Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

8



phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó,

con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động – con người có sức lao

động”[2;tr.57]. Quan niệm này xem NL là yếu tố nội tại, tồn tại trong bản thân mỗi

con người, không phụ thuộc nhiều vào các yếu tố mơi trường bên ngồi xã hội.

Theo Nguyễn Ngọc Qn (2013) “NL là tổng thể những tiềm năng của con

người (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động), gồm: thể lực, trí lực, nhân

cách của con người nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh

tế - xã hội nhất định”[12;tr.5]. Theo cách hiểu này thì NL cũng là yếu tố nội tại

trong con người nhưng được đặt trong mối quan hệ với chủ thể khác là tổ chức hay

cơ cấu kinh tế - xã hội.

Đối với khái niệm NL doanh nghiệp, cũng có một số quan niệm đưa ra như sau:

Theo GS.TS Bùi Văn Nhơn (2006): “NL doanh nghiệp là lực lượng lao động

của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh

nghiệp trả lương” [11;tr.72].

Theo Ths Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2013) thì “NL

của một tổ chức bao gồm tất cả những NL làm việc trong tổ chức đó, còn NL được

hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm trí lực và thể lực”

[12;tr.8].

Tóm lại,“khi xem xét NL của doanh nghiệp”thơng thường nó được”xem xét

trên các góc”độ số lượng, chất lượng”và cơ cấu NL. Số lượng”NL được biểu hiện

thông”qua các chỉ tiêu quy”mô và tốc độ tăng”NL. Chất lượng NL”được biểu hiện

ở thể”lực, trí lực, tinh thần, thái”độ, động cơ và ý thức”lao động. Nói đến”chất

lượng lao”động của NL là nói”đến hàm lượng trí tuệ, trong”đó bao gồm trình

độ”tay nghề, phẩm”chất đạo đức, tinh thần… Ba”mặt thể lực, trí tuệ, tinh”thần có

quan hệ chặt”chẽ với nhau và thống”nhất cấu thành mặt”chất lượng NL. Cơ”cấu NL

thể hiện”mối quan hệ tỷ lệ giữa”các loại lao động trong”toàn bộ NL của”một doanh

nghiệp. Cơ”cấu NL hợp lý giữa”các loại lao động có”ý nghĩa rất quan trọng”đến

việc nâng”cao năng suất lao”động và giảm chi phí”trong q trình sản”xuất kinh

doanh của DN.”



9



Trên cơ sở kế thừa các quan điểm về NL như trên, luận văn sử dụng khái niệm

NL như sau: “NL doanh nghiệp là tất cả mọi cá nhân tham gia vào hoạt động sản

xuất, kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên cơ sở thực hiện các thỏa thuận của

hợp đồng lao động. Nó bao gồm các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết

với nhau theo những mục tiêu nhất định”.NL được coi là một nguồn vốn, một

nguồn tài nguyên quý báu của doanh nghiệp. Do vậy nếu doanh nghiệp biết cách sử

dụng và khai thác hợp lý thì đó là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có thể tồn

tại, cạnh tranh và phát triển được ở hiện tại và trong tương lai.

1.1.2. Phát triển nhân lực doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp, khái niệm PTNL hiện nay cũng được nhiều nhà nghiên

cứu đưa ra các quan điểm khác nhau. Theo tác giả Lê Thị Ái Lâm (2002): “PTNL là

các hoạt động nhằm nâng cao và khuyến khích đóng góp tốt hơn kiến thức và thể

lực của NL, đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu sản xuất” [8;tr.14].

Theo Viện kinh tế thế giới (2003) thì: “PTNL là các hoạt động nhằm nâng cao

và khuyến khích đóng góp tốt hơn kiến thức và thểlực củanhân lực, đáp ứng tốt hơn

cho nhu cầu sản xuất. Kiến thức có được nhờ quá trình đào tạo và tiếp thu kinh

nghiệm, trong khi đó thể lực có được nhờ chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thân thể và

chăm sóc y tế” [16;tr.16-17].

Từ những khái niệm trên, có thể hiểu: “PTNL bao gồm tất cả các hoạt động

liên quan đến việc gia tăng NL của doanh nghiệp, để đảm bảo thực hiện thắng lợi

những mục tiêu chiến lược đề ra của doanh nghiệp. PTNL doanh nghiệp cần phát

triển cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu NL đáp ứng được những yêu cầu trong

thực hiện những mục tiêu, nhiệm vụ của doanh nghiệp đặt ra cả trong thời kỳ trước

mắt và dài hạn”.

Thực“tế tại các doanh nghiệp, khi đề cập đến PTNL ta thường đề cập đến phát

triển về thể lực, phát triển về tâm lực và phát triển về trí lực cho NL. Trong đó:

- Thể lực: là năng lực thể chất của NL, đây là tiêu chí khá quan trọng về chất

lượng NL, thường bao gồm tiêu chí như: chiều cao, cân nặng, bệnh tật, tuổi thọ,

trạng thái thoải mái về tinh thần cũng như thể chất và xã hội của con người.



10



- Trí lực: biểu hiện ở trình độ học vấn, trình độ chun mơn nghiệp vụ, chun

mơn kỹ thuật của NL, tinh thần, thái độ, tác phong làm việc...

- Tâm lực thể hiện qua thái độ làm việc và khả năng chịu áp lực công việc của

NL. Thái độ là những phát biểu hay những đánh giá có giá trị về sự vật, con người

hay đồ vật. Thái độ phản ánh con người cảm thấy như thế nào về một điều nào đó.”

1.2. Vai trò của phát triển nhân lực trong doanh nghiệp

1.2.1. Đối với doanh nghiệp

Nhân lực là nguồn lực có giá trị, có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và

phát triển của một tổ chức cũng như của một doanh nghiệp. Do đó, PTNL là vấn đề

đang được các doanh nghiệp quan tâm và đặt lên vị trí hàng đầu trong chiến lược

phát triển của mình. Cụ thể, vai trò của PTNL đối với doanh nghiệp như sau:

Một là, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện”công việc:“PTNL

giúp DN nâng cao năng”suất lao động và chất”lượng, hiệu quả thực hiện”công việc

như: làm việc nhanh”chóng và chính xác”hơn, sáng tạo trong cơng”việc, giảm

ngun vật liệu”thừa, giảm tai nạn”lao động... Từ đó góp”phần giúp DN tăng lợi

nhuận, giảm”chi phí trong những”hoạt động của mình.

Hai là, PTNL sẽ làm tăng niềm”tin và động lực làm”việc của nhân viên. NL

trong DN cấp bậc khác nhau, cương”vị, bối cảnh khác nhau”nhưng số đông ai cũng

mong”muốn được bồi dưỡng, tự”hồn thiện, từ đó”phát huy tiềm năng của”mình để

hướng tới”một tương lai tốt”đẹp hơn. Nhu cầu”tự trọng, tự thể hiện”bản thân một

khi được”thoả mãn sẽ chuyển”đổi thành động lực sâu”sắc và bền bỉ thúc”đẩy công

tác, nâng”cao ý chí của NL trong DN.

Ba là, PTNL góp phần ổn định tổ chức: phát triển chuẩn bị đội ngũ cán bộ

quản lí, chun mơn kế cận: giúp cho nhân viên có được những kĩ năng cần thiết

cho các cơ hội thăng tiến và thay thế cho các cán bộ quản lí, chun mơn khi cần

thiết. Thơng qua đó, góp phần ổn định tổ chức.

Bốn là, PTNL tạo điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào doanh

nghiệp: Việc đào tạo phát triển tạo ra một lực lượng lao động lành nghề, linh hoạt



11



và có khả năng thích nghi với những thay đổi về quy trình cơng nghệ, kĩ thuật và

môi trường kinh doanh.”



12



1.2.2. Đối với nhân lực

Công tác PTNL khơng chỉ đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp mà nó còn

giúp cho NL cập nhật các kiến thức, kỹ năng mới, áp dụng thành công các thay đổi

về cơng nghệ và kỹ thuật. Từ đó kích thích sự u tích cơng việc và mở ra cho mỗi

NL những cơ hội thăng tiến trong công việc, phát huy hết tiềm năng và năng lực cá

nhân. Cụ thể hơn, đối với NL thì cơng tác PTNL có vai trò như sau:

Một là,“tạo ra tính chun nghiệp”và sự gắn bó giữa NL và doanh nghiệp.

Hai là, trực tiếp giúp NL thực hiện công việc tốt hơn, đặc biệt khi NL thực

hiện công việc không đáp ứng được các tiêu chuẩn mẫu, hoặc khi NL nhận công

việc mới.

Ba là, cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới cho NL, giúp họ có thể”áp dụng

thành cơng các”thay đổi cơng nghệ, kỹ”thuật trong DN.

Bốn là, đáp ứng được nhu cầu”và nguyện vọng phát”triển của NL. Được trang

bị những”kỹ năng chuyên môn”cần thiết sẽ kích thích nhân”viên thực hiện cơng

việc”tốt hơn, đạt được nhiều”thành tích tốt hơn, muốn”được trao những nhiệm vụ

có tính”thách thức cao hơn có nhiều”cơ hội thăng tiến hơn.

Năm là, tạo cho NL có cách”nhìn, cách tư duy mới trong”cơng việc của họ, đó

cũng chính”là cơ sở để phát huy”tính sáng tạo cảu”NL trong công việc.”

1.2.3. Đối với xã hội

Con người với tư cách”là chủ thể của mọi”sự sáng tạo, kiến tạo”nên xã hội. Vì

vậy, ở”mọi thời đại, chế độ”xã hội, sự phát triển”nguồn lực con người đều”được đặt

ở vị trí”trung tâm. Trong thời đại”ngày nay, sự PTNL càng”cần thiết hơn bao giờ

hết, vì”những lý do cơ bản”sau đây:

Một là,“PTNL là nhân tố thúc đẩy”tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế”của một quốc gia có”mối tương quan chặt chẽ”với vốn

vật chất và”vốn con người. Lịch sử”phát triển kinh tế thế”giới cũng đã chứng minh

rằng, để”đạt được sự tăng trưởng kinh tế”cao và ổn định, nhất thiết”phải nâng cao

chất lượng đội ngũ NL kỹ thuật, nghĩa là phải đầu”tư vào giáo dục – đào tạo; chất

lượng NL được”nâng cao chính là tiền đề để thành cơng. Các nước”cơng nghiệp



13



hóa mới như “Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Hồng Kông” và các quốc gia có tốc

độ tăng trưởng kinh tế”cao trong những thập niên 70 – 80 đã”hoàn thành phổ cập

giáo dục tiểu học trước”khi các nền kinh tế đó cất cánh.

Hai là, PTNL là nhân tố thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu

lao động theo hướng CNH, HĐH

Nhân lực được xem là “nhân tố quyết định” của quá trình sản xuất và phát

triển kinh tế – xã hội. Chất lượng NL”càng cao càng thúc đẩy“nhanh quá trình hình

thành”và chuyển dịch cơ cấu”kinh tế, cơ cấu lao động”theo hướng CNH, HĐH”cả

về quy mô và”cường độ. Cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động càng”tiến bộ càng đòi hỏi

khả năng thích ứng”cao hơn của NL cả về trình độ học”vấn, trí tuệ, năng lực sáng

tạo, trình độ”chun mơn kỹ thuật, kỹ”năng nghề nghiệp, thể lực”cũng như phẩm

chất tâm”sinh lý, ý thức, lối sống, đạo”đức… Đó là mối quan hệ biện”chứng nhân

quả giữa chất”lượng NL (kết quả của PTNL)”với sự chuyển dịch cơ cấu”kinh tế và

cơ cấu lao động”của mỗi quốc gia và”vùng lãnh thổ.

Ba là, PTNL tạo cơ”hội công bằng

Do năng suất lao”động thấp, diện tích đất”canh tác ngày càng giảm, điều”kiện

cơ sở hạ”tầng thấp, đời sống dân”cư còn thấp xa so”với thành thị, tình trạng”thất

nghiệp, thiếu việc làm”vẫn tiềm tàng các vùng”chậm phát triển, vùng sâu, vùng xa,

vùng đồng”bào dân tộc ít người dẫn”đến tình trạng đói nghèo còn”khá phổ biến. Do

vậy, PTNL là”giải pháp kinh tế-xã hội”đem lại sự thay đổi cho số đông”dân cư để

thu hút”họ vào sản xuất nơng”nghiệp hàng hố, cơng nghiệp”và dịch vụ nhằm xố

đói giảm nghèo.”

1.3. Mục tiêu phát triển nhân lực của doanh nghiệp

1.3.1. Phát triển về số lượng và cơ cấu nhân lực

Đánh giá phát triển về số lượng và cơ cấu NL là PTNL phải đảm bảo đầy đủ

về số lượng NL và đảm bảo cơ cấu hợp lý. Đủ về số lượng là đáp ứng đầy đủ về số

lượng lao động đáp ứng yêu cầu chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp. Cơ cấu NL hợp lý là đảm bảo tỷ lệ lao động theo giới tính, độ tuổi;



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×