Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP



1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn

1.1.1. Khái niệm

1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh

Trong bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào, các doanh nghiệp tham gia hoạt

động sản xuất kinh doanh đều cần thiết phải có vốn. Tính đến nay, có rất nhiều cơng

trình nghiên cứu về vốn kinh doanh, do đó có rất nhiều quan điểm về vốn kinh

doanh được đưa ra.

Theo giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thương

mại do PGS.TS Phạm Cơng Đồn và TS Nguyễn Cảnh Lịch đồng chủ biên: “Vốn là

sự biểu hiện bằng tiền các tài sản của doanh nghiệp”.

Theo giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường Đại

học Thương mại do PGS.TS Trần Thế Dũng làm chủ biên: “Nguồn vốn kinh doanh

là nguồn vốn được huy động để trang trải cho các khoản chi phí mua sắm tài sản

sử dụng trong hoạt động kinh doanh”.

1.1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình

thành từ nhiều nguồn khác nhau. Để tổ chức và lựa chọn hình thức huy động vốn

thích hợp cần thiết phải có sự phân loại vốn. Tùy theo mục đích nghiên cứu mà có

thể lựa chọn tiêu thức phân loại phù hợp. Với mục đích của khóa luận, em xin được

phân loại vốn kinh doanh theo đặc điểm chu chuyển của vốn kinh doanh. Theo đó,

vốn kinh doanh bao gồm vốn lưu động và vốn cố định.

 Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn, là chỉ tiêu kinh tế

phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác

có thể chuyển đổi nhanh thành tiền hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một

năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời

điểm lập Báo cáo tài chình bao gồm: Tiền và các khoan tương đương tiền, các

khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản

ngắn hạn khác (Theo giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại - Trường



GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



7



SVTH: Hoàng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



Đại học Thương mại).

 Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản dài hạn của doanh

nghiệp. Các loại tài sản này là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng kéo

dài qua nhiều chu kỳ hoạt động, sản xuất của doanh nghiệp.

Vốn cố định của doanh nghiệp là vốn ứng trước về những tư liệu lao động chủ

yếu mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng bộ phận giá trị vào sản phẩm

mới cho đến khi tư liệu lao động hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định mới hồn

thành một lần luân chuyển.

Vốn cố định phản ánh bằng tiền bộ phận tư liệu lao động chủ yếu của doanh

nghiệp.

Tư liệu lao động là cơ sở vật chất của nền sản xuất xã hội. Trong quá trình

luân chuyển, hình thái hiện vật của vốn cố định vẫn giữ nguyên (đối với tài sản cố

định hữu hình), nhưng hình thái giá trị của nó lại thơng qua hình thức khấu hao

chuyển dần từng bộ phận thành quỹ khấu hao. Do đó, trong cơng tác quản lý vốn cố

định phải đảm bảo hai yêu cầu: một là bảo đảm cho tài sản cố định của doanh

nghiệp được toàn vẹn và nâng cao hiệu quả sử dụng của nó; hai là phải chính xác số

trích lập quỹ khấu hao, đồng thời phân bố và sử dụng quỹ thời gian này để bù đắp

giá trị hao mòn, thực hiện tái sản xuất tài sản cố định. Tư liệu lao động là cơ sở vật

chất của nền sản xuất xã hội.

1.1.1.3. Vai trò của vốn kinh doanh

 Vốn kinh doanh là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt

động sản xuất kinh doanh của mình.

 Vốn kinh doanh là điều kiện duy trì sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ,

mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao

động.

 Vốn kinh doanh có vai trò như một đòn bẩy, thúc đẩy hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp phát triển, là điều kiện để tạo lợi thế cạnh tranh,

khẳng định vai trò của doanh nghiệp trên thị trường.

 Vốn kinh doanh là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của tài

sản, kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thơng qua

các chỉ tiêu tài chính. Qua đó, nhà quản trị doanh nghiệp biết được thực trạng kinh

doanh, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát hiện các tồn tại, tìm ra ngun

GVHD: ThS. Hồng Thị Tâm



8



SVTH: Hồng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục.

1.1.1.4. Đặc trưng của vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh có các đặc trưng sau:

 Thứ nhất, vốn kinh doanh phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị tài

sản cụ thể.

 Thứ hai, vốn kinh doanh phải được duy trì ở một quy mơ tối thiểu nhất

định. Tức là phải tích lũy đến một lượng đủ lớn để có thể tiến hành hoạt động sản

xuất kinh doanh.

 Thứ ba, vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải luôn vận động để sinh lời và

đạt được mục tiêu kinh doanh.

 Thứ tư, vốn phải được bảo tồn. Vì vậy đồng vốn phải được đầu tư vào

những dự án có tính khả thi cao, tránh những dự án mạo hiểm, khơng an tồn và

doanh nghiệp cần chủ động rút ngắn thời gian thu hồi vốn.

 Thứ năm, vốn kinh doanh phải có giá trị về mặt thời gian, vì vậy cần phải

xét đến ảnh hưởng của thời gian khi phân tích vốn.

 Thứ sáu, vốn kinh doanh phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải

được quản lý chặt chẽ thì việc sử dụng vốn mới tiết kiệm và hiệu quả.

1.1.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Theo giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của trường Đại

học Thương Mại:

 Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi

ích kinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh

doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai

trò, ý nghĩa quyết định.

 Hiệu quả sử dung vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại được thể

hiện thông qua việc đánh giá những tiêu thức cụ thể:

- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải đảm bảo cho việc thúc đẩy quá trình

bán ra, tăng tốc độ lưu chuyển, tăng doanh thu bán hàng.

- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải góp phần vào thực hiện tốt chỉ tiêu kế



GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



9



SVTH: Hoàng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



hoạch lợi nhuận kinh doanh. Để đạt được mục tiêu lợi nhuận, đòi hỏi doanh nghiệp

phải tiết kiệm, giảm chi phí kinh doanh trong đó có chi phí vốn kinh doanh.

1.1.2.2. Mục đích và nguồn tài liệu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh

 Mục đích phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm nhận thức, đánh giá đúng

đắn, toàn diện, khách quan tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp, thấy được sự

ảnh hưởng của nó đến việc thực hiện các nhiệm vụ, kết quả kinh doanh. Qua phân

tích, có thể đánh giá được tình hình tổ chức, huy động và phân bổ vốn kinh doanh

đã hợp lý chưa?

- Đồng thời phân tích hiệu quả sử dụng vốn cũng nhằm mục đích tìm ra những

điểm còn tồn tại trong cơng tác tổ chức, sử dụng vốn, các nguyên nhân dẫn đến tồn

tại và đề ra giải pháp khắc phục.

 Nguồn tài liệu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trong cơng tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, chúng ta thường

thực hiện phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh, phân tích hiệu quả sử

dụng vốn lưu động và phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định. Nguồn tài liệu sử

dụng trong các cơng việc này được xác định như sau

- Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh sử dụng các chỉ tiêu tổng

hợp về tài sản, nguồn vốn kinh doanh trên bảng cân đối kế toán như chỉ tiêu tổng tài

sản, chỉ tiêu vốn chủ sở hữu và chỉ tiêu doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch

vụ và lợi nhuận sau thuế trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp trong kỳ tương ứng.

- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động: nguồn tài liệu được sử dụng để

phân tích là “Bảng cân đối kế toán” và “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” của

ít nhất hai năm tài chính liên tiếp. Trên “Bảng cân đối kế toán” sử dụng số liệu chỉ

tiêu tổng hợp “Tài sản ngắn hạn”, chỉ tiêu chi tiết “Hàng tồn kho”, “Các khoản phải

thu ngắn hạn”, “Nợ ngắn hạn”. Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng

số liệu các chỉ tiêu “Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ”, “Giá vốn hàng

bán” và “Lợi nhuận sau thuế”.

- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định: sử dụng số liệu chỉ tiêu tổng hợp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



10



SVTH: Hoàng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



“Tài sản dài hạn”, chỉ tiêu chi tiết “Tài sản cố định”. Trên “Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh” sử dụng số liệu của chỉ tiêu “Doanh thu thuần bán hàng và cung

cấp dịch vụ” và “Lợi nhuận sau thuế”.

1.1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn:

Hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh

tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng tổng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt

động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất. Để

phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh, chúng ta thường sử dụng các chỉ

tiêu sau:

- Hệ số doanh thu trên VKD bq = Tổng DT/Tổng VKD bq

Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn,

cho biết một đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao

nhiêu đồng doanh thu. Hệ số doanh thu trên VKD bình quân càng lớn càng tốt. Sử

dụng phương pháp so sánh giữa chỉ tiêu này của năm báo cáo so với các năm trước,

chỉ tiêu này tăng qua các năm là tốt.

- Hệ số (tỷ suất) lợi nhuận trên VKD bq = LNST/ Tổng VKD bq

Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của đồng vốn, cho biết một đồng vốn kinh

doanh bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận kinh

doanh. Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân càng lớn càng tốt

Vai trò: Nhằm thấy được mối tương quan giữa vốn kinh doanh bỏ ra và kết

quả thu được. Hay chính là tính tốn xem với một đồng vốn bỏ ra thì thu được bao

nhiêu đồng doanh thu thuần và bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, từ đó thấy được

hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

- Vòng quay VKD = DTT/VKD bq

Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao

nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của

doanh nghiệp hoặc doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu

tư. Nói chung vòng quay càng lớn thể hiện hiệu quả càng cao.

 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

- Hệ số doanh thu trên VLĐ bq= Tổng DT/ VLĐ bq

GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



11



SVTH: Hoàng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, mỗi đồng vốn lưu động tham gia hoạt động sản

xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp.

- Hệ số (tỷ suất) lợi nhuận trên VLĐ bq= LNST/VLĐ bq

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ có khả năng

tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt.

Vai trò: Là cơ sở giúp doanh nghiệp đề ra các giải pháp khắc phục những hạn

chế trong quản lý và sử dụng vốn lưu động và đề ra chiến lược kinh doanh mới

nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

- Mức đảm nhiệm VLĐ = VLĐ bq/Tổng DT

Mức độ đảm nhiệm VLĐ cho biết một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng

VLĐ.

- Vòng quay VLĐ = DTT/VLĐ bq

Đây là chỉ tiêu nói lên số lần quay (vòng quay) của vốn lưu động trong một

thời kỳ nhất định (thường là một năm), chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

lưu động trên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất (tổng doanh thu thuần) và

số vốn lưu động bình quân bỏ ra trong kỳ. Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ

càng cao thì càng tốt.

- Kỳ ln chuyển VLĐ = 360/ vòng quay VLĐ

Chỉ tiêu này nói lên độ dài bình qn của một lần luân chuyển của vốn lưu

động hay số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện một vòng quay

trong kỳ. Ngược với chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động trong kỳ, thời gian luân

chuyển vốn lưu động càng ngắn chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu

quả.

 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định:

- Hệ số doanh thu trên VCĐbq= Tổng DT/VCĐ bq

Chỉ tiêu hệ số doanh thu trên VCĐ bình quân cho biết trong kỳ kinh doanh

mỗi đồng vốn cố định tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu

đồng doanh thu cho doanh nghiệp, Chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt.

- Hệ số (tỷ suất) lợi nhuận trên VCĐ bq= Tổng LNST /VCĐ bq

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ có khả năng



GVHD: ThS. Hồng Thị Tâm



12



SVTH: Hồng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt.

Vai trò: Qua số liệu phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh

nghiệp có cơ sở đề ra phương hướng, chiến lược kinh doanh cho các kỳ tiếp theo

nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Tỷ suất hao phí TSCĐ=Nguyên giá TSCĐ/VCĐ bq

Tỷ suất hao phí TSCĐ cho biết một đồng VCĐ sẽ tài trợ cho bao nhiêu đồng

TSCĐ.

- Hiệu suất sử dụng VCĐ=Tổng DT/Nguyên giá TSCĐ bq

Hiệu suất sử dụng VCĐ cho biết một đồng VCĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanh

thu.

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Tổng DTT/Nguyên giá TSCĐ bq

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định tham

gia vào hoạt động kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần hoặc có thể

làm ra bao nhiêu giá trị sản lượng.

1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1. Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động tổng vốn kinh doanh

 Mục đích phân tích : Nhằm nhận thức, đánh giá khái quát tình hình tăng

giảm vốn kinh doanh và cơ cấu vốn kinh doanh qua các năm. Giúp ta thấy được cơ

cấu vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay khơng để từ đó có những điều chỉnh phù

hợp. Đồng thời đánh giá sự tác động, ảnh hưởng của việc quản lý và sử dụng vốn

với việc thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh.

 Nguồn số liệu phân tích: các chỉ tiêu “tài sản ngắn hạn”, “tài sản dài hạn”

trên bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ”

và chỉ tiêu “lợi nhuận sau thuế” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

 Phương pháp phân tích: căn cứ vào các chỉ tiêu kết cấu của tổng nguồn vốn

kinh doanh bao gồm vốn lưu động và vốn cố định trên Bảng cân đối kế toán, em sử

dụng phương pháp so sánh để phân tích cơ cấu tổng nguồn vốn kinh doanh cũng

như các biến động của tổng nguồn vốn kinh doanh giữa năm 2017 và năm 2018.

Việc phân tích này bao gồm tính tốn việc tính tốn biến động về cơ cấu của tổng

nguồn vốn kinh doanh dựa vào tỷ lệ vốn lưu động, vốn cố định trên tổng nguồn vốn

GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



13



SVTH: Hồng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



qua các năm, cơng việc này được kết hợp và trình bày đồng thời sử dụng phương

pháp dùng bảng biểu cụ thể để phân tích.

 Đánh giá: Nếu vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng, đồng thời các chỉ

tiêu doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần và

lợi nhuận sau thuế lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn kinh doanh thì đánh giá là

tốt. Ngược lại, tỷ tăng của doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế thấp hơn tỷ lệ tăng

của vốn kinh doanh thì đánh giá là khơng tốt. Đồng thời, trong doanh nghiệp thương

mại nếu vốn lưu động bình quân chiểm tỷ trọng cao, vốn cố định bình quân chiếm

tỷ trọng thấp trong tổng vốn kinh doanh bình quân là hợp lý.

1.2.1.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động

 Mục đích phân tích: Nhằm thấy được tình hình tăng giảm, cơ cấu vốn lưu

động qua các năm. Có thể biết được sự tác động, ảnh hưởng đến tình hình thực hiện

chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng, thấy được cơ cấu phân bổ vốn lưu động có

đáp ứng được nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay

không?.

 Nguồn số liệu phân tích: “Tiền và các khoản tương đương tiền”, “Các

khoản đầu tư tài chính ngắn hạn”, “Các khoản phải thu ngắn hạn”, “Hàng tồn kho”,

“Tài sản ngắn hạn khác” được lấy trên bảng cân đối kế toán; số liệu “Doanh thu

tuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

 Phương pháp phân tích: căn cứ vào các chỉ tiêu kết cấu của vốn lưu động

trên Bảng cân đối kế toán, em sử dụng phương pháp so sánh để phân tích cơ cấu

vốn lưu động cũng như các biến động của của các chỉ tiêu thuộc vốn lưu động giữa

năm 2017 và năm 2018. Việc phân tích này bao gồm tính tốn việc tính tốn biến

động về tỷ lệ cơ cấu của lưu động kết hợp với việc dùng bảng biểu để phân tích.

 Đánh giá: Qua phân tích ta có thể đưa ra kết luận: Nếu vốn lưu động của

doanh nghiệp tăng, đồng thời doanh thu thuần cũng tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu

thuần lớn hơn hoặc băng tỷ lệ tăng của vốn cố định thì đánh giá là tốt. Ngược lại, tỷ

lệ tăng của doanh thu tuần thấp hơn tỷ lệ tăng của vốn cố định thì đánh giá là khơng

tốt.

1.2.1.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định



GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



14



SVTH: Hoàng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



 Mục đích phân tích: Nhằm đánh giá sau một chu kỳ kinh doanh vốn cố định

tăng hay giảm và cơ cấu vốn cố định qua các năm. Qua số liệu phân tích ta có thể

thấy năng lực sản xuất kinh doanh, chính sách đầu tư vốn cố định của doanh nghiệp

có hợp lý hay khơng? Từ đó đưa ra những biện pháp kịp thời nhằm khắc phục

những hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng vốn cố định.

 Nguồn số liệu phân tích: Chỉ tiêu các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố

định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác

lấy từ bảng cân đối kế toán, doanh thu thuần và cung cấp dịch vụ lấy từ báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh.

 Phương pháp phân tích: căn cứ vào các chỉ tiêu kết cấu của vốn cố định trên

Bảng cân đối kế toán, em sử dụng phương pháp so sánh để phân tích cơ cấu vốn cố

định cũng như các biến động của của các chỉ tiêu thuộc vốn cố định giữa năm 2017

và năm 2018. Việc phân tích này bao gồm tính tốn việc tính tốn biến động về tỷ lệ

cơ cấu của cố định kết hợp với việc dùng bảng biểu để phân tích.

 Đánh giá: Nếu vốn cố định tăng, doanh thu thuần cũng tăng, tỷ lệ tăng của

doanh thu thuần lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn cố định được đánh giá là tốt

và ngược lại. Nếu tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn, tăng lên, còn các loại tài sản

dài hạn khác như: các khoản phải thu dài hạn, tài sản dài hạn khác… chiếm tỷ trọng

nhỏ, giảm đi thì đánh giá là hợp lý vì năng lực sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp chủ yếu được thể hiện thông qua việc đầu tư cho tài sản cố định.

1.2.1.4. Phân tích mối quan hệ giữa nguồn vốn và tài sản kinh doanh

 Mục đích: Nhằm đánh giá mức độ huy động và bù đắp của nguồn vốn với

các loại tài sản của doanh nghiệp như thế nào để có kế hoạch huy động các nguồn

vốn cho hoạt động kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Để đánh giá sâu sắc,toàn diện hơn tình hình huy động nguồn vốn cho tài sản

kinh doanh ta cần phải tính tốn, phân tích chỉ tiêu nguồn vốn thường xuyên, để so

sánh với tài sản dài hạn, từ đó xác định được nguồn vốn luân chuyển cho nhu cầu

kinh doanh.

Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể sử

dụng, ổn định dài hạn cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, như



GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



15



SVTH: Hoàng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



vậy nợ ngắn hạn là nguồn vốn tạm thời có thời hạn sử dụng trong một năm. Công

thức :

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn

Nguồn vốn luân chuyển là phần chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên với

tài sản dài hạn hoặc giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn. Công thức:

Nguồn vốn luân chuyển = Nguồn vốn thường xuyên - Tài sản dài hạn

Hoặc = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Từ những cơng thức trên ta có :

Nguồn vốn kinh doanh = Nguồn vốn thường xuyên + Nợ ngắn hạn

NV thường xuyên - Tài sản dài hạn = Tài sản ngắn hạn - NV luân chuyển

 Ý nghĩa : Phân tích các chỉ tiêu trên ta thấy rằng nếu nguồn vốn thường

xuyên càng lớn, mức chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên với tài sản dài hạn

càng lớn tức là nguồn vốn luân chuyển càng nhiều thì khả năng đáp ứng cho nhu

cầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.

1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh

 Mục đích phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục

đích nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, hiệu quả sử dụng các chỉ

tiêu vốn kinh doanh. Từ đó đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm

và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Bên cạnh

đó nhằm thấy được mối tương quan giữa vốn kinh doanh bỏ ra và kết quả thu được,

hay nói cách khác là tính tốn xem với 1 đồng vốn bỏ ra thì thu được bao nhiêu

đồng lợi nhuận sau thuế? qua đó thấy được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

 Nguồn số liệu phân tích: Phân tích tình hình vốn kinh doanh sử dụng các

chỉ tiêu tổn hợp về tài sản, nguồn vốn kinh doanh trên bảng cân đối kế toán như chỉ

tiêu “tổng tài sản”, chỉ tiêu “vốn chủ sở hữu” và các chỉ tiêu “doanh thu tuần bán

hàng và cung cấp dịch vụ” và “lợi nhuận sau thuế” trên bảng báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tương ứng.

 Phương pháp phân tích: để thực hiện việc phân tích hiệu quả sử dụng tổng

vốn kinh doanh, chúng ta sử dụng phương pháp dùng bảng biểu phân tích các chỉ



GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



16



SVTH: Hoàng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



tiêu như Doanh thu thuần, Lợi nhuận sau thuế, Hệ số doanh thu thuần trên vốn kinh

doanh bình quân… kết hợp với phương pháp so sánh để so sánh các chỉ tiêu này

năm 2018 so với năm 2017 để đưa ra thực trạng hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh

doanh của đơn vị.

1.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Mục đích phân tích : Phân tích mối tương quan giữa vốn lưu động bỏ ra với

kết quả đạt được. Từ đó đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là

cơ sở giúp doanh nghiệp đề ra các giải pháp khắc phục những hạn chế trong quản lý

và sử dụng vốn lưu động, và đề ra chiến lược kinh doanh mới nhằm không ngừng

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

 Nguồn số liệu phân tích : Nguồn tài liệu được sử dụng để phân tích hiệu

quả sử dụng vốn lưu động là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh của ít nhất hai năm tài chính liên tiếp. Trên bảng cân đối kế toán sử

dụng số liệu chỉ tiêu tổng hợp “tài sản ngắn hạn”, chỉ tiêu chi tiết “hàng tồn kho”,

các khoản phải thu ngắn hạn”, “Nợ ngắn hạn”. Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh sử dụng số liệu các chỉ tiêu “ doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ”,

“giá vốn hàng bán” và “lợi nhuận sau thuế”.

 Phương pháp phân tích: để phân tích chỉ tiêu này chúng ta sử dụng phương

pháp dùng bảng biểu phân tích các chỉ tiêu như Doanh thu thuần, Lợi nhuận sau

thuế, tổng vốn lưu động bình quân, hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân, hệ

số lợi nhuận trên vốn lưu động bình qn, số vòng quay vốn lưu động, số ngày một

vòng quay vốn lưu động sau đó kết hợp với phương pháp so sánh để so sánh các chỉ

tiêu này năm 2018 so với năm 2017, từ đó đưa ra thực trạng hiệu quả sử dụng vốn

lưu động của đơn vị.

1.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

 Mục đích phân tích : Nhằm thấy được mối quan hệ giữa số vốn cố định đầu

tư cho sản xuất kinh doanh và kết quả thu về, đồng thời đánh giá hiệu quả sản xuất

kinh doanh, từ đó doanh nghiệp có cơ sở đề ra phương hướng, chiến lược kinh

doanh trong các kỳ tiếp theo nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.

 Nguồn số liệu phân tích: Trên bảng cân đối kế tốn sử dụng số liệu chỉ tiêu

tổng hợp “tài sản dài hạn”, chỉ tiêu chi tiết “tài sản cố định”. Trên báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh sử dụng số liệu của chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và

GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



17



SVTH: Hoàng Thị Đoan Trang



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×