách, Mô hình kinh doanh của Amazon, 02/08/2013,





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. ỨNG DỤNG ICT TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA AMAZON

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×