Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI VIỄN THÔNG HÀ NAM

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI VIỄN THÔNG HÀ NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Viễn thơng Hà Nam có con dấu riêng theo tên gọi, được đăng ký kinh doanh và

được mở tài khoản tại ngân hàng.

Hiện tại, Viễn thông Hà Nam là doanh nghiệp kinh doanh VT-CNTT dẫn đầu trên

thị trường Hà Nam về cả quy mô doanh thu và thị phần các dịch vụ, ngồi nhiệm vụ

chính là sản xuất kinh doanh, Viễn thơng Hà Nam còn có nhiệm vụ chính trị đó là đảm

bảo thơng tin liên lạc cho các cấp ủy đảng và chính quyền địa phương trong cơng tác

chỉ đạo điều hành. Bên cạnh đó Viễn thơng Hà Nam cũng không ngừng lớn mạnh về

nguồn nhân lực, với hơn 250 cán bộ cơng nhân viên có trình độ tay nghề tương đối

vững vàng, trong đó phần lớn là lao động trẻ năng động, sáng tạo trong công việc.

2.1.2. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh

VNPT Hà nam có nhiệm vụ kinh doanh theo quy hoạch, kế hoạch và chính sách

của Nhà nước, bao gồm trực tiếp thực hiện các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh

hoặc đầu tư vào doanh nghiệp khác trong các ngành, nghề lĩnh vực sau:

+ Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa

mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

+ Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông, công nghệ

thông tin trên địa bàn tỉnh.

+ Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị viễn thông, công nghệ

thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu khách hàng.

+ Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các cơng trình viễn thông và công

nghệ thông tin.

+ Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông.

+ Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp uỷ Đảng, chính quyền

địa phương và cấp trên.

+ Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng.

+ Các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật.

2.1.3. Bộ máy tô chức của Viễn thông Hà Nam

Căn cứ Quyết định số 699/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 của Hội đồng

quản trị Tập đoàn BCVT Việt Nam phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viễn

thông Hà Nam, trải qua nhiều sự thay đổi, đến nay tổ chức bộ máy Viễn thông Hà

Nam đã được kiện toàn gồm:

- Khối lãnh đạo quản lý: Ban giám đốc, 09 phòng chức năng, 01 Tổ chức Đảng



cơng đoàn, Đoàn Thanh niên

- Khối trực tiếp sản xuất kinh doanh bao gồm 8 Trung tâm trực thuộc, trong đó có

6 Trung tâm Viễn thơng, 1 Trung tâm Tin học và 1 Trung tâm Truyền dẫn chuyển mạch

ƯCTT. Các Trung tâm được quản lý và hạch toán phụ thuộc vào Viễn thông Hà Nam.

Ở mỗi Trung tâm sẽ vận hành theo một mơ hình cơ cấu tổ chức thống nhất của Viễn

thơng Hà Nam

Viễn thơng Hà Nam hiện tại có cơ cấu tổ chức như mơ hình dưới đây :



Bộ máy tổ chức của VNPT Hà Nam được bố trí khá gọn gàng, khoa học. Đứng

đầu VNPT Hà Nam là giám đốc kiêm bí thư đảng bộ, điều hành mọi chủ trương đường

lối, chiến lược kinh doanh của Doanh nghiệp. Giám đốc là người đại diện trước pháp

luật, thường xuyên theo dõi tình hình hoạt động của cơng ty trên tầm vĩ mơ để có các

đối sách thích hợp nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cho Doanh nghiệp.

Đứng sau giám đốc, có 01 phó giám đốc trợ giúp cho giám đốc điều hành sản

xuất kinh doanh. Phó giám đốc là người quyết định và thay mặt giám đốc khi giám đốc

khơng có mặt. Phó giám đốc là người trực tiếp điều hành mang tầm vi mơ ở Doanh

nghiệp. Phó giám đốc có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về các vấn đề liên quan

đến hoạt động kinh doanh của cơng ty. Phó giám đốc thay mặt giám đốc giải quyết các

công việc hàng ngày và phải báo cáo thường xuyên với giám đốc về kết quả đạt được.



Phó giám đốc phải luôn theo dõi sát sao mọi hoạt động của cơng ty để có những đề

xuất kịp thời đối với giám đốc trong các hoạt động của Doanh nghiệp

Dưới ban giám đốc là các phòng ban chức năng chun mơn giúp việc. Có 3

phòng ban lớn là: Phòng Nhân sự tổng hợp, Phòng kế hoạch kế tốn, Phòng Kỹ thuật

đầu tư. Giữa các phòng ban nhiệm vụ và quyền hạn được phân bổ rõ ràng nhưng lại có

quan hệ hỗ trợ cho nhau.

+ Phòng nhân sự tổng hợp: có nhiệm vụ quản lý nhân sự tồn doanh nghiệp,

phụ trách công tác tuyển dụng, đào tạo, thi nâng bậc, kiểm tra, giám sát lao động, bố

trí sắp xếp lao động sao cho việc sử dụng lao động đạt kết quả cao. Phòng làm các chế

độ bảo hiểm cho CBCNV, ban hành các quy chế tiền lương, thưởng, kỷ luật an toàn

lao động, nội quy của cơ quan và chia lương cho tồn Doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, phòng Nhân sự tổng hợp còn đảm nhiệm chức năng hành chính

như: văn thư lưu trữ, bảo vệ, lái xe cho cơ quan.

+ Phòng kế hoạch kế tốn: vừa đảm nhiệm chức năng kế hoạch, vừa đảm

nhiệm chức năng kế toán thống kê tài chính.

Với chức năng kế hoạch, phòng phân tích đánh giá các chỉ tiêu kế hoạch mà Tập

đoàn giao, giao lại kế hoạch cho các trung tâm trực thuộc và đưa ra các chính sách để

các phòng ban cùng phối hợp với các trung tâm thực hiện nhằm đạt được kế hoạch mà

Tập đồn giao.

Với chức năng kế tốn thống kê tài chính, phòng có nhiệm vụ quản lý tồn bộ tài

sản, nguồn vốn của doanh nghiệp, lập các báo cáo thống kê phục vụ quản trị doanh

nghiệp, phân tích tình hình tài chính của Doanh nghiệp, các báo cáo theo quy định của

Tập đoàn và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.

+ Phòng kỹ thuật đầu tư: Phụ trách các công việc tầm vĩ mô về kỹ thuật mạng

lưới, chất lượng sản phẩm dịch vụ; kiểm tra giám sát, hướng dẫn các trung tâm về kỹ

thuật. Phòng cũng đảm nhiệm cơng tác đầu tư tại Doanh nghiệp.

Dưới các phòng ban còn có các trung tâm trực thuộc:

+Trung tâm CNTT: phụ trách mảng cơng nghệ thơng tin tồn Doanh nghiệp; tìm

kiếm khách hàng và cung cấp các sản phẩm về CNTT như hệ thống quản lý văn bản và

điều hành, VNPT HIS, hệ thống điện tử một cửa.



+ Trung tâm điều hành thông tin: phụ trách điều hành thông tin được thơng suốt,

quản lý các trạm BTS trên tồn tỉnh, điều hành chi tiết về kỹ thuật xuống các trung tâm

viễn thông huyện

+ 6 trung tâm viễn thông huyện, thành phố: tại địa bàn mỗi huyện, có 01 trung

tâm trực thuộc VNPT Hà Nam, là nơi trực tiếp sản xuất, thực hiện khâu kỹ thuật các

hợp đồng mà bộ phận kinh doanh đã ký với khách hàng; , giải quyết các sự cố về chất

lượng dịch vụ cho khách hàng, quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới trên địa

bàn huyện.

Các trung tâm viễn thông huyện thực hiện kế hoạch mà Viễn thông tỉnh đã giao

với chất lượng tốt nhất và giá thành hạ nhất. Chất lượng sản phẩm quyết định sự tồn

tại và phát triển của Doanh nghiệp.

Song song với các tổ chức về chuyên môn, các tổ chức Đảng, đồn cũng được

bố trí, sắp xếp từ cơ sở lên văn phòng VNPT Hà nam .

2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Viễn thông Hà Nam trong thời

gian vừa qua

Trong giai đoạn từ 2015 - 2017, giống như hầu hết các doanh nghiệp nhà nước

khác, Viễn thông Hà Nam cũng chịu tác động của sự suy thối kinh tế, bên canh đó là

sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp Viễn thông khác. Vào cuối năm 2014, thị

trường Viễn thông- CNTT trong tỉnh tiếp tục bị chia sẻ, các dịch vụ mang lại doanh

thu lợi nhuận cao như: di động, MegaVNN tiếp tục bị cạnh tranh mạnh mẽ. Tuy nhiên

vượt lên trên những khó khăn thách thức đó, Viễn thơng Hà Nam đã đạt được những

kết quả toàn diện...

Dưới đây là kết quả hoạt động SXKD của Viễn thông Hà Nam giai đoạn 2015 2017:

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu SXKD chủ yếu của VTHN giai đoạn 2015 – 2017

Chỉ tiêu

Doanh thu

Tăng trưởng doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận

Thu nhập bình qn tháng

của CBCNV



ĐVT

Tr.đồng

%

Tr.đồng

Tr.đồng



Năm 2015

143.683

97%

139.074

4.609



Tr.đồng 5.60



Năm 2016

209.378

146%

214.723

-5.345



Năm 2017

224.422

107%

221.271

3.151



5.69



7.04



Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kế tốn

Có thể thấy rằng mức tăng doanh thu bình quân hằng năm của Viễn thông Hà



Nam đạt tương đối cao (117%), đặc biệt có sự nhảy vọt trong năm 2016. Thực tế là do

trong năm 2014, sau hàng loạt giải pháp đổi mới triệt để được triển khai trên các lĩnh

vực như giải pháp khoán sản phẩm cho người lao động, đổi mới quy chế phân phối thu

nhập, cơ cấu lại lao động nên ngay từ cuối tháng 1 năm 2015, VNPT Hà Nam đã tổ

chức ký kết giao ước thi đua trong toàn đơn vị với quyết tâm phấn đấu hoàn thành xuất

sắc nhiệm vụ SXKD. Tổng doanh thu phát sinh 2016 vượt 7,4% kế hoạch ; doanh thu

VT-CNTT tăng 6% và doanh thu kinh doanh thương mại đạt 115,5% KH; phát triển

thuê bao thực tăng (di động trả sau, Mega-VNN, FTTX, MyTV) đạt 12.387 thuê bao;

năng suất lao động bình quân đầu người tăng 11% so với năm 2015; thị phần dịch vụ

điện thoại cố định chiếm 82%, di động trả sau chiếm 47%, Internet ADSL chiếm 97%.

Tuy nhiên, ta cũng nhận thấy hiệu quả SXKD của Viễn thông Hà Nam rất thấp,

thể hiện ở chỗ lợi nhuận sụt giảm nghiêm trọng, riêng năm 2016 còn bị lỗ rất sâu. Điều

đó cho thấy cơng tác quản trị, điều hành SXKD của Viễn thơng Hà Nam đòi hỏi lãnh

đạo đơn vị phải có sự điều chỉnh thay đổi cho phù hợp. Để hiểu rõ hơn về tình hình

SXKD, ta đi vào phân tích chi tiết doanh thu từng nhóm dịch vụ chính của Viễn thơng

Hà Nam giai đoạn 2015 - 2017.

Bảng 2.2: Cơ cấu doanh thu của VTHN giai đoạn 2015 - 2017

Chỉ tiêu



2015



2016



Trđ



64.895



30.047



25.144



Trđ



42.443



84.546



82.766



Doanh thu từ Internet (MegaVNN+FTTH)



Trđ



20.401



23.490



27.958



Doanh thu khác (Bán hàng hoá + DV khác)



Trđ



14.697



6.920



7.164



Doanh thu dịch vụ MyTV

Doanh thu cho thuê CSHT

Tổng cộng



Trđ

Trđ



Doanh thu từ ĐTCĐ (có dây và không dây

Gphone)

Doanh thu từ di động (trả trước và trả sau)



ĐVT



2017



1.247

5.282

9.794

0

59.093 71.596

143.683 209.378 224.422

Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kế tốn



Biểu đồ 2.1: Cơ cấu doanh thu của VTHN giai đoạn 2015 – 2017

Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kế tốn

Nhìn vào biểu đồ ta thấy rõ sự sụt giảm doanh thu của dịch vụ ĐTCĐ do chính

sách giảm cước của Nhà nước và lưu lượng cuộc gọi giảm, bù đắp vào đó là sự tăng

trưởng của dịch vụ di động và cho thuê cơ sở hạ tầng VT-CNTT.

2.2. Thực trạng động lực làm việc cho người lao động qua các tiêu chí đánh giá

2.2.1. Đánh giá kết quả thực hiện cơng việc

Để đánh giá kết quả thực hiện công việc của người lao động tại Viễn thơng Hà

Nam ta có thể đánh giá theo các mặt sau:

- Sản lượng trung bình của người lao động

Bảng 2.3: Sản lượng trung bình của người lao động giai đoạn 2014 - 2017

Đơn vị: Triệu đồng

Năm



2014



2015



2016



2017



Sản lượng



496



575



837



897



Nguồn : Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kế tốn

- Sáng kiến cải tiến

Bảng 2.4: Số lượng sáng kiến cải tiến giai đoạn 2014 - 2017

Đơn vị: Sáng kiến

Năm



2014



2015



2016



2017



Số lượng sáng kiến



28



41



58



84



Nguồn :Phòng Nhân sự tổng hợp

Năng suất lao động và số lượng sáng kiến cải tiến liên tục tăng qua các năm cho



thấy người lao động thức sự quan tâm tới cơng việc của mình và có thái độ làm việc

tích cực, cũng có thể nói rằng các chính sách tạo động lực cho người lao động ở Viễn

thông Hà Nam đã đạt được hiệu quả nhất định.

2.2.2. Đánh giá thái độ làm việc của người lao động

Thái độ làm việc của người lao động cũng là một yếu tố đánh giá công tác tạo

động lực. Một người lao động thường đi muộn về sớm, không tập trung làm việc,…

thường xun vi phạm kỷ luật lao động thì khơng thể là người có động lực tốt trong

lao động. Tại Viễn thơng Hà Nam tình trạng vi phạm kỷ luật lao động vẫn xẩy ra

thường xuyên. Ngoài ra, bản thân học viên đang công tác tại Viễn thông Hà Nam đã

chứng kiến nhiều vụ lao động tự ý bỏ việc, đi muộn về sớm, xích mích cãi lộn nhau

trong giờ làm việc. Tình trạng này chủ yếu tập trung vào bộ phận trực tiếp tại các trung

tâm do bộ phận này có nhiều những cơng nhân trẻ tuổi, thường có thái độ bất hợp tác

với cán bộ quản lý. Tuy số lượt vi phạm này ko phải là quá nhiều nhưng cũng đủ để

chúng ta nhận định được một bố phận người lao động Viễn thơng Hà Nam khơng hài

lòng với doanh nghiệp, có thái độ và tinh thần làm việc chưa tốt.

2.2.3. Ý thức chấp hành kỷ luật

Ý thức chấp hành kỷ luật là một biểu hiện dùng để đánh gía cơng tác tạo động

lực ở cơng ty. Nó được thể hiện qua số lượt vi phạm nội quy cơng ty, nội quy lao

động, tình hình chấp hành kỷ luật lao động. Nó được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.5: Số lượt vi phạm kỷ luật lao động giai đoạn 2014 – 2017

Đơn vị : lượt

Mức độ



2014



2015



2016



2017



Khiển trách



68



69



72



99



Thuyên chuyển cơng việc



16



14



19



13



Sa thải



3



5



2



1



Nguồn :Phòng Nhân sự tổng hợp

Số lao động vi phạm kỷ luật trong năm của Tổng công ty khá nhiều nhưng chủ

yếu là ở mức độ nhẹ. Do đó có thể thấy rằng tình hình chấp hành lỷ kuật của người

lao động ở đây chưa thực sự tốt, số lao động vi phạm chủ yếu thuộc bộ phận trực tiếp

sản xuất. Lao động trực tiếp sản xuất chủ yếu là các lao động trẻ, lại có trình độ

thấp hơn lao động làm việc gián tiếp tại khổi văn phòng nên tỷ lệ vi phạm do ý thức

chưa cao là điều dễ hiểu, tuy nhiên nó cũng phản ánh tới công các tuyên truyền



chấp hành kỷ luật, và công tác tạo động lực chưa thực sự mang lại hiệu quả cả, tác

động được nhiều tới bộ phận lao động vi phạm này.

2.2.4. Mức độ gắn bó

Mức độ gắn bó của người lao động có thể được thể hiện thơng qua số lao động

tự ý nghỉ việc qua các năm.

Bảng 2.6: Số lao động tự ý bỏ việc qua các năm

Đơn vị: Người

Năm



2015



Số người



6



2016



2017



4

2

Nguồn :Phòng Nhân sự tổng hợp



Tình hình nghỉ việc của người lao động chủ yếu diễn ra ở bộ phận nhân viên

trực tiếp. Điều này chứng tỏ người lao động ở bộ phận này chưa thực sự hài lòng với

Viễn thơng Hà Nam dẫn tới tình trạng bỏ việc, ngồi ra còn từ ngun nhân chủ quan

của người lao động. Vì vậy mà Viễn thơng Hà Nam phải thường xuyên tuyển dụng lao

động mới.

2.3 Phân tích thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Viễn thông Hà Nam

trong thời gian vừa qua

2.3.1. Thực trạng việc xác định nhu cầu và phân loại nhu cầu của người lao động

Học thuyết nhu cầu của Maslow chỉ ra rằng mỗi người tại một thời điểm có

những nhu cầu khác nhau và mức độ ưu tiên của những nhu cầu cũng khác nhau. Do

đó, việc tiến hành xác định nhu cầu của người lao động sẽ giúp cho Viễn thơng Hà

Nam đưa ra các chính sách, biện pháp thỏa mãn nhu cầu của người lao động. Hiện nay,

Viễn thông Hà Nam chưa có cuộc khảo sát nhu cầu chính thức nào, trường hợp người

lao động có nhu cầu gì thì phải gửi qua thư điện tử hoặc gọi theo đường dây chính

sách khách hàng đến Phòng tổ chức – hành chính để tổng hợp và báo cáo Lãnh đạo

Viễn thơng Hà Nam. Vì vậy, việc đáp ứng nhu cầu của người lao động khó khăn, nhu

cầu của người lao động tản mạn, khó tổng hợp, khó đưa ra biện pháp.

Mỗi cá nhân khác nhau thì sẽ có những nhu cầu khác nhau về mặt vật chất và

tinh thần. Có người sẽ đặt yếu tố tiền lương – tiền thưởng là quan trọng nhất khi họ

tham gia vào tổ chức, nhưng cũng có người lại cho rằng cơ hội để họ khẳng định mình

mới là quan trọng…Vì vậy, mà động lực lao động của mỗi cá nhân là khác nhau.

Để tìm ra được nhu cầu, học viên tiến hành khảo sát nhu cầu người lao động tại

các ban của Viễn thông Hà Nam, kết quả như sau:



Bảng 2.7: Nhu cầu của người lao động tại Viễn thông Hà Nam

Mức độ quan trọng



Yếu tố



Ban giám

đốc



Các trưởng

phòng và

trung tâm



Nhân viên văn

phòng



Thu nhập cao, chế độ đãi ngộ tốt



3



3



1



Được đối xử công bằng



2



5



4



Công việc ổn định



9



6



2



Có cơ hội thăng tiến



4



1



7



Mơi trường làm việc tốt



5



7



6



Quan hệ tập thể tốt



8



9



9



Cơ hội đào tạo



6



8



5



Được tự chủ trong công việc



1



2



8



Công việc phù hợp với khả năng



7



4



3



Nguồn: Khảo sát của tác giả

Mức độ đánh giá theo thứ tự từ 1 đến 9 (1 là quan trọng nhất)

Bảng 2.7 cho thấy, nhu cầu đối với công việc là tiền lương cao được đánh giá là

quan trọng nhất đối với người lao động, tiếp đến là nhu cầu quan hệ đồng nghiệp tốt,

đó cũng là nhu cầu chính đáng vì mỗi người lao động hàng ngày làm việc với đồng

nghiệp nhiều thời gian hơn ở nhà, do vậy khi quan hệ đồng nghiệp tốt sẽ làm cho bầu

khơng khí làm việc bớt căng thẳng, người lao động có thể chia sẻ những khó khăn

trong cơng việc với nhau, làm giảm áp lực công việc, tiếp đến là nhu cầu công việc thú

vị và đầy thử thách và nhu cầu có cơ hội học tập nâng cao trình độ. Theo Maslow thì

nhu cầu về tiền lương là nhu cầu bậc thấp nhất của người lao động vẫn chưa được thỏa

mãn. Do đó, Tập đồn cần có những biện pháp thỏa mãn nhu cầu mà người lao động

cho là quan trọng nhất.

Những người lao động ở những vị trí cơng việc khác nhau sẽ có những nhu cầu

khác nhau. Ví dụ như đội ngũ ban giám đốc thì điều đầu tiên họ cần là sự tự chủ trong

công việc, được tự làm, tự quyết. Đối với đội ngũ trưởng phòng và các trung tâm thì

họ lại chú trọng sự thăng tiến trong công việc trong khi đội ngũ nhân viên lại coi trọng

thu nhập và chế độ hơn cả.



Khi nghiên cứu về nhu cầu người lao động, học viên đánh giá đặc điểm cơng

việc của người lao động, từ đó có thể thấy được nhu cầu của người lao động tương

đồng với tính chất, đặc điểm cơng việc mà họ đảm nhận

Bảng 2.8: Đặc điểm công việc của người lao động



Đơn vị tính: %

Hồn

tồn

TT



khơng



Nội dung



đồng ý

(1)



1



Kiến thức, kỹ năng, trình độ

chun mơn sâu, rộng



2 Kỹ năng quản lý tốt

3

4

5

6



Yêu cầu cao về kỹ năng thuyết

phục, tạo ảnh hưởng đối với

người khác

Nhiều áp lực, thách thức trong

thực hiện

Công việc thường gặp các vấn

đề mới, phức tạp đòi hỏi giải

pháp hồn tồn mới

Thường xun phải cập nhật

kiến thức, kỹ năng hay tốc độ

thay đổi



3,85



Không

đồng ý

(2)



Khơng có Tương

ý kiến rõ đối đồng

ràng (3)



ý (4)



Hồn

tồn

đồng ý Mean

(5)



4,62



10,00



48,46



33,08



4,02



9,23



13,08



45,38



32,31



4,01



5,38



4,62



7,69



48,46



33,85



4,01



3,85



8,46



8,46



25,38



53,85



4,17



3,85



6,92



9,23



45,38



34,62



4,00



3,85



6,15



7,69



44,62



37,69



4,06



-



Nguồn: Khảo sát của tác giả

Bảng 2.8 cho thấy 81,54% người được hỏi đồng ý với đặc điểm công việc đòi

hỏi kiến thức, kỹ năng, trình độ chun mơn sâu, rộng và yêu cầu cao về kỹ năng

thuyết phục, tạo ảnh hưởng đối với người khác, 79,32% đồng ý với cơng việc của

người lao động có nhiều áp lực, thách thức trong thực hiện, công việc của lao động

thuộc Viễn thơng Hà Nam thường đòi hỏi các vấn đề mới, phức tạp, giải pháp hồn

tồn mới, người giải quyết cơng việc thường xuyên phải cập nhật kiến thức, kỹ năng

hay tốc độ thay đổi lớn. Khi tính tốn điểm trung bình thì giá trị đạt 4 trở lên có nghĩa

người lao động đồng ý với đặc điểm, tính chất cơng việc trong Viễn thơng Hà Nam có

những đòi hỏi cao, nhiều áp lực, thách thức... do đó Ban Giám đốc Viễn thơng Hà Nam

phải có những biện pháp tạo động lực cho người lao động khác với các đơn vị khác.

2.3.2. Thực trạng việc xây dựng chương trình và kế hoạch tạo động lực làm việc

2.3.3. Thực trạng việc triển khai thực hiện



2.3.4. Thực trạng việc đánh giá hoạt động tạo động lực làm việc cho người lao động

2.4. Thực trạng nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực cho người lao động tại viễn

thông Hà Nam

2.4.1. Các nhân tố thuộc về phía bản thân người lao động

Nhu cầu của người lao động: Theo học thuyết nhu cầu của Maslow thì nhu cầu

của người lao động Khối cơ quan Viễn thông Hà Nam là nhu cầu được tôn trọng và

nhu cầu tự hồn thiện. Đó là nhu cầu muốn giành được lòng tin, có năng lực, có bản

lĩnh, độc lập, tự tin, trưởng thành và tự hoàn thiện; nhu cầu được biến các khả năng,

tiềm năng của mình thành hiện thực. Chính vì vậy, để tạo động lực lao động đối với

người lao động thuộc Viễn thơng Hà Nam thì các nhà quản lý phải có các giải pháp

nhằm hướng đến nhu cầu được tơn trọng và tự hồn thiện thơng qua giao việc khó cho

người lao động.

Đặc điểm cá nhân người lao động và mục tiêu của người lao động: với lực

lượng lao động chủ yếu là nam giới và độ tuổi bình quân của người lao động là 36 tuổi

nên người quản lý cần phải có các giải pháp hướng đến các đặc điểm này như tổ chức

các giải bóng đá, các hoạt động thể dục thể thao, tổ chức các chương trình giao lưu,

các cuộc thi sáng tạo. Do đặc thù nên người lao động ít phải đi lại, người lao động

thường xuyên lo lắng về một số bệnh văn phòng do ngồi nhiều, nên các hoạt động về

văn hóa, thể dục thể thao cần được chú trọng hơn nữa ví dụ như thành lập câu lạc bộ

thể dục thể thao để tạo điều kiện cho người lao động nâng cao sức khỏe, giảm các

bệnh văn phòng.

2.4.2. Nhóm nhân tố thuộc về cơng ty

Mục tiêu, định hướng phát triển của Tập đồn Bưu chính Viễn thơng Việt Nam:

Năm 2020 trở thành doanh nghiệp viễn thông lớn nhất Việt Nam, do vậy đòi hỏi nhiệm

vụ của Viễn thơng Hà Nam rất nặng nề. Để đạt được mục tiêu trên, Ban Lãnh đạo Viễn

thơng Hà Nam đã kích thích tính sáng tạo của tất cả người lao động trong việc quản lý,

xây dựng Tập đồn trở thành ngơi nhà thứ hai của mình, Tập đồn cũng đã sử dụng

tổng hợp các biện pháp tạo động lực để nâng cao năng suất lao động.

Chính sách nhân lực: Viễn thơng Hà Nam ln có chính sách sử dụng nhân viên

thuộc Viễn thông Hà Nam một cách hiệu quả. Thông qua cơ chế đãi ngộ rõ ràng, đánh

giá minh bạch, điều hành triệt để đã tạo được sự đồng thuận nhất trí cao, thường xun

rà sốt những nội dung khơng còn phù hợp thực tế để tạo sự thơng thống trong cơ chế



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI VIỄN THÔNG HÀ NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×