Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VD: Với giá trị của ngõ vào MD204 là từ 150 đến 0 tương ứng với ngõ ra là 27648 đến 0. (Tương ứng với mức điện áp 10V – 0V).

VD: Với giá trị của ngõ vào MD204 là từ 150 đến 0 tương ứng với ngõ ra là 27648 đến 0. (Tương ứng với mức điện áp 10V – 0V).

Tải bản đầy đủ - 0trang

TI: hằng số thời gian tích phân.

TD: là hằng số thời gian vi phân.

2.3.3.4. Hàm PID FB41





Sơ đồ cấu trúc



Hình 2.11. Sơ đồ cấu trúc module PID





Sử dụng khối hàm FB41

Để sử dụng module mềm FB41, ta xét sơ đồ khối tín hiệu:



Hình 2.12. Sử dụng module PID

 Lệnh điều khiển được đặt vào dạng số thực qua đầu vào SP_INT. Đầu ra LMN

(số thực) hoặc LMN_PER (số nguyên) được đưa đến cơ cấu chấp hành, điều

37



khiển đối tượng. Tín hiệu phản hồi được đưa trở về đầu vào PV_PER (số

nguyên) hoặc PV_IN (số thực).

 Đầu vào DISV sử dụng khi có tác động có thể đo lường được, giảm sai lệch đầu

ra, nâng cao độ chính xác cho hệ.

Miêu tả các tín hiệu vào/ra







Tín hiệu đầu vào:

Khối FB41 “CON_C” có 26 biến đầu vào như sau:

Bảng 2.2. Mơ tả các tín hiệu đầu vào khối PID



Tên biến



Kiểu dữ



Phạm vi



Giá trị



liệu



giới hạn



mặc định



Mơ tả chức năng

COMPLETE RESTART

Khối có chức năng khởi tạo lại hệ



COM_RST



BOOL



FALSE



thống hoàn toàn khi đầu vào

“complete restart” được thiết lập

giá trị logic TRUE.



MANUAL VALUE ON

khi đầu vào “manual value on” có

MAN_ON



BOOL



TRUE



giá trị logic TRUE mạch vòng điều

khiển sẽ bị ngắt, các giá trị sẽ được

thiết lập bằng tay.

PROCESS



VARIABLE



PERIPHERAL ON

PVPER_O

N



Khi đọc biến quá trình từ các cổng

BOOL



FALSE



vào/ra, đầu vào PV_PER phải được

nối với cổng vào/ra và đầu vào

“process variable peripheral on” có

giá trị logic TRUE.



38



PROPORTIONAL ACTION ON

Hoạt động của bộ điều khiển PID

có thể tích cực hoặc khơng tích cực

P_SEL



BOOL



TRUE



từng phần riêng trong thuật điều

khiển PID. Thuật điều khiển tỷ lệ

được kích hoạt khi giá trị TRUE

được



thiết



lập



tại



cổng



vào



“proportional action on”.

INTERGER ACTION ON

Hoạt động của bộ điều khiển PID

có thể tích cực hoặc khơng tích cực

I_SEL



BOOL



TRUE



từng phần riêng trong thuật điều

khiển PID. Thuật điều khiển tỷ lệ

được kích hoạt khi giá trị logic

TRUE được thiết lập tại cổng vào

“Proportional action on”.

INTERGAR ACTION HOLD

Đầu ra của bộ điều khiển tích phần



INT_HOL

D



BOOL



FALSE



có thể bị “đông lạnh” (không được

sử dụng) khi thiết lập giá trị logic

TRUE cho đầu vào “intergral

action hold”.

INTIALIZATION



OF



INTERGRAL ACTION

Đầu ra của bộ điều khiển tích phân

I_ITL_ON



BOOL



FALSE



có thể được nối vào cổng vào

I_ITL_VAL nếu như cổng vào

“intialization of intergral action” có

giá trị logic TRUE.



D_SEL



BOOL



FALSE

39



DERIVATE ACTION ON



Hoạt động của bộ điều khiển PID

có thể tích cực hoặc khơng tích cực

từng phần riêng trong thuật điều

khiển PID. Thuật điều khiển vi

phân được kích hoạt khi giá trị

TRUE được thiết lập tại cổng vào

“derivate action on”.

SAMPLE TIME

CYCLE



TIME



1ms



T#1s



Thời gian lấy mẩu là khoảng thời

gian không đổi giữa các lần khối

được cập nhật.

INTERNAL SEPOINT



-100.0….

SP_INT



REAL



100.0%

hoặc giá trị



0.0



vật lý.



PV_IN



REAL



hoặc giá trị



dụng để thiết lập tín hiệu chủ đạo

(tín hiệu mẩu).

PROCESS VARIABLE IN



-100.0 ....

100.0%



Đầu vào “internal sepoint” được sử



Gía trị khởi tạo có thể đặt ở đầu vào

0.0



“process variable in” hoặc từ biến

quá trình được biểu diễn dưới dạng



vật lý.



số thực dấu phẩy động.

PROCESS



PV_PER



W#16#



WORD



0000



VARIBLE



PERIPHERAL

Biến quá trình được nối với CPU

thông qua cổng vào tương tự.

MANUAL VALUE



-100.0 …..

MAN



REAL



100.0%

hoặc giá trị



0.0



vật lý.

GAIN



REAL



Cổng vào “manual value” được sử

dụng để đặt giá trị bằng các hàm

giao diện.



2.0



40



PROPORTONAL GAIN



Đầu vào “proportionall gain” được

sử dụng để thiết lập hệ số tỷ lệ cho

bộ điều khiển theo luật tỷ lệ.

RESET TIME

TI



TIME



≥CYCLE



T # 20s



Cổng vào “reset time” được thiết

lập hằng số thời gian tích phân cho

bộ điều khiển vi phân.

DERIVATE TIME



TD



TIME



≥CYCLE



T # 10s



Cổng vào “derivate time” sử dụng

để thiết lập hằng số thời gian vi

phân cho bộ điều khiển vi phân.

TIME



LAG



OF



DERIVATE



ACTION

TM_LAG



Time



≥CYCLE



T # 2s



Thời gian tích cực của luật điều

khiển vi phân được chọn thông qua

cổng vào “time lag of derivate

action”.

DEAD BAND WIDTH



DEADB_

W



0.0(%)



REAL



hoặc giá trị



Một vùng kém nhạy được sử dụng

0.0



vật lý.



để xử lý tín hiệu sai lệch. Độ rộng

của vùng kém nhạy được đặt thông

qua cổng vào “dead band width”.

MANIPULATED VALUE HIGH



-100….

LMN_HL

M



LIMIT.



LMN_HL

REAL



M (%)



100.0



hoặc giá trị



tay qua cổng vào “manipulated



vật lý.

LMN_LLN



REAL



-100….



Giá trị hạn chế được thiết lập bằng

value high limit”.



0.0



LMN_LLN



MANIPULATED VALUE LOW

LIMIT



(%) hoặc

41



Gía trị hạn chế dưới được thiết lập



giá trị vật



bằng



lý.



tay



qua



cổng



vào



“manipulated value low limit”.

PROCESS VARIBLE FACTOR

Biến quá trình được nhân với với



PV_FAC



REAL



1.0



một hệ số cho phù hợp với phạm vi

quy định của biến này. Giá trị bù

được chọn thông qua cổng vào

“process variable factor”.

PROCESS VARIBLE OFFSET

Biến quá trình được cộng với một



PV_OFF



REAL



0.0



lượng bù cho phù hợp với phạm vi

quy định của biến này. Giá trị bù

được thông qua cổng vào “process

variable offset”.

MANIPULATED



VALUE



FACTOR

Giá trị giới hạn được nhân đôi với

LMN_FAC



REAL



1.0



một hệ số cho phù hợp với phạm vi

quy định của biến quá trình. Hệ số

này được đặt qua cổng vào

“manipulated value factor”.

MANIPULATED



VALUE



OFFSET

Gía trị giới hạn được cộng thêm

LMN_OFF



REAL



0.0



một lượng bù cho phù hợp với

phạm vi quy định của biến quá

trình. Giá trị bù được đặt qua cổng

vào “manipulated value offset”.



I_ITLVAL



REAL



-100.0 …



0.0

42



INTIALIZATION



VALUE



OF



THE INTERGRAL ACTION.

100.0(%)



Gía trị đầu ra của bộ điều khiển tích



hoặc giá trị



phân có được thiết lập thơng qua



vật lý.



cổng vào “intialization value of the

integral action”.

DISTURBANCE VARIBLE



-100.0 …

DISV



REAL



100.0(%)

hoặc giá trị



Khi điều khiển hệ thống bằng

0.0



phương pháp feedforward thì một

giá trị bù nhiễu được đặt thông qua



vật lý.



cổng vào “disturbance variable”.



Tín hiệu đầu ra:

Khối FB41 “CON_C” có 8 biến đầu ra như sau:

Bảng 2.3. Mơ tả các tín hiệu đầu ra

Tên biến



Kiểu dữ

liệu



Mặc định



Mô tả

MAINPULATED VALUE



LMN



REAL



0.0



Giá trị ra được thiết lập bằng tay thông

qua cổng ra “manipulated value”.

MANIPULATED



VALUE



PERIPHERAL

LMN_PER



WORD



W#16#0000



Giá trị đầu ra thiết lập bằng tay theo kiểu

biểu diễn phù hợp với các cổng vào/ ra

tương tự được chọn qua cổng ra

“manipulated value peripheral”.



43



LOW



LIMIT



OF



MANIPULATED



VALUE REACHED

QLMN_HLM



BOOL



FALSE



Cổng ra “low limit of manipulated value

reached” thơng báo giá trị của biến q

trình nhỏ hơn giá trị giới hạn dưới .

PROPORTIONAL COMPONENT



LMN_P



REAL



0.0



Tín hiệu ra của bộ điều khiển tỷ lệ được

xuất



ra



cổng



ra



“proportional



component”.

INTEGRAL COMPONENT

LMN_I



Real



0.0



Tín hiệu ra của bộ điều khiển tích phân

được xuất qua cổng ra.

DERIVATIVE COMPONENT



LMN_D



REAL



0.0



Tín hiệu ra của bộ điều khiển vi phân

được xuất qua cổng ra “Derivative

component”.

PROCESS VALUE



PV



REAL



0.0



Tín hiệu q trình được xuất qua cổng ra

“process value”.

ERROR SIGNAL



ER



REAL



0.0



Tín hiệu sai lệch được xuất qua cổng ra

“error signal”.



2.3.4. Khởi tạo Project trên STEP 7

Chương trình STEP 7 dùng để lập trình cho PLC S7-300, S7-400. Chương trình

này có version 5.0 dùng cho Win 98, Version 5.1 và 5.3 dùng cho Win XP. Khi kích

chuột vào biểu tượng Simatic Manager sẽ xuất hiện cửa sổ Hình , bấm Next để chọn

loại CPU

44



Hình 2.13. Tạo New project



Hình 2.14. Chọn CPU

Bấm tiếp Next để chọn các khối OB, bắt buộc là OB1, các OB khác có thể thêm

vào sau.



45



Hình 2.15. Chọn ngơn ngữ làm việc

Chọn cách lập trình STL, LAD hay FBD, trong lúc lập trình có thể tuỳ ý thay

đổi. Bấm tiếp Next đặt tên cho Project, sau đó bấm Finish, xuất hiện cửa sổ lập trình.



Hình 2.16. Lưu tên chương trình

Nửa cửa sổ bên trái sắp xếp dạng thư mục, kích chuột vào đó để mở ra các mục

con. Bấm vào dòng SIMATIC 300 STATION bên trái rồi bấm tiếp vào Hardware bên

phải để đặt cấu hình phần cứng của PLC.

46



Hình 2.17. Giao diện 1 program

Giả sử cấu hình đơn giản gồm các moduke DI/DO, AI/AO, ta kích chuột vào

dòng SIMATIC 300, SM- 300 , chọn các module phù hợp, dùng chuột kéo vào các slot

của Station từ số 4 trở đi, (slot 3 dùng cho module IM), sau đó vào menu Station –

Save rồi Close.

Trở lại Project, bấm vào mục Blocks, ta thấy xuất hiện OB1, bấm vào OB1 nếu

lập trình tuyến tính, nghĩa là khơng dùng các khối logic FC, FB tự tạo.



Hình 2.18. Giao diện lập trình

Bấm vào menu View, chọn STL, LAD, FBD chọn cách lập trình. Khi lập trình ta

có thể dùng địa chỉ tuyệt đối ( I0.0, MW2, T5…) hay địa chỉ ký hiệu (Start, Speed,

Delay…). Địa chỉ ký hiệu giúp chương trình dễ hiểu hơn. Có hai loại là ký hiệu cục bộ

và ký hiệu toàn cục, ký hiệu cục bộ khai báo trong bảng khai báo biến của khối và chỉ

47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VD: Với giá trị của ngõ vào MD204 là từ 150 đến 0 tương ứng với ngõ ra là 27648 đến 0. (Tương ứng với mức điện áp 10V – 0V).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×