Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hệ thống kho hàng của Amazon

Hệ thống kho hàng của Amazon

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hệ thống kho hàng của amazon gồm 6 kho hàng quy mô lớn, mỗi kho hàng trị giá

tới 50 triệu đơla. Chi phí để xây dựng kho hàng là rất tốn kém. Trong mỗi kho hàng đều

có đầy đủ các mặt hàng từ đồ gia dụng, quần áo giày dép sách báo đồ điện tử dến những

mặt hàng cá biệt hóa như đồ lưu niệm đồ trang sức… Nhìn chung các mặt hàng mà

amazon kinh doanh rất phong phú đa dạng đủ các chủng loại đáp ứng đủ mọi nhu cầu của

khách hàng. Vị trí đặt các kho hàng cũng được amazon cân nhắc rất kĩ lưỡng. Các kho

hàng thường được đặt gần các trung tâm tiêu thụ lớn hay các địa điểm thuận lợi về giao

thông đáp ứng khả năng phân phối hàng hóa rất nhanh chóng. Thường thì các kho hàng

này được đặt ở gần sân bay để tiện cho việc vận chuyển. Hệ thống kho hàng của Amazon

đảm bảo mối liên hệ rất cao từ nhà sản xuất hệ thống phân phối tới khác hhàng. Trong

mỗi kho hàng các mặt hàng được sắp xếp, bảo quản rất khoa học đảm bảo cho các quy

trình lấy hàng, nhập hàng, xử lí đơn đặt hàng nhanh chóng hiệu quả cao.Với số lượng mặt

hàng vô cùng lớn amazon đã đầu tư hệ thống thơng tin với hệ thống máy tính các phần

mềm ứng dụng và xử lí thơng tin giúp cho việc quản lícó hiệu quả nhanh chóng. Những

thơng tin quan trọng đều đ ược ghi lại và phục vụ cho những lần kinh doanh tiếp theo.

b. Phân tích hệ thống kho hàng của Amazon như đã nêu ở trên, các kho hàng của Amazon



không hề giống với các kho hàng truyền thống mà được tin học hoá cao độ.Các nhà kho

của Amazon sử dụng công nghệ cao đến nỗi chúng đòi hỏi rất nhiều dòng mã hố để vận

hành và phức tạp không kém trang web của Amazon. Máy tính bắt đầu quy trình bằng

cách gửi tín hiệu thơng qua mạng không dây tới cho công nhân để họ biết cần phảilấy thứ

gì xuống khỏi giá; sau đó họ đóng gói mọi thứ theo trình tự để gửi đi. Trong q trình gửi

hàng, máy tính tạo ra vơ số dòng dữ liệu từ những sản phẩm bị đóng gói tới thời gian chờ

đợi và các nhà quản lý có nhiệm vụ phải theo dõi sát sao hệ thống dữ liệu này. Có thể

thấy đây chính là điểm khác biệt trong mơ hình xây dựng kho hàng hóa của Amazon. Hầu

hết các doanh nghiệp TMĐT khác chỉ chú ý đến việc xây dựng hạ tầng cơ sở công nghệ

thông tin cho website của mình, họ khơng đầu tư nhiều cho hệ thống bến bãi, kho lưu trữ.

Việc giao hàng thường được tiến hành thông qua các trung gian khác như qua đường bưu

kiện, hay họ sẽ gom hàng tại địa điểm xác định nào đó. Ở đây Amazone đã sử dụng mơ

hình mạng lưới phân phối, đó là nhà phân phối dự trữ và giao hàng. Phương án này có lợi

thế là dịch vụ khách hàng tốt hơn, thời gian đáp ứng đơn hàng nhanh hơn là những gì có

thể đánh đổi cho chi phí tác nghiệp hậu cần. Đây chính là điều mà Amazone hướng đến.

Tuy nhiên thì phương án này cần chi phí vận chuyển và chi phí dự trữ là khá cao. Chính

vì thế mà Benzos đã quyết định đầu tư khá nhiều cho hệ thống kho hàng, bến bãi.

c. Quy trình làm việc của Amazon. Partners (External): Đối tác (ngoại) End Users

(Internal): Khách hàng – người dùng cuối (nội) Fulfillment Centers: Trung tâm hậu cần

đề ra Supply Chain: Chuỗi cung ứng Planning Aplications: Lập kế hoạch ứng dụng

Financial analysis: Phân tích tài chính Web servers: Trang web chủ E-Mail servers: Trang

chủ email Personalization: Cá nhân hóa Campaign generation: Chiến dịch phát sinh

Content server: Máy chủ nội dung.

d. Q trình hệ thống kho xử lí đơn đặt hàng



Bước 1:



Máy tính kiểm tra vị trí của hàng hóa sau khi khách hàng đặt hàng. Nó xác định đơn hàng

do Amazon thực hiện hay đối tác của nó. Nếu do Amazon thực hiện, đơn hàng được

truyền tự động tới các trạm phân phối thông tin tương ứng trong kho hàng.

Bước 2:

Một bộ phận (flowmeister) tại trạm phân phối nhận tất cả các đ ơn hàng và phân chia

chúng tự động cho những nhân viên cụ thể xác định thông qua mạng không dây.

Bước 3:

Nhân viên nhặt hàng đi dọc theo các khoang chứa hàng, dung máy để kiểm tra các mã

của mặt hang để tránh sự trùng lặp, dễ dàng quản lý cho những lần mua hang kế tiếp.

Bước 4:

Các hàng hóa nhặt ra được đặt vào thùng, sau đó chuyển vào băng tải dài hơn 10 dặm

chạy quanh nhà kho. Trên băng tải có khoảng 15 điểm đọc mã hàng hóa, theo dõi hàng

hóa để giảm sai sót Điểm đọc mã hàng, giám sát hàng hóa là các c ụm máy tính có nhân

viên kèm theo đảm bảo tính chính xác của các mặt hàng.

Bước 5:

Tất cả các thùng chạy trên băng tải tập trung vào 1 vị trí, ở đó những mã hàng hóa được

sắp xếp phù hợp với số đơn hàng. Các hàng hóa được chuyển từ các thùng đến các máng

trượt, trượt xuống và được các nhân viên đặt vào các thùng cacton để dễ dàng vận chuyển

Bước 6:

Các sản phẩm được qua 1 bước kiểm tra, quét để ghép hàng theo đơn đặt hàng tương ứng.

Bước 7:

Nếu như hàng hóa nào cần thiết phải được gói bọc thì cơng nhân sẽ nhặt ra và gói thủ

cơng.

Bước 8:

Các thùng cacton được đóng lại, dán băng dính, cân đo, dán nhãn mác và chuyển bằng 1

dây chuyền đến 1 trong 40 thùng xe tải trong nhà kho. Các xe tải này chở hàng đi đến

khách hàng.



III.



ỨNG DỤNG ICT TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA AMAZON

1. Tổng quát



Theo (S.M. Disney và cộng sự) ở chuỗi cung ứng thứ 2 là giảm số lượng cấp bậc. Chuỗi

cung ứng của Amazon.com đã giảm đi thành phần là nhà bán lẻ với dòng thơng tin và

dòng ngun liệu đã được thay thế bằng ICT. Nhưng điều này có nhược điểm trong việc

ra quyết định.

ICT làm rõ ràng thơng tin về dòng sản phẩm, quản lý hợp nhất các thành phần không hợp

nhất về mặt vật lý, phân quyền và tập quyền trong một hệ thống quản lý và đặc biệt là

trao đổi thông tin trong chuỗi cung ứng để giảm hiệu ứng Bullwhip. Barcodes cũng là

một cơ sở hạ tầng cho nguồn thông tin cần thiết.

(E-supply chains ±virtually non-existing)

Amazon.com không lưu trữ sách mà họ đã quảng cáo trên trang web, nhưng thơng tin về

đặt hàng của khách hàng thì được chia sẻ nhanh tới nhà cung cấp. Nhưng khi quy mơ

tăng lên, Amazon.com có một số nhà kho ở trong nước để lưu trữ tất các các đầu sách họ

bán. Như vậy, lưu hàng ở kho được thực hiện bằng chiến lược đẩy, dự báo cho thời gian

dài, và nhu cầu được đáp ứng vẫn theo từng cá nhân.



Amazon.com sử dụng cách tiếp cận về phân phối hàng hóa: dòng thông tin và sản phẩm

khi sử dụng nhà phân phối (distributor):



(Design a distributor network)

Theo Achieving competitive capabilities in e-services: Amazon.com là một trong những

công ty đầu tiên sử dụng hệ thống radical transformations trong chuỗi cung ứng sách.

Việc sử dụng e-marketplaces còn giúp tiềm ẩn việc quản lý tồn kho hiệu quả hơn và giảm

chi phí của chuỗi cung ứng. Hoạt động vận chuyển sản phẩm thông qua trao đổi online

giúp cơng ty đạt được tiết kiệm trong chi phí vận chuyển.

Ngoài ra, việc sử dụng vehicle tracking (theo dõi vận chuyển) và in-cab mobile

communication thể hiện sự năng suất và giảm đoạn đường đi. (vehicle – km). (biết được

số lượng thùng trống và việc đóng gói).

2. Chi tiết quá trình

Hiện nay cơng ty sửdụng phần mềm Veritas đểlưu trữdữliệu; Bottomline Technologies

cho việc thanh tốn hóa đơn điện tử; và i2 Technologies cho việc giám sátcác quy trình và

sắp xếp hợp lý hóa sách tồn trữ(nhất là khi phải lo cho những đơn hàng đổvềmỗi khi cuốn

sách nào đó được Oprah Winfrey giới thiệu).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ thống kho hàng của Amazon

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×