Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giải pháp 3: Dựa vào mục tiêu để lựa chọn kênh hình phù hợp với bài học

Giải pháp 3: Dựa vào mục tiêu để lựa chọn kênh hình phù hợp với bài học

Tải bản đầy đủ - 0trang

SKKN: Khai thác sử dụng hiệu quả kênh hình trong dạy học chủ đề “Lực đẩy Ác Si

Mét - Sự nổi - Vật lí 8”



Hình 7. Ác si mét phát hiện ra lực đẩy



Ở mục thí nghiệm kiểm tra, khơng làm thí nghiệm mà chỉ u cầu học sinh

mơ tả, vì vậy học sinh rất khó hình dung ra thí nghiệm. GV có thể dùng thí nghiệm

ảo để học sinh quan sát thì học sinh rất dễ mơ tả thí nghiệm, từ đó hiểu được mục

đích thí nghiệm.



Hình 8. Thí nghiệm ảo kiểm chứng độ lớn lực đẩy Ác-si-mét



Phần mở rộng lực đẩy Ác-si-mét không chỉ áp dụng cho chất lỏng mà còn áp

dụng cho chất khí, GV có thể dùng hình ảnh của khinh khí cầu hoặc hình ảnh bóng

bay hay hình ảnh khói bụi....



Hình 9. Lực đẩy Ác-si-mét trong khơng khí

GV: Nguyễn Xn Diệu



17



TRƯỜNG THCS LÊ Q ĐƠN



SKKN: Khai thác sử dụng hiệu quả kênh hình trong dạy học chủ đề “Lực đẩy Ác Si

Mét - Sự nổi - Vật lí 8”

3.2. Đối với bài “Sự nổi”

GV có thể dùng một số kênh hình sau:

GV có thể cho HS xem hình ảnh, thí nghiệm, liên quan đến sự nổi của viên

bi gỗ, viên bi sắt, và con tàu để tạo ra vấn đề cần giải quyết.



Hình 10. Thí nghiệm ảo về sự nổi của các vật



Ở nội dung điều kiện vật chìm, vật nổi GV có thể làm thí nghiệm trực tiếp

hoặc cho HS xem clip về trứng chìm trứng nổi, hoặc clip về sự nổi của ống hút và

các hình động biểu diễn lực để học sinh dễ hiểu



Hình 11. Clip thí nghiệm trứng chìm, trứng nổi



Hình 12. Clip sự nổi của cái ống hút

GV: Nguyễn Xuân Diệu



18



TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN



SKKN: Khai thác sử dụng hiệu quả kênh hình trong dạy học chủ đề “Lực đẩy Ác Si

Mét - Sự nổi - Vật lí 8”

Khi biểu diễn lực trong các trường hợp vật chìm, vật nổi, vật lơ lững ta nên

dùng hình động cho học sinh dễ hình dung hơn



Hình 13. Ảnh động điều kiện vật nổi, vật chìm



Phần liên hệ thực tế GV nên đưa một số hiện tượng thực tiễn về sự nổi để

giải thích và qua đó giáo dục học sinh về ứng dụng và tác hại của nó như: Ngun lí

hoạt động nổi lên của tàu ngầm, sự nổi lên chìm xuống của loài cá, hiện tượng tràn

dầu, rác thải nổi trên biển gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến các lồi

sinh vật, vì sao đi bơi lại phải mặc áo phao, qua đó giáo dục chống đuối nước cho

các em hay những hiện tượng kì lạ như tại sao người lại nổi trên biển chết, vì sao

khinh khí cầu lại bay lên được........sẽ kích thích được sự thích thú của học sinh đối

với tiết dạy hơn



Hình 22. Cấu tạo và ngun lí hoạt động của tàu ngầm



Hình 23. Bong bóng cá giúp cá nổi lên hay lặn xuống dễ dàng

GV: Nguyễn Xuân Diệu



19



TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN



SKKN: Khai thác sử dụng hiệu quả kênh hình trong dạy học chủ đề “Lực đẩy Ác Si

Mét - Sự nổi - Vật lí 8”



Hình 24. Hiện tượng tràn dầu gây ảnh hưởng xấu



Hình 25. Rác thải gây ơ nhiễm mơi trường và ảnh hưởng các sinh vật



Hình 26. Mặc áo phao để tránh đuối nước



Hình 27. Biển chết



GV: Nguyễn Xuân Diệu



20



TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN



SKKN: Khai thác sử dụng hiệu quả kênh hình trong dạy học chủ đề “Lực đẩy Ác Si

Mét - Sự nổi - Vật lí 8”

Ví dụ minh họa: soạn bài “Sự nổi – Vật lý lớp 8”

1. Mục tiêu

a. Kiến thức

- Giải thích được khi nào vật nổi, chìm

- Nêu được điều kiện nổi của vật

- Biết được khi vật nổi trên mặt thống chất lỏng thì FA = P

- Biết vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng liên quan đến sự nổi

của vật

b. Kĩ năng

- HS biết làm thí nghiệm về sự nổi của vật trong chất lỏng

- Giúp các em rèn tốt khả năng tư duy, thảo luận nhóm, thu thập thơng tin,

phân tích, liên hệ thực tế.

- Biết vận dụng kiến thức trong giải quyết vấn đề.

c. Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, biết bảo vệ môi trường ở địa phương

nơi các em đang sinh sống.

- Tích cực học tập, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động, vận dụng kiến

thức để giải quyết các tình huống thực tế.

2. Chuẩn bị

a. Giáo viên

- 1 cốc thủy tinh to đựng nước, 1 hòn bi sắt, một hòn bi gỗ, 1 miếng gỗ nhỏ.

- Hình ảnh về ơ nhiễm mơi trường khơng khí, ơ nhiễm nguồn nước, “Biển

chết”, khí cầu.

- Máy chiếu.

b. Học sinh

- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học và xem nội dung kiến thức trọng lượng

riêng vật lý 6

3. Phương pháp dạy học

- Bàn tay nặn bột.

- Nêu và giải quyết vấn đề.

- Thuyết trình. (hoạt động nhóm)

4. Tiến trình dạy học

4.1. Ổn định

4.2. Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)

- Nêu cơng thức tính lực đẩy Ác-si-mét?

- Lực đẩy Ác – si – mét có phương, chiều như thế nào?

4.3. Bài mới

GV: Nguyễn Xuân Diệu



21



TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN



SKKN: Khai thác sử dụng hiệu quả kênh hình trong dạy học chủ đề “Lực đẩy Ác Si

Mét - Sự nổi - Vật lí 8”

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

(3 phút)

- Giới thiệu bài mới:

+ Cho HS làm thí nghiệm ảo và quan sát hiện

tượng khi thả hòn bi gỗ và hòn bi sắt vào nước.



Nội dung



- HS tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng và

đưa ra câu trả lời: hòn bi sắt chìm, hòn bi gỗ nổi.

+ Thế tại sao con tàu bằng thép nặng hơn hòn bi

thép lại nổi còn hòn bi thép thì chìm?



-GV nêu vấn đề: Khi nào vật nổi? vật chìm?

Họat động 2: Tìm hiểu điều kiện vật nổi, vật

chìm. (10 phút )

- Khi một vật nằm trong chất lỏng chịu tác dụng

của những lực nào? Nhận xét về phương và chiều

của hai lực đó?

- HS trả lời:

- GV làm thí nghiệm biểu diễn trong 3 trường hợp

khi thả vật vào chất lỏng .



I. Điều kiện để vật nổi, vật

chìm

- C1: Một vật nhúng chìm trong

chất lỏng chịu tác dụng của hai

lực: Trọng lực P, Lực đẩy

Acsimet FA. Hai lực này cùng

phương nhưng ngược chiều.

- C2:



GV: Nguyễn Xuân Diệu



22



TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN



SKKN: Khai thác sử dụng hiệu quả kênh hình trong dạy học chủ đề “Lực đẩy Ác Si

Mét - Sự nổi - Vật lí 8”



F



FA



A



A



P



- HS quan sát và thảo luận theo nhóm ban trả lời

C2.

- Vậy điều kiện để vật nổi, vật chìm là gì?

- GV chốt lại: dùng hình ảnh động



a) P >

FA

Vật CĐ

xuống

dưới



F



P

b)P = FA

Vật lơ

lửng

trong

chất

lỏng



P

c) P <

FA

Vật CĐ

lên trên



* kết luận:

- Vật chìm xuống khi lực đẩy

Ác-si-mét FA nhỏ hơn trọng

lượng P: (FA< P)

- Vật nổi lên khi: FA> P

- Vật lơ lửng trong chất lỏng

khi FA=P



- Chuyển ý: một vật nổi hay chìm nó phụ thuộc

chủ yếu vào độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét. Vậy

khi một vật nổi trên mặt thống của chất lỏng thì

độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét sẽ như thế nào->mục

II.

Họat động 3: Tìm hiểu độ lớn của lực đẩy Ác II. Độ lớn của lực đẩy Ác si

si mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất mét khi vật nổi trên mặt

lỏng (10 phút )

thống của chât lỏng.

* Thí nghiệm hình 12.2:

- Cho HS nêu:

+ Mục đích TN

HS: nghiên cứu độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.

+ Dụng cụ TN



GV: Nguyễn Xuân Diệu



23



TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN



SKKN: Khai thác sử dụng hiệu quả kênh hình trong dạy học chủ đề “Lực đẩy Ác Si

Mét - Sự nổi - Vật lí 8”

HS: Chậu, nước, miếng gỗ.

+ Cách tiến hành TN

HS: nhúng miếng gỗ vào chậu nước, thả tay và

quan sát.

- GV phát dụng cụ TN và yêu cầu Hs tiến hành

TN theo nhóm, thảo luận hồn thành C3.

C3:

Miếng gỗ nổi vì FA > P



- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung

- Cho HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời C4.

- khi miếng gỗ nổi trên mặt nước trọng lượng P

của nó và lực đẩy Ác-si-mét có bằng nhau khơng.

Tại sao?

- Gv chốt lại: vật nổi lên khi F A > P, khi lên trên

mặt thống thể tích phần vật chìm trong chất lỏng

giảm -> FA giảm và FA = P thì vật nổi lên trên mặt

thoáng.

- GV giới thiệu: độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét

được tính bằng biểu thức:

FA = d.V . Trong đó

d là trọng lượng riêng của chất lỏng, còn V là gì?

Yêu cầu HS trả lời C5

- GV nhấn mạnh lại.

Hoạt động 4: Vận dụng

(15 phút)

- HS nghiên cứu và tóm tắt yêu cầu C6.

C6 : biết P=dv.V và FA= dl. V chứng minh

- Vật chìm xuống khi dl < dv

- Vật sẽ lơ lửng trong chất lỏng khi dl = dv

- Vật sẽ nổi lên trong chất lỏng khi dl > dv

C7- Hãy giúp Bình trả lời An trong phần mở bài,

GV: Nguyễn Xuân Diệu



24



C4: khi miếng gỗ nổi trên mặt

nước trọng lượng P của nó và

lực đẩy Ác-si-mét bằng nhau vì

khi đó 2lực là hai lực cân bằng.



C5



Câu B sai



III. Vận dụng

C6:

* Vật nhúng trong nước nên V

bằng nhau.

Khi vật chìm xuống thì FA <

P

 dl.V < dv.V

dl < dv

TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN



SKKN: Khai thác sử dụng hiệu quả kênh hình trong dạy học chủ đề “Lực đẩy Ác Si

Mét - Sự nổi - Vật lí 8”

biết rằng con tàu không phải là khối thép đặc mà - Khi vật lơ lửng trong chất

có nhiều khoảng rỗng ?

lỏng dl = dv

C8 :- Thả một hòn bi thép vào thủy ngân thì bi - Khi vật nổi lên mặt chất

thép nổi hay chìm? tại sao?

lỏng dl > dv

Liên hệ thực tế:

C7.

- GV giải thích nguyên lí hoạt động của tàu ngầm Hòn bi làm bằng thép có trọng

và các loài cá

lượng riêng lớn hơn trọng

lượng riêng của nước nên bị

chìm. Tàu làm bằng thép nhưng

người ta thiết kế có các khoảng

trống để trọng lượng riêng của

các con tàu nhỏ hơn trọng

lượng riêng của nước biển nên

con tàu có thể nổi được trên

- Treo hình ảnh minh họa hiện tượng tràn dầu trên

mặt nước.

biển làm cá chết.

C8: Thả một hòn bi thép vào

thủy ngân thì bi thép nổi vì

trọng lượng riêng của thép nhỏ

hơn trọng lượng riêng của thủy

ngân

Tại Các hoạt động khai thác và vận

chuyển dầu có thể làm rò rỉ dầu

lửa. Vì dầu nhẹ hơn nước nên

dầu nổi trên mặt nước. Lớp dầu

này ngăn cản việc hòa tan oxy

trong nước vì vậy sinh vật

khơng lấy được oxy sẽ chết



sao dầu nổi trên biển? vì sao cá chết?

- Chốt lại câu trả lời đúng.



- Theo các em chúng ta cần làm gì để bảo vệ mơi

trường?

-HS nêu một số biện pháp bảo vệ môi trường.

- Người nổi được trên biển chết

- GV giới thiệu về Biển Chết:



dng < dnb .

Nước biển chết mặn gấp 9,6 lần

GV: Nguyễn Xuân Diệu



25



TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN



SKKN: Khai thác sử dụng hiệu quả kênh hình trong dạy học chủ đề “Lực đẩy Ác Si

Mét - Sự nổi - Vật lí 8”

so với nước biển thường, do độ

mặn quá cao nên không mơt

sinh vật nào sống được ở đây,

đó là lí do hồ có tên gọi là Biển

Chết. Và một điều thú vị là

nước biển có khả năng trị các

- Tại sao mọi người có thể nổi trên mặt biển Chết bệnh về da như vẩy nến, mụn

nhọt

dù không biết bơi?

- GV giáo dục học sinh mặc áo phao chống đuối

nước



4.4. Củng cố (3 phút)

- Cho HS trả lời các câu hỏi: Khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng?

4.5. Hướng dẫn về nhà (1 phút)

- Học thuộc nội dung phần ghi nhớ

- Trả lời C9 và làm lại các bài tập trong SBT.

4.6. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………



GV: Nguyễn Xuân Diệu



26



TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN



SKKN: Khai thác sử dụng hiệu quả kênh hình trong dạy học chủ đề “Lực đẩy Ác Si

Mét - Sự nổi - Vật lí 8”

IV. Tính mới của giải pháp

- Sử dụng phong phú các hình ảnh, clip đã thu thập phù hợp với nội dung bài

học, lồng ghép các hình ảnh trong giáo dục ý thức học sinh

- Thơng qua các thí nghiệm tự làm giúp học sinh có những sự trải nghiệm,

sáng tạo, kích thích tư duy tìm tòi các hiện tượng thực tế

- Việc khái thác sử dụng hiệu quả kênh hình khơng chỉ áp dụng cho chủ đề

này mà còn có thể áp dụng cho nhiều chủ đề trong dạy học vật lí.

V. Hiệu quả của SKKN

Qua q trình giảng dạy, tôi đã áp dụng đề tài này tại trường THCS Lê Q

Đơn cho tồn khối 8, tơi thất HS rất hứng thú khi GV sử dụng video clip trong giờ

dạy học, các em thấy rằng video clip sinh động, hấp dẫn giúp các em có hứng thú

quan sát, học tập chăm chú hơn, khả năng nắm bắt kiến thức cũng nhanh hơn và

nhớ lâu hơn, cụ thể như sau:

Bảng 3: Khảo sát độ hứng thú của học sinh khi học về chủ đề “Lực đẩy Ác Si

Mét - Sự nổi - Vật lý 8”.(sau khi áp dụng đề tài)

Lớp

Mức độ

Hứng thú

Không

hứng thú



8A



8B



8C



8D



8E



Tổng



sl



%



sl



%



sl



%



sl



%



sl



%



sl



%



19



65,5



17



58,6



21



70



19



65,5



20



69



96



65,8



10



34,5



12



41,4



9



30



10



34,5



9



31



50



34,2



Bảng 4: Kết quả kiểm tra 15 phút chủ đề “Lực đẩy Ác Si Mét - Sự nổi - Vật

lý 8”, tháng 12 năm học 2018-2019

Lớp

Mức độ

Trên trung

bình

Dưới trung

bình



8A



8B



8C



8D



8E



Tổng



sl



%



sl



%



sl



%



sl



%



sl



%



sl



%



18



62,1



19



65,5



18



64,3



19



65,5



18



62,1



92



63,9



11



37,9



10



34,5



10



35,7



10



34,5



11



37,9



52



36,1



Qua các số liệu điều tra cho thấy, mức độ hứng thú của HS với bài dạy được

tăng lên rõ rệt so với trước khi áp dụng đề tài, từ đó sự tiếp thu kiến thức và kết quả

học tập của các em cũng được tăng lên đáng kể. Hầu hết các em rất có hứng thú với

việc GV sử dụng kênh hình trong dạy học vật lý. Các em đều cho rằng hệ thống

kênh hình giúp các em nắm kiến thức, hiểu sâu vấn đề và dễ nhớ kiến thức hơn.



GV: Nguyễn Xuân Diệu



27



TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giải pháp 3: Dựa vào mục tiêu để lựa chọn kênh hình phù hợp với bài học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×