Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ NÂNG CA HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ Á CHÂU

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ NÂNG CA HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ Á CHÂU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



3.2.1.1. Lý do đề xuất giải pháp

Qua “Bảng 2.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động Công ty

Cổ phần tư vấn và thẩm định giá Á Châu năm 2017-2018”, chúng ta có thể thấy

vốn lưu động bằng tiền của Cơng ty chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng vốn lưu động

bình quân (năm 2017 là 98,76% và năm 2018 là 94,18%), điều này cho thấy việc sử

dụng vốn lưu động bằng tiền của Công ty là chưa tốt, số vốn nhàn rỗi, ứ đọng là rất

lớn và chưa được khai thác triệt để.

3.2.1.2. Nội dung giải pháp

Công ty cần xác định rõ nhu cầu vốn lưu động bằng tiền để phục vụ sản xuất

kinh doanh, cung cấp dịch vụ. Nếu nhu cầu vốn để phục vụ cho dịch vụ cung cấp

chưa cần nhiều hoặc chưa dùng hết thì có thể cắt giảm để thực hiện góp vốn đầu tư,

đầu tư tài chính, liên danh, liên kết với đơn vị khác nhằm tạo ra nhiều nguồn thu,

tránh tình trạng thừa vốn, ứ đọng vốn gây lãng phí cũng như rủi ro cho doanh

nghiệp.

Cần đề ra phương án quản lý và lập kế hoạch sử dụng vốn bằng tiền một cách

hiệu quả. Khi lập kế hoạch vốn lưu động nói chung, cơng ty phải căn cứ vào kế

hoạch vốn kinh doanh đảm bảo cho phù hợp với tình hình thực tế thơng qua việc

phân tích, tính tốn các chỉ tiêu kinh tế, tài chính của kỳ trước cùng với những dự

đốn về tình hình hoạt động kinh doanh, khả năng tăng trưởng trong năm tới và

những dự kiến về sự biến động của thị trường.

3.2.2. Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa

lượng vốn bị chiếm dụng

3.2.2.1. Lý do đề xuất giải pháp

Nhìn vàng “Bảng 2.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động

Công ty Cổ phần tư vấn và thẩm định giá Á Châu năm 2017-2018” ta nhận thấy

rằng các khoản phải thu bình quân năm 2018 tăng 225.074.225 đồng so với năm

2017, tỷ lệ tăng tương ứng là 378,49%. Điều này chứng tỏ vốn lưu động đang bị ứ

đọng trong khâu lưu thông, lượng vốn này không những không sinh lãi mà còn làm

giảm vòng quay vốn lưu động, gia tăng rủi ro cho Công ty. Các khoản phải thu tăng

mạnh qua các năm còn khiến cho cơ cấu vốn lưu động bất hợp lý, Công ty không

khai thác được tối đa nguồn vốn ngắn hạn. Như vậy, để tăng vòng quay của vốn lưu

động cũng như để hợp lý hóa cơ cấu vốn lưu động, Cơng ty cần có biện pháp thích

GVHD: ThS. Hồng Thị Tâm



39



SVTH: Hồng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



hợp để đẩy nhanh tiến độ thu hồi cơng nợ, từ đó làm giảm các khoản vay ngắn hạn,

lành mạnh hóa hoạt động tài chính của Công ty.

3.2.2.2. Nội dung giải pháp

Công ty cần tiến hành đánh giá chặt chẽ khả năng tín dụng của khách hàng

nhằm xác định liệu khoản tín dụng này sẽ được khách hàng thanh tốn đúng thời

hạn hay khơng. Để làm được điều này, Công ty phải xây dựng một hệ thống các chỉ

tiêu tín dụng của khách hàng như: tư cách tín dụng, năng lực trả nợ, vốn của khách

hàng, tài sản thế chấp, điều kiện của khách hàng cũng như căn cứ theo thực trạng

hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.

Theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu bằng cách phân loại chúng theo thời hạn

nợ để có biện pháp giải quyết các khoản phải thu khi đến hạn thanh tốn

Cơng ty có thể đẩy nhanh tiến độ thu hồi các khoản công nợ bằng cách thực

hiện các hình thức chiết khấu thanh tốn. Thực hiện giải pháp này có thể khiến

Cơng ty phải chịu thêm chi phí nhưng ngược lại sẽ đẩy nhanh được tốc độ quay

vòng vốn của phần vốn lưu động này.

3.2.3. Đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn lưu động

3.2.3.1. Lý do đề xuất giải pháp

Bằng việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở bảng 2.6 chúng ta thấy

vòng quay vốn lưu động của Công ty ở mức rất thấp, năm 2017 là 0,46 vòng, năm

2018 là 0,61 vòng. Nguyên dân do sự suy thoái của nền kinh kế chung cũng như

việc cạnh tranh khách hàng từ các doanh nghiệp khác gây ra sự khó khăn cho q

trình cung cấp dịch vụ của Công ty. Do vậy, Công ty cần có những chính sách hợp

lý để giữ vững thị phần, duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng hiện tại, đồng

thời thúc đầy cơng tác tìm kiếm khách hàng tiềm năng

3.2.3.2. Nội dung giải pháp

Đẩy mạnh công tác marketing nhằm giới thiệu dịch vụ cung cấp đến khách

hàng một cách nhanh và hiệu quả nhất. Ban lãnh đạo công ty cần vận dụng và phối

hợp các biện pháp huy động vốn một cách linh hoạt và theo sự biến động của nền

kinh tế thị trường ở thời điểm đó, theo điều kiện cụ thể của chính cơng ty mình. Khi

thực hiện tốt một biện pháp nó sẽ có sự tác động tích cực đến các biện pháp tiếp

theo.

Ở mỗi lĩnh vực khác nhau, ngồi những gì sẵn có, cơng ty cần tranh thủ tối đa

GVHD: ThS. Hồng Thị Tâm



40



SVTH: Hồng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



sự giúp đỡ từ bên ngồi. Khi có những vướng mắc thì cần kịp thời phản ánh lên cấp

trên, hoặc có những kiến nghị với cơ quan chức năng.

Cơng ty có thể mở rộng thị phần bằng cách thành lập thêm các chi nhánh

nhằm phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ trên thị trường. Có chính sách ưu đãi,

chiết khấu hoa hồng hợp lý với các chi nhánh này để thúc đẩy khả năng lao động,

sáng tạo trong công việc.

3.2.4. Tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

3.2.4.1. Lý do đề xuất giải pháp

Trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn, sự cạnh tranh là khá lớn thì để có thể tồn

tại và phát triển được đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung, Cơng ty Cổ phần tư vấn

và Thẩm định giá Á Châu nói riêng phải tạo cho mình chất lượng sản phẩm, dịch vụ

tốt để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và mở rộng thị phần. Để tăng doanh

thu bán hàng và lợi nhuận, Công ty cần hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ,

bên cạnh việc duy trì các mối quan hệ khách hàng hiện có, Cơng ty cũng cần tìm

kiếm các khách hàng tiềm năng mới để mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ mà

Công ty đang cung cấp.

3.2.4.2. Nội dung giải pháp

- Để hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ, Công ty cần quan tâm đến

việc đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, nhân

viên trong Công ty.

- Kịp thời áp dụng những quy định mới nhất liên quan đến chuyên môn công

việc mà Nhà nước và đơn vị chủ quản ban hành.

- Đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng ở mức tốt nhất, đáp

ứng được yêu cầu công việc mà khách hàng đề ra nhưng vẫn phải tuân thủ theo các

quy định liên quan.

3.2.5. Có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra

3.2.5.1. Lý do đề xuất giải pháp

Những rủi ro bất thường trong kinh doanh như: nền kinh tế lạm phát, giá cả thị

trường tăng,… là những yếu tố khó dự đốn trước. Vì vậy, để hạn chế phần nào

những tổn thất có thể xảy ra, cơng ty cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa

để khi vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng bị hao hụt, cơng ty có

GVHD: ThS. Hồng Thị Tâm



41



SVTH: Hồng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



thể có ngay nguồn bù đắp, đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên

tục.

3.2.5.2. Nội dung giải pháp

Trích lập quỹ dự phòng tài chính, quỹ nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng rủi

ro nghề nghiệp.

Có thể tham gia bảo hiểm nhằm tạo ra một chỗ dựa vững chắc, một tấm lá

chắn tin cậy về kinh tế, giúp cơng ty có điều kiện về tài chính để chống đỡ có hiệu

quả mọi rủi ro, tổn thất bất ngờ xảy ra mà vẫn không ảnh hưởng nhiều đến vốn lưu

động.

3.3. Một số kiến nghị



 Đối với Nhà nước

- Nhà nước cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn



vốn như: nới lỏng chính sách cho vay, các thủ tục vay vốn nên được hạn chế rườm

rà, có các chính sách lãi suất ưu đãi để Cơng ty có thể tiếp cận với các khoản vay

cũng như thuận lợi trong việc trang trải nợ, chi phí lãi suất.

- Có chính sách ưu đãi về thuế và gia hạn thời gian nộp thuế dài hơn.

- Nhà nước cần có chính sách ưu đãi với doanh nghiệp sản xuất, tạo cơ hội



thuận lợi để doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm tốt. Các chính sách của nhà nước

cần cụ thể, sát với thực tế, quy định áp dụng cụ thể cho từng loại hình doanh

nghiệp.

- Đối với những cơng ty nộp thừa thuế thì nhà nước cần có chính sách hồn

thuế kịp thời để tránh tình trạng lãng phí vốn. Số vốn đó bị ứ đọng, khơng thể sinh

lời được mà doanh nghiệp thì hằng ngày vẫn phải đi huy động vốn để bổ sung vốn

kinh doanh.



 Đối với doanh nghiệp

- Cơng ty cần xây dựng bộ phận phân tích chỉ tiêu tài chính, nhân viên bộ phận



phân tích cần phối hợp với phòng kế tốn, phòng nghiệp vụ và các phòng ban khác

một cách chặt chẽ để khi cần có những số liệu kịp thời, chính xác phục vụ cho cơng

việc phân tích. Cơng việc phân tích có thể được làm và báo cáo theo tuần, theo

tháng, theo quý chứ khơng chỉ riêng khi có u cầu của Ban lãnh đạo. Đồng thời

bản báo cáo phân tích cần chỉ rõ những điểm được và chưa được, mặt tốt/ xấu của

GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



42



SVTH: Hoàng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



các chỉ tiêu để Ban lãnh đạo có thể nắm bắt được nhanh chóng, kịp thời, từ đó sẽ

tìm ra biện pháp cụ thể và đưa ra quyết định phù hợp.



GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



43



SVTH: Hoàng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt

KẾT LUẬN



Vốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh luôn là vấn đề được các

doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Tuy nhiên cơng tác phân tích kinh tế cũng như

phân tích hiệu quả sử dụng vốn vẫn chưa được chú trọng, đặc biệt là ở các doanh

nghiệp nhỏ và vừa như hiện nay. Trong đó có Cơng ty Cổ phần tư vấn và Thẩm định

giá Á Châu. Thông qua bài luận, từ những kiến thức được học khi còn ngồi trên ghế

nhà trường cùng những điều được tìm hiểu ở thực tế, em đã cố gắng giúp cho nhà

quản trị thấy được phần nào thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của công ty, đồng

thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

công ty.

Lần cuối, em xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cơ giáo - ThS.

Hồng Thị Tâm, đồng cảm ơn Ban lãnh đạo công ty, các anh chị em nhân viên

phòng kế tốn Cơng ty Cổ phần tư vấn và Thẩm định giá Á Châu đã tận tình giúp

đỡ em hồn thành bài khóa luận.



GVHD: ThS. Hồng Thị Tâm



44



SVTH: Hồng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PGS.TS Trần Thế Dũng - Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương

mại - Trường Đại học Thương Mại - Nhà xuất bản thống kê năm 2006.

2. PGS.TS Phạm Cơng Đồn, TS Nguyễn Cảnh Lịch - Giáo trình kinh tế

doanh nghiệp thương mại - Trường Đại học Thương Mại - Nhà xuất bản thống kê

năm 2004.

3. Một số cơng trình nghiên cứu, luận văn tốt nghiệp có liên quan tới đề tài

nghiên cứu của khóa học trước.

4. Sổ sách và tài liệu của Công ty Cổ phần tư vấn và Thẩm định giá Á Châu

năm 2017-2018.

5. Trang web của Bộ tài chính: www.mof.gov.vn

6. Trang web của Tổng cục Thuế: www.gdt.gov.vn



GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



SVTH: Hồng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



Bảng 2.8: BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng BTC)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2018

Tên người nộp thuế: Công ty Cổ phần tư vấn và Thẩm định giá Á Châu

Mã số thuế: 017338627

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

CHỈ TIÊU





số



Thuyết

minh



Số cuối năm



Số đầu năm



1



2



3



4



5



5.281.980.303



4.650.218.423



TÀI SẢN

I. Tiền và các khoản tương đương tiền



110



4.763.273.939



4.551.784.893



II. Đầu tư tài chính



120



0



0



1. Chứng khốn kinh doanh



121



0



0



2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn



122



0



0



3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác



123



0



0



4. Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính (*)



124



0



0



III. Các khoản phải thu



130



470.646.920



98.433.530



1. Phải thu của khách hàng



131



470.646.920



98.433.530



2. Trả trước cho người bán



132



0



0



3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc



133



0



0



4. Phải thu khác



134



0



0



5. Tài sản thiếu chờ xử lý



135



0



0



6. Dự phòng phải thu khó đòi (*)



136



0



0



IV. Hàng tồn kho



140



0



0



1. Hàng tồn kho



141



0



0



2. Dự phòng giảm giả hàng tồn kho (*)



142



0



0



V. Tài sản cố định



150



0



0



- Nguyên giá



151



0



0



- Giá trị hao mòn lũy kế



152



0



0



VI. Bất động sản đầu tư



160



0



0



- Nguyên giá



161



0



0



- Giá trị hao mòn lũy kế (*)



162



0



0



VII. XDCB dở dang



170



0



0



VIII. Tài sản khác



180



48.059.444



0



1. Thuế GTGT được khấu trừ



181



0



0



2. Tài sản khác



182



48.059.444



0



TỔNG CỘNG TÀI SẢN

(200=110+120+130+140+150+160+170+180)



200



5.281.980.303



4.650.218.423



GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



SVTH: Hoàng Thị Đoan Trang



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ NÂNG CA HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ Á CHÂU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×