Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ Á CHÂU

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ Á CHÂU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



định giá trị doanh nghiệp, Tư vấn sáp nhập doanh nghiệp, Tư vấn quản trị doanh

nghiệp. Các dịch vụ Công ty cung cấp bao gồm:





Thẩm định giá trị quyền sử dụng đất;







Thẩm định giá nhà cửa, cơng trình trên đất…;







Thẩm định giá các dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị;







Thẩm định giá trị phương tiện vận tải, thiết bị viễn thông…;







Thẩm định giá trị tài sản vơ hình;







Thẩm định giá trị doanh nghiệp;







Tư vấn tài chính doanh nghiệp;







Tư vấn cổ phần hóa, niêm yết, phát hành chứng khoán;







Tư vấn quản trị doanh nghiệp



Với phương châm “Đặt trọng tâm vào việc trợ giúp khách hàng đạt được mục

tiêu, độc lập, trung thực, khách quan và bảo mật, đó là thành cơng của chúng tơi″

Cơng ty đã tuân thủ các quy định của Nhà nước, các Tiêu chuẩn thẩm định giá do

Nhà nước ban hành. Bên cạnh đó Cơng ty cũng ln nhận thức đặt lợi ích hợp pháp

của khách hàng lên hàng đầu. Mục tiêu của Công ty là cung cấp dịch vụ chuyên

ngành tốt nhất, đảm bảo uy tín và hiệu quả cao nhất cho khách hàng. Hơn thế nữa,

với kinh nghiệm thực tiễn về chun ngành, sự tận tình trong cơng việc, thơng thạo

nghiệp vụ và hiểu biết thực tế tại thị trường Việt Nam, Công ty cam kết sẽ mang lại

cho khách hàng dịch vụ tốt nhất.

Trên thực tế, tuy mới thành lập nhưng Công ty Cổ phần tư vấn và Thẩm định

giá Á Châu đã dần khẳng định được vị trí và uy tín trên thị trường và đã tạo được độ

tin cậy cao với các khách hàng của mình trên khắp Việt Nam.

2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty

- Đặc điểm phân cấp quản lý kinh doanh: Công ty Cổ phần tư vấn và Thẩm



định giá Á Châu được tổ chức và hoạt động dựa trên bộ máy gọn nhẹ quản lý theo

chế độ một thủ trưởng đứng đầu là Tổng Giám đốc, được trợ giúp bởi các Phó Tổng

Giám đốc, sau đó là các Phòng ban chức năng.

- Tổ chức bộ máy tại Công ty



GVHD: ThS. Hồng Thị Tâm



20



SVTH: Hồng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Tư vấn và Thẩm định

giá Á Châu

TỔNG GIÁM ĐỐC



PHĨ TỔNG

GIÁM ĐỐC



PHỊNG

KINH DOANH



PHỊNG TÀI

CHÍNH KẾ

TỐN



PHỊNG

NGHIỆP

VỤ



PHỊNG HÀNH

CHÍNH NHÂN

SỰ



(Nguồn: Phòng hành chính)

Tổng Giám đốc cơng ty: Là người chịu trách nhiệm chung trước Công ty và

quyết định mọi hoạt động của công ty, thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án

đầu tư của Công ty, là người có thẩm quyền cao nhất trong Cơng ty, phụ trách cơng

tác đầu tư , quản lý cán bộ, tài chính , kỷ luật, tài khoản…

Phó Tổng Giám đốc: Phó Tổng Giám đốc được Tổng Giám đốc phân công

chỉ đạo, điều hành một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc

về nhiệm vụ được giao như kiểm tra đơn đốc các phòng ban, cán bộ cơng nhân viên

trong công ty, thực hiện các công việc khi được Tổng Giám đốc uỷ quyền…

Phòng Hành chính – Nhân sự: có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban

Giám đốc về công tác cán bộ, tuyển dụng lao động, các chính sách liên quan đến

tiền lương theo quy định pháp luật hiện hành.

Phòng tài chính kế tốn:

Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tài chính của Cơng ty, ghi chép, theo dõi các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các hoạt động của cơng ty một cách chính

xác, kịp thời và theo đúng chế độ và chuẩn mực kế tốn hiện hành, lập báo cáo tài

chính theo u cầu từ Ban Giám đốc và tổ chức bảo quản lưu giữ hồ sơ kế tốn.



GVHD: ThS. Hồng Thị Tâm



21



SVTH: Hồng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng mục tiêu chính sách kinh doanh,

xây dựng mức giá, phương thức bán hàng, chăm sóc khách hàng…

Phòng nghiệp vụ: Lập kế hoạch đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ

công nhân viên, thực hiện việc kiểm tra, soát xét chất lượng các Chứng thư thẩm

định giá trước khi phát hành Chứng thư, tham mưu cho Ban Giám đốc về chuyên

môn, nghiệp vụ thẩm định giá.

2.1.1.4. Chế độ và chính sách kế tốn áp dụng

- Chế độ kế tốn áp dụng: Cơng ty áp dụng chế độ kế tốn doanh nghiệp ban

hành theo Thơng tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016.

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.

- Hình thức kế tốn: Nhật ký chung.

- Chứng từ và tài khoản sử dụng: áp dụng theo biểu mẫu chứng từ và hệ thống

tài khoản do Bộ tài chính ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày

26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng (VNĐ)

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá gốc.

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: phương pháp bình qn

gia quyền.

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Cơng ty áp dụng khấu hao theo phương

pháp đường thẳng.

- Phương pháp tính thuế GTGT: Cơng ty áp dụng phương pháp tính thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

của Công ty Cổ phần tư vấn và thẩm định giá Á Châu.

2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố khách quan

 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế ngày nay đang biến động và có rất nhiều khó khăn thách

thức đối với tất cả các doanh nghiệp trong tất cả các ngành nghề. Các yếu tố về kinh

tế như tỷ giá hối đoái, lạm phát, sức mua… ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh

GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



22



SVTH: Hoàng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



doanh của doanh nghiệp. Cụ thể nó ảnh hưởng đến việc huy động vốn, tiêu thụ hàng

hóa và hơn thế nữa lạm phát có thể làm sai lệch thơng tin tài chính, kết quả kinh

doanh được ghi nhận trên các báo cáo tài chính khiến việc tính tốn và phân tích

của cơng ty trở nên thiếu chính xác.

Các chính sách kinh tế của Nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân,

tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người… là các yếu tố tác động trực

tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp. Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc

dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở

rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý,

thu nhập bình quân đầu người tăng… sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát

triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại.

Thực tế, ảnh hưởng của môi trường kinh tế là hết sức rõ rệt đối với Công ty Cổ

phần tư vấn và Thẩm định giá Á Châu, cụ thể trong những năm gần đây, tỷ lệ lạm phát

vẫn đang ở mức khá cao khiến giá trị dịch vụ cung cấp của Công ty bị giảm. Các đơn

vị, doanh nghiệp khác là khách hàng, đối tác của Công ty cũng bị ảnh hưởng bởi môi

trường kinh tế (hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, không tạo được

nhiều nguồn thu) dẫn tới việc hiệu quả kinh doanh của Công ty bị ảnh hưởng trực tiếp

như khách hàng khơng có khả năng thanh tốn nợ hoặc khoản nợ bị kéo dài, trong khi

các khoản chi phí do lạm phát kinh tế nên phát sinh với giá trị khá lớn, điều này ảnh

hưởng không hề nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.

 Môi trường chính trị, pháp luật

Sự ổn định về chính trị, hệ thống pháp luật, nhất quán về quan điểm, chính

sách ảnh hưởng không nhỏ đến sự ổn định trong kinh doanh của doanh nghiệp.

Nước ta được coi là nước có mơi trường chính trị ổn định, thu hút nhiều nhà đầu tư

nước ngồi. Điều này góp phần tạo ra mơi trường kinh doanh an toàn, mở ra nhiều

cơ hội hơn cho cơng ty. Tuy mơi trường chính trị ổn định nhưng hệ thống luật pháp

của Việt Nam lại chưa thực sự là chỗ dựa vững chắc để các DN nói chung và cơng

ty nói riêng n tâm hoạt động., nhiều điểm cần lưu ý như vấn đề tốc độ giải quyết

thủ tục giấy tờ hay các biện pháp bảo vệ doanh nghiệp Việt Nam trước các doanh

nghiệp nước ngoài.Trong một thời gian ngắn có nhiều sự thay đổi, mỗi lần thay đổi

là hoạt động của công ty lại bị ảnh hưởng

GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



23



SVTH: Hoàng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



Mơi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quy

phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, các

hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất, kinh doanh cái gì, sản xuất bằng cách

nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định của

pháp luật. Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực

hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế

nào là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi

trường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp… ). Có

thể nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của

các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của

các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

Có thể nói, mơi trường chính trị, pháp luật của đất nước Việt Nam khá ổn

định, khơng có hiện tượng biểu tình, bạo lực, nhiều bộ Luật được ban hành, sửa đổi

bổ sung để phù hợp với thực tế phát triển của kinh tế-xã hội, nhiều chính sách về

kinh tế như hỗ trợ vốn được đưa ra nhằm thúc đẩy, hỗ trợ sự phát triển của các

doanh nghiệp trong và ngoài nước. Trong điều kiện như vậy, Công ty Cổ phần tư

vấn và Thẩm định giá Á Châu đã tận dụng được hỗ trợ khá nhiều trong quá trình

hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể như về luật thuế TNDN ưu đãi mức thuế suất

áp dụng, Luật Quản lý giá với những quy định hướng dẫn về thủ tục đăng ký hành

nghề, hướng dẫn quy trình thẩm định giá, các tiêu chuẩn thẩm định giá nhằm giúp

Cơng ty có thể có hướng đi đúng đắn trong công tác chuyên môn. Những điều này

giúp cho Cơng ty có thể n tâm để tập trung hoạt động, nâng cao chuyên môn

nhằm đưa chất lượng dịch vụ tốt hơn, đồng nghĩa với việc tạo được nhiều doanh thu

cũng như cắt giảm được những chi phí để giải quyết các thủ tục liên quan đến pháp

luật, đó cũng chính là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn

của Công ty.

 Sự phát triển của khoa học công nghệ

Trong nền kinh tế mở và hội nhập như hiện nay, sự phát triển và ứng dụng

khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh là một việc làm vô cùng cần thiết đối

với các doanh nghiệp nói chung, đối với Cơng ty Cổ phần tư vấn và Thẩm định giá

Á Châu nói riêng. Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển

GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



24



SVTH: Hoàng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



được cần phải xây dựng cho mình một kế hoạch đổi mới cơng nghệ. Tiến bộ khoa

học công nghệ, đổi mới công nghệ sẽ cho phép nâng cao chất lượng sản phẩm tạo ra

nhiều sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm, tăng sản lượng, tăng năng suất lao

động, sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu … Nhờ vậy sẽ tăng khả năng cạnh

tranh , mở rộng thị trường, thúc đẩy tăng trưởng nhanh và nâng cao hiệu quả sản

xuất kinh doanh. Tiến bộ khoa học công nghệ , đổi mới công nghệ thực sự là hướng

đi đúng đắn của một doanh nghiệp công nghiệp giàu tiềm năng.

Đối với Công ty Cổ phần tư vấn và Thẩm định giá Á Châu, sự tiến bộ phát

triển của khoa học công nghệ sẽ trực tiếp ảnh hưởng tới sự phát triển của Công ty,

nếu Công ty áp dụng được khoa học công nghệ vào hoạt động kinh doanh như trang

bị phần mềm kế toán, đầu tư thiết bị cơng nghệ như máy tính sẽ làm giảm bớt khối

lượng công việc truyền thống mà thay vào đó sẽ được xử lý trên hệ thống phần

mềm, máy tính. Điều này giúp Cơng ty cắt giảm được chi phí nhân cơng cũng như

thời gian xử lý cơng việc, từ đó trực tiếp nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn cho

doanh nghiệp.

 Cơ chế quản lý và các chính sách của nhà nước

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế các Chế độ kế toán, Chuẩn mực kế

toán, Luật kế toán,… đã và đang thường xuyên được sửa đổi, bổ sung ngày càng

phù hợp với các chuẩn mực quốc tế. Đây là hành lang pháp lý rất quan trọng và tác

động trực tiếp đến quá trình tổ chức cơng tác kế tốn tại doanh nghiệp.

Cơng ty Cổ phần tư vấn và Thẩm định giá Á Châu chịu ảnh hưởng trực tiếp

của các quy định, chính sách này, trong đó các quy định về Thuế, chế độ Bảo hiểm

xã hội, Chế độ kế toán, Chuẩn mực kế toán và Luật Quản lý giá thể hiện ảnh hưởng

rõ ràng nhất. Nếu Công ty không nắm bắt thường xuyên liên tục các quy định, thông

tư hướng dẫn của Nhà nước ban hành sẽ dẫn đến các sai sót, từ đó sẽ phát sinh các

chi phí bị phạt như phạt chậm nộp Thuế, phạt chậm nộp Bảo hiểm. Đặc biệt trong

trường hợp Công ty không áp dụng các quy định về Tiêu chuẩn Thẩm định giá trong

công tác chuyên môn về Thẩm định giá sẽ dẫn đến chất lượng dịch vụ cung cấp

không đạt được yêu cầu của khách hàng dẫn tới mất nguồn doanh thu. Có thể thấy

những nhân tố trên ảnh hưởng rất lớn và trực tiếp đến đến hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh của doanh nghiệp.

GVHD: ThS. Hồng Thị Tâm



25



SVTH: Hồng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



 Thị trường và hoạt động cạnh tranh

Các doanh nghiệp hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng đều chịu tác động của

sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong thời

kỳ kinh tế khó khăn hiện nay, cạnh tranh càng diễn ra gay gắt và khốc liệt hơn.

Công ty Cổ phần tư vấn và Thẩm định giá Á Châu là một trong những Công ty

mới thành lập, hoạt động trong lĩnh vực Thẩm định giá, đây là một lĩnh vực mới

trên thị trường cung cấp dịch vụ hiện nay nên sự cạnh tranh là rất lớn. Cụ thể nếu

thị phần trên thị trường của Công ty nhỏ hoặc khơng có những biện pháp để cạnh

tranh với các đơn vị khác thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của Công ty, điều

này là một trong những yếu tố để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Cơng ty. Có

thể thấy thị trường và sự cạnh canh từ các doanh nghiệp khác có những ảnh hưởng

khơng nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty. Vì vậy để tồn tại và

phát triển cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, Công ty Cổ phần tư

vấn và Thẩm định giá Á Châu cần phải không ngừng nâng cao chất lượng chuyên

môn nghiệp vụ để cạnh tranh về chất lượng với các doanh nghiệp thẩm định giá

khác cũng như mở rộng quan hệ khách hàng mới, duy trì những mối quan hệ với

khách hàng cũ.

2.1.2.2. Ảnh của các nhân tố chủ quan

 Nhân tố con người

Con người ln đóng một vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động sản

xuất kinh doanh. Nhân tố con người thể hiện ở các khía cạnh như: năng lực quản lý

của các nhà lãnh đạo, trình độ chuyên môn, ý thức kỷ luật…. của cán bộ công nhân

viên. Cán bộ lãnh đạo và nhân viên Công ty Cổ phần tư vấn và thẩm định giá Á

Châu hiện nay nhìn chung đều trẻ và có trình độ học vấn, tiềm năng và được đào tạo

tốt. Công ty luôn hướng tới việc xây dựng, đào tạo đội ngũ trẻ nhằm đáp ứng yêu

cầu sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển của công ty. Tuy nhiên do Công

ty là doanh nghiệp mới thành lập chưa được lâu nên hiện nay chưa có bộ phận

chun mơn phụ trách việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn. Điều này sẽ gây khó

khăn cho Cơng ty trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn

trong quá trình hoạt động.



GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



26



SVTH: Hoàng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



 Quy chế tài chính của công ty

Đây là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

công ty Cổ phần tư vấn và Thẩm định giá Á Châu. Cơ cấu vốn hợp lý, phù hợp với

ngành nghề kinh doanh sẽ là điều kiện tiên quyết đảm bảo được nguồn vốn kinh

doanh sử dụng có hiệu quả hay khơng, giúp Công ty nâng cao được hiệu quả sử

dụng vốn của mình.

 Chất lượng sản phẩm

Lĩnh vực chính mà Cơng ty hoạt động là cung cấp dịch vụ Thẩm định giá, vì

thế việc chất lượng dịch vụ tốt giúp Cơng ty nâng cao vị thế cạnh tranh, mang lại

hiệu quả kinh doanh tốt, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hơn.

2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư

vấn và thẩm định giá Á Châu

2.2.1. Kết quả phân tích qua dữ liệu sơ cấp



 Kết quả phiếu điều tra

Kết quả của các phiếu điều tra như sau:

Bảng tổng hợp các câu hỏi của phiếu điều tra



STT



1



2



3



4



Số

phiếu



Tỷ lệ

(%)



Theo Ơng (Bà) cơng tác phân tích Khơng cần thiết

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

hiện nay có thực sự cần thiết đối Cần thiết

Rất cần thiết

với các doanh nghiệp khơng?

Theo Ơng (Bà) hiện nay nhân tố Con người

môi trường bên trong nào ảnh Quy chế tài chính của

hưởng lớn nhất đến hiệu quả sử công ty

dụng vốn kinh doanh của công ty? Chất lượng sản phẩm



0



0



2



20



8



80



7



70



1



10



2



20



Mơi trường pháp luật

Theo Ơng (Bà) hiện nay nhân tố

Chính sách vĩ mơ của

mơi trường bên ngồi nào ảnh

nhà nước

hưởng lớn nhất đến hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh của cơng ty? Thị trường và hoạt

động cạnh tranh

Theo Ơng (Bà) tình hình phân bổ Hợp lý

vốn kinh doanh như hiện nay đã

Chưa hợp lý

hợp lý chưa?



0



0



2



20



8



80



40



0



60



60



Câu hỏi



GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



Phương án



27



SVTH: Hồng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt

Số

phiếu



Tỷ lệ

(%)



0



0



10



100



1



10



hồi công nợ đã được công ty quan Ít quan tâm

tâm chưa?

Quan tâm



2



20



7



70



7



Cơng ty có thường xun đánh giá Ít đánh giá

lại tài sản cố định khơng?

Khơng đánh giá



6



60



4



40



1



10



8



Cơng tác phân tích hiệu quả sử Khơng quan trọng

dụng vốn kinh doanh được cơng Ít quan trọng

ty đánh giá có quan trọng khơng? Rất quan trọng



3



30



6



60



Các khoản vay và nợ ngắn hạn Rất tốt

tăng có tốt?

Khơng tốt

Tiết kiệm chi phí quản

Theo Ơng (Bà) giải pháp cần thiết lý

nhất nhằm nâng cao hiệu quả sử Đầu tư mới tài sản cố

dụng vốn kinh doanh của công ty định

hiện nay?

Đẩy nhanh việc thu hồi

cơng nợ



0



0



10



100



2



20



4



40



4



40



STT



5



6



9



10



Câu hỏi



Phương án



Nghiên cứu dự đốn nhu cầu của

thị trường và nâng cao chất lượng Không

sản phẩm có giúp nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn kinh doanh Có

khơng?

Việc xây dựng các chính sách thu Khơng quan tâm



Từ bảng tổng hợp kết quả điều tra ta có một số nhận xét như sau:

Cơng tác phân tích tình hình sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

tại công ty đang được ban lãnh đạo quan tâm. Tuy nhiên có tới 60% số phiếu cho

rằng tình hình phân bổ vốn kinh doanh hiện nay chưa thực sự hợp lý. 60% số phiếu

cho biết tình hình đánh giá lại tài sản cố định chưa thực sự được quan tâm. Như vậy

công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh chưa thực sự tốt, chưa đáp ứng được sự

kỳ vọng mà công ty đặt ra trong thời gian tới.

Kết quả điều tra cũng cho thấy công ty đã xác định được các yếu tố quan trọng

ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn kinh doanh, đang chú trọng đầu tư vào yếu tố

con người, thị trường và hoạt động cạnh tranh, thấy được nhu cầu về vốn kinh

doanh là lớn, do đó để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, phần lớn các ý



GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



28



SVTH: Hồng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



kiến đều cho rằng đầu tư vào yếu tố con người, đầu tư mới tài sản cố định và đẩy

nhanh việc thu hồi công nợ là các biện pháp khả quan nhất nên được chú trọng để

nâng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.



 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn Bà Đinh Thu Thủy - Kế toán trưởng của Cơng ty

Câu hỏi 1: Ngồi số vốn cơng ty hiện có thì Cơng ty huy động vốn vay từ

những nguồn nào?

Trả lời: Do Công ty mới thành lập và đi vào hoạt động nên ngồi số vốn mà

Cơng ty hiện có thì Cơng ty chưa huy động thêm vốn từ các nguồn bên ngoài.

Câu hỏi 2: Trên BCTC cho thấy năm 2017-2018 khoản phải thu của khách

hàng tăng rõ rệt. Xin bà cho biết nguyên nhân của hiện trạng này?

Trả lời: Trong năm 2018, các khoản phải thu của khách hàng tăng mạnh so

với năm 2017. Điều này do Cơng ty đã có nhiều Hợp đồng được ký kết với các đơn

vị hành chính sự nghiệp sử dụng vốn Ngân sách nhà nước, các Hợp đồng này đã

hoàn thành, xuất hóa đơn tuy nhiên do thời điểm là cuối năm nên khoản tiền phí

chưa kịp về tài khoản do đó vẫn treo trên tài khoản 131-Phải thu khách hàng. Một

số khác do khách hàng còn nợ chưa đòi được.

Phỏng vấn Ơng Nguyễn Xn Hồi - Tổng Giám đốc cơng ty

Câu hỏi 1: Trong hoạt động quản lý và sử dụng vốn năm 2019, xin hãy cho

biết mục tiêu đề ra, giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế của công ty?

Trả lời: Hoạt động quản lý và sử dụng vốn rất quan trọng. Vì vậy trong năm

tới Cơng ty sẽ có những biện pháp thiết thực hơn như tăng cường sự quản lý, các

biện pháp quản lý vào quy trình cung cấp dịch vụ, xây dựng và đưa bộ phận phân

tích tài chính vào hoạt động. Lên kế hoạch chi tiết về việc quản lý các khoản công

nợ phải thu, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn quá lâu, từ đó nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn cho Cơng ty.

Câu hỏi 2: Hiện nay các chính sách kinh tế của nhà nước đã thiết thực và phù

hợp chưa, kiến nghị của công ty về vấn đề này?

Trả lời: Cơng ty muốn hoạt động tốt, muốn lớn mạnh thì nhu cầu về vốn là rất

cao. Ngồi vốn tự có thì còn phải đi vay từ các ngân hàng, các tổ chức tín dụng. Tuy

nhiên các thủ tục để vay vốn còn rườm rà, lãi suất cho vay vẫn còn cao khiến việc

GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



29



SVTH: Hoàng Thị Đoan Trang



Đại học Thương Mại

nghiệp



Khóa luận tốt



vay vốn trở nên khó khăn. Qua đây Công ty cũng muốn nhà nước giảm lãi suất cho

vay, đơn giản hóa các thủ tục, về tài sản thế chấp cần quy định linh hoạt. Và đặc biệt

về thời gian nộp thuế cần được gia hạn để Cơng ty có thể ngày càng phát triển, góp

phần xây dựng kinh tế - xã hội.

Qua một số câu hỏi phỏng vấn kế tốn trưởng và Giám đốc cơng ty ta có kết

luận như sau:

Từ các câu hỏi đã đặt ra cũng như các câu trả lời rất rõ ràng cho ta biết được

Ban lãnh đạo công ty đã có những nhận định đúng đắn về tình hình sử dụng vốn của

công ty hiện nay, năm 2017-2018 công ty đã c những chuyển biến rõ rệt, cũng nêu

rõ những điểm mạnh điểm yếu, đồng thời có các định hướng cho sự phát triển của

công ty trong thời gian tới.

2.2.2. Kết quả phân tích qua dữ liệu thứ cấp

2.2.2.1.Phân tích thực trạng tình hình vốn kinh doanh tại Cơng ty



 Phân tích cơ cấu và sự biến động tổng vốn kinh doanh

Bảng 2.1 : Phân tích cơ cấu và sự biến động tổng vốn kinh doanh của Công

ty Cổ phần tư vấn và thẩm định giá Á Châu

Đơn vị tính: Đồng

Năm 2017



Năm 2018



Năm 2018/ Năm 2017



Chỉ tiêu

Số tiền



Tỷ trọng



Số tiền



Tỷ trọng



Số tiền



Tỷ lệ (%)



Vốn KDBQ



4.798.235.423



100%



4.917.069.53

6



100%



118.834.113



2,48%



Vốn lưu động

bình quân



4.798.235.423



100%



4.893.039.814



99,51%



94.804.391



1,98%



Vốn cố định

bình quân



0



0%



24.029.722



0,49%



24.029.722



2.185.220.908



-



2.971.027.00

0



-



785.806.092



35,96%



638.428.338



-



655.467.290



-



17.038.952



2,67%



DTT bán hàng

LNST



(Nguồn: BCTC của công ty năm 2017-2018)

Qua bảng 2.1 ta thấy:

Tổng Vốn kinh doanh bình qn của cơng ty năm 2018 so với năm 2017 tăng

118.834.113 đồng. tỷ lệ tăng 2,48%. Trong đó:

Vốn lưu động bình qn năm 2018 so với năm 2017 tăng 94.804.391 đồng, tỷ



GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



30



SVTH: Hoàng Thị Đoan Trang



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ Á CHÂU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×