Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy Sở Giao thông vận tải

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy Sở Giao thông vận tải

Tải bản đầy đủ - 0trang

55

3.2. Thực trạng cơng tác quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công

lập của Sở Giao thông vận tải Thái Nguyên

3.2.1. Phân loại các ĐVSN công lập của Sở GTVT Thái Nguyên

Trong giai đoạn 2014 - 2016, các ĐVSN công lập thuộc Sở GTVT thực

hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước số

01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước gồm:

- Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định

chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước.

- Thông tư số 59/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 23/6/2003 hướng

dẫn thực hiện Nghị định số 60 của Chính phủ.

- Thơng tư số 01/2007/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài

chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thơng báo quyết tốn năm đối với

các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được NSNN hỗ trợ và ngân

sách các cấp.

- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định

quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên

chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

- Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng

dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ

quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ

máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

- Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày ngày 14/02/2015 của Chính phủ

quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

Thực hiện Cơng văn số 1931/BTC-HCSN ngày 03/2/2016 của Bộ Tài

chính về việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện nhiệm vụ được giao theo Nghị định

số 16/2015/NĐ-CP, Quyết định số 695/2015/QĐ-TTg, giao quyền tự chủ tài

chính cho các ĐVSN cơng lập năm 2016 thì các ĐVSN cơng lập của Sở



56

GTVT năm 2016 vẫn thực hiện giao quyền tự chủ tài chính theo Nghị định

43/2016/NĐ-CP.

Theo Nghị định 43/2016/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, các

ĐVSN của Sở Giao thông vận tải được UBND tỉnh quyết định giao quyền tự

chủ trên cơ sở mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị.

Tổng số nguồn thu

Mức tự bảo đảm chi phí

hoạt động thường

xuyên của đơn vị (%)



sự nghiệp

=



x 100%

Tổng số chi hoạt động

thường xuyên



Theo tiêu chí phân loại trên, trên cơ sở phương án tự chủ do các đơn vị

sự nghiệp lập năm 2014 được Sở Tài chính chính thẩm định trình UBND tỉnh

phê duyệt giao quyền tự chủ thực hiện ổn định trong 3 năm (2014 - 2016), kết

quả các đơn vị sự nghiệp thuộc sở Giao thông vận tải đã được UBND tỉnh

giao quyền tự chủ như sau:

Bảng 3.1. Mức độ tự chủ tại các ĐVSN của Sở Giao thông vận tải

Mức tự đảm bảo

STT



Tên đơn vị



chi phí hoạt động



Xếp loại loại hình đơn vị

sự nghiệp



thường xuyên (%)



Trung tâm Đăng kiểm xe

1



Tự bảo đảm chi phí hoạt

TT>100%



cơ giới

Trung tâm KĐCL và tư



2



vấn xây dựng giao thơng



Tự bảo đảm chi phí hoạt

TT>100%



Trường Trung cấp nghề

3



Giao thông vận tải



động thường xuyên

động thường xun

Tự bảo đảm một phần



10%


chi phí hoạt động



(Nguồn: Văn phòng Sở Giao thông vận tải)

Căn cứ vào mức độ tự chủ của các ĐVSN cơng lập ta có thể thấy:

- Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới và Trung tâm Kiểm định chất lượng

và tư vấn xây dựng giao thông sẽ tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên

từ các nguồn thu của mình, ngân sách nhà nước khơng cấp dự toán chi thường



57

xuyên, chỉ cấp dự toán chi không thường xuyên trên cơ sở nhiệm vụ nhà nước

giao cho các trung tâm.

- Trường Trung cấp nghề GTVT sẽ được NSNN cấp một phần dự toán để

đảm bảo số chi thường xuyên mà thu không đủ bù chi của đơn vị cùng với dự

tốn chi khơng thường xun trên cơ sở nhiệm vụ nhà nước giao cho nhà

trường.

3.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính

Chịu trách nhiệm về quản lý tài chính là phòng kế hoạch tài chính của

mỗi đơn vị. Bộ máy quản lý tài chính của mỗi đơn vị có trách nhiệm kiểm tra,

giám sát việc thực hiện thu, chi ngân sách và hạch toán chi phí sản xuất kinh

doanh, chi phí hoạt động có thu khác và tình hình phân phối, sử dụng các

khoản thu; hạch tốn hoạt động có thu đầy đủ theo đúng quy trình hạch tốn

từ khâu lập chứng từ ban đầu, quản lý và hạch tốn chi ngân sách, chi phí hoạt

động có thu khác. Số lượng bộ máy quản lý tài chính của mỗi đơn vị lại khác

nhau tuỳ thuộc vào khối lượng, tính chất phức tạp của cơng việc cũng như

nhiệm vụ của đơn vị.

Bảng 3.2. Bộ máy quản lý tài chính tại các ĐVSN của Sở GTVT năm 2016

STT



1

2



3



Trung tâm Đăng



Chỉ tiêu



kiểm xe cơ giới



Số lượng



04 nhân viên



Cơ cấu bộ máy



Trình độ học vấn



01 trưởng phòng và

03 nhân viên



Trung tâm



Trường Trung cấp



KĐCL và TVXD



nghề Giao thông



giao thông



vận tải



02 nhân viên



06 nhân viên

01 trưởng phòng,



02 nhân viên



01 phó phòng và

04 nhân viên



4/4 trình độ đại học,



2/2 trình độ đại học, 6/6 trình độ đại học,



cử nhân kế tốn



cử nhân kế tốn



cử nhân kế tốn



(Nguồn: Văn phòng Sở Giao thơng vận tải)

Từ bảng tổng hợp trên ta có thể thấy trình độ học vấn của tất cả bộ máy

quản lý tài chính tại các đơn vị đều có trình độ là đại học, cử nhân kế toán.

Tuy nhiên, số lượng nhân viên trong phòng tài chính kế hoạch của mỗi đơn vị



58

lại khác nhau. Điều này cũng sẽ phản ánh một phần đến hiệu quả làm việc của

mỗi đơn vị. Trường Trung cấp nghề GTVT có bộ máy quản lý tài chính lớn

nhất với 06 nhân viên trong khi đó Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới có 04

nhân viên và Trung tâm Kiểm định chất lượng và tư vấn xây dựng giao thơng

chỉ có 02 nhân viên phụ trách cơng việc kế tốn.

3.2.3. Cơ chế quản lý tài chính

3.2.3.1. Cơ chế quản lý nguồn thu

Nguồn tài chính tại các ĐVSN công lập của Sở Giao thông vận tải trong

giai đoạn 2014 - 2016 gồm:

- Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp:

+ Kinh phí giao quyền tự chủ cho ĐVSN đảm bảo một phần chi thường

xuyên là Trường Trung cấp nghề GTVT.

+ Kinh phí khơng giao quyền tự chủ: Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản,

mua sắm trang thiết bị, sửa chữa tài sản cố định theo dự tốn được cấp có

thẩm quyền giao.

- Nguồn thu sự nghiệp:

+ Nguồn thu từ phí, lệ phí: Tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ mà các ĐVSN

được giao nhiệm vụ thu các loại phí, lệ phí khác nhau. Phần được để lại sau

khi nộp ngân sách nhà nước các đơn vị được sử dụng để thực hiện phục vụ

cho các hoạt động thu phí, lệ phí của mình.

Bảng 3.3. Tổng hợp danh mục phí và lệ phí được phân cấp tổ chức thu tại

các ĐVSN công lập của Sở GTVT Thái Nguyên

STT



Danh mục phí, lệ phí

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận kiểm định



1



phương tiện, thiết bị

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận cải tạo



Đơn vị tổ chức thu

Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới

Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới



2



phương tiện, thiết bị



3



Phí sử dụng đường bộ



Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới



4



Học phí dạy nghề



Trường Trung cấp nghề GTVT



(Nguồn Báo cáo tài chính các ĐVSN của Sở GTVT)



59

+ Nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ: Các ĐVSN tuỳ thuộc vào lĩnh

vực mình được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện các hoạt động cung ứng dịch

vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải như sau:

Bảng 3.4. Tổng hợp danh mục hoạt động cung ứng dịch vụ tại các ĐVSN

công lập của Sở GTVT Thái Nguyên

STT

1

2



Danh mục hoạt động dịch vụ

Thu kiểm định ô tô, xe máy chuyên

dùng, thiết bị nâng, nghiệm thu cải tạo

Thu kiểm định phương tiện thủy nội địa



Đơn vị tổ chức thu

Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới

Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới



Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, khảo

3



sát, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, thẩm Trung tâm kiểm định chất lượng

tra thiết kế dự tốn, tư vấn q trình lựa



và tư vấn xây dựng giao thơng



chọn nhà thầu các cơng trình giao thơng

Tư vấn quản lý dự án, thí nghiệm vật



Trung tâm kiểm định chất lượng



liệu xây dựng, kiểm định chất lượng



và tư vấn xây dựng giao thông



Giám sát thi công xây dựng cơng trình



Trung tâm kiểm định chất lượng



giao thơng



và tư vấn xây dựng giao thông



6



Hoạt động đào tạo giấy phép lái xe



Trường Trung cấp nghề GTVT



7



Đào tạo nghề theo đơn đặt hàng



Trường Trung cấp nghề GTVT



8



Dịch vụ sửa chữa phương tiện



Trường Trung cấp nghề GTVT



9



Xây dựng, sửa chữa công trình giao thơng Trường Trung cấp nghề GTVT



4



5



- Nguồn thu khác: Các ĐVSN của Sở GTVT có nguồn thu khác chủ yếu

từ khoản lãi tiền gửi.



Bảng 3.5. Tổng hợp nguồn thu và tình hình nộp NSNN các ĐVSN của Sở GTVT giai đoạn 2014 - 2016

ĐVT: triệu đồng



STT



A



Nội dung



Kinh phí được sử dụng

Kinh phí ngân sách nhà



Tổng

cộng



Trung tâm KDDCL và tư vấn



Trung tâm ĐK xe cơ giới

Cộng



Trường Trung cấp nghề GTVT



XDGT



Năm



Năm



Năm



2014



2015



2016



Cộng



Năm



Năm



Năm



2014



2015



2016



Cộng



Năm



Năm



Năm



2014



2015



2016



68.960



26.255



8.978



8.439



8.838



14.345



3.156



6.394



4.795



28.359



5.199



15.885



7.275



19.387



1.800



1.000



0



800



1.945



0



1.945



0



15.642



1.690



11.848



2.103



nước cấp



2



Thu hoạt động sự nghiệp



49.573



24.455



7.978



8.439



8.038



12.400



3.156



4.449



4.795



12.718



3.509



4.037



5.172



Phí, lệ phí được để lại



14.818



3.058



993



1.082



983



-



-



-



-



11.760



2.978



3.872



4.910



34.524



21.170



6.952



7.290



6.928



12.400



3.156



4.449



4.795



954



530



164



260



230



227



34



67



127



-



-



-



-



2,392



0,926



0,714



0,753



252.191



250.694



81.726



89.160



79.807



1.441



320



563



559



56



25



8



23



245.738



245.738



79.924



87.493



78.320



-



-



-



-



-



-



-



-



2.1



Thu từ hoạt động cung ứng

2.2



dịch vụ



2.3



Thu khác

Tình hình thực hiện nộp



B



NSNN



1



Phí, lệ phí phải nộp



2



Thuế GTGT



3.967



2.665



1.082



817



766



1.253



316



455



482



49



21



7



21



3



Thuế TNDN



2.400



2.264



709



839



716



134



3



107



25



2



0,411



0,456



1



4



Thuế khác



87



27



12



10



5



54



1



1



52



5



3



1



1



(Nguồn: Báo cáo tài chính các đơn vị Sở GTVT giai đoạn 2014 - 2016)



60



1



61

Từ số liệu bảng trên ta có thể thấy:

- Đối với Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới thì nguồn kinh phí chủ yếu

của đơn vị là nguồn thu hoạt động sự nghiệp vì đơn vị thuộc loại hình tự đảm

bảo chi thường xuyên. Nguồn NSNN cấp trong năm 2014, 2016 là hỗ trợ đơn

vị mua sắm tài sản phục vụ hoạt động. So sánh nguồn thu sự nghiệp qua các

năm 2014 - 2016 có thể thấy đơn vị có nguồn thu khá đảm bảo và đều đặn

trong đó chủ yếu là từ thu hoạt động cung ứng dịch vụ.

- Cũng tương tự như Trung tâm ĐK xe cơ giới, Trung tâm KĐCL và tư

vấn xây dựng giao thông trong giai đoạn 2014 - 2016 cũng là đơn vị thuộc

loại hình tự đảm bảo chi thường xun, có nguồn thu tương đối ổn định và

năm sau đều cao hơn năm trước. Nguồn kinh phí NSNN cấp trong năm 2015

1.945.000.000 đồng cũng là hỗ đơn vị mua sắm tài sản phục vụ hoạt động.

Nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị đến từ nguồn cung ứng dịch vụ,

không có nguồn thu từ phí, lệ phí.

- Khác với hai ĐVSN ở trên, Trường Trung cấp nghề GTVT giai đoạn

2014 - 2016 là đơn vị được nhà nước đảm bảo một phần chi hoạt động, do

vậy đều đặn qua các năm NSNN đều cấp kinh phí đảm bảo trong đó có kinh

phí tự chủ bao gồm lương, các khoản chi khác theo định mức và kinh phí

khơng tự chủ chủ yếu là mua sắm tài sản và xây dựng cơ bản. Trong năm

2015, NSNN cấp cao đột biến do có nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản phục

vụ giải phóng mặt bằng xây trường mới 7 tỷ đồng và mua sắm máy móc dạy

nghề thuộc chương trình mục tiêu quốc gia 3 tỷ đồng. Nguồn thu sự nghiệp

của đơn vị tăng qua từng năm, năm sau cao hơn năm trước khoảng 1 tỷ đồng.

Như vậy, 03 ĐVSN của Sở Giao thơng vận tải có nguồn thu khá đảm bảo

và đều đặn, trong đó Trung tâm ĐK xe cơ giới có nguồn thu cao nhất. Nguồn

thu của các đơn vị sẽ ảnh hưởng đến cơ chế quản lý chi tiêu theo những tiêu

chí nhất định.



62

3.2.3.2. Cơ chế quản lý chi tiêu

Nội dung chi

Trong quá trình hoạt động, các ĐVSN của Sở GTVT Thái Nguyên có

các nội dung chi như sau:

- Chi thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao:

+ Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp lương; làm thêm giờ;

các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí cơng đồn theo

chế độ quy định hiện hành.

+ Chi phí hành chính: chi vật tư văn phòng, vật dụng rẻ tiền mau

hỏng; sửa chữa thường xun máy móc thiết bị; dịch vụ cơng cộng; cước

thơng tin liên lạc; sách báo; chi phí tổ chức hội nghị; tiếp khách; các chi

phí hành chính khác,...

+ Các khoản chi nghiệp vụ: vật tư; trang thiết bị kỹ thuật; sách báo

phục vụ chuyên môn nghiệp vụ; đồng phục; bảo hộ lao động; thanh toán hợp

đồng với bên ngoài; chi đào tạo; hội thảo, tập huấn nâng cao trình độ; cơng

tác phí; các khoản chi nghiệp vụ khác ...

+ Chi khác theo chế độ.

- Chi không thường xuyên:

+ Chi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và cơng nghệ.

+ Chi hỗ trợ một phần hoặc tồn bộ kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ,

viên chức.

+ Chi mua sắm và sửa chữa lớn cơ sở vật chất, tài sản và trang thiết bị.

+ Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.

+ Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định

(nếu có).

+



Chi



khác



theo



chế



độ.



Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm

Trong giai đoạn 2014 - 2016, các ĐVSN của Sở GTVT vẫn áp dụng cơ

chế tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Do vậy, hàng

năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo



63

quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), các ĐVSN được sử dụng

theo trình tự như sau:

- Đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên: Trung tâm ĐK xe

cơ giới và Trung tâm KĐCL và tư vấn xây dựng giao thơng:

+ Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động.

+ Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu

nhập. Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, mức trích tối đa khơng

q 3 tháng tiền lương, tiền cơng và thu nhập tăng thêm bình qn thực hiện

trong năm.

Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự

nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

- Đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Trường Trung cấp

nghề GTVT:

+ Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động: đơn vị được quyết định

tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động, nhưng tối đa không quá 3

lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định sau khi

đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

+ Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu

nhập. Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không

quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện

trong năm.

Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn

một lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng để

trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, trích lập 4 quỹ: Quỹ dự phòng ổn

định thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự

nghiệp, trong đó, đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa

khơng q 3 tháng tiền lương, tiền cơng và thu nhập tăng thêm bình quân thực

hiện trong năm. Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng

đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.



Bảng 3.6. Tổng hợp báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp và sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016 các ĐVSN của

Sở Giao thông vận tải Thái Nguyên

ĐVT: triệu đồng

TT



01

02



04

05

06

07

08

09



10



Nội dung

Chênh lệch thu lớn hơn chi chưa

phân phối năm trước chuyển sang

Thu trong năm (chi tiết từng

khoản thu)

Các loại phí, lệ phí

Hoạt động dịch vụ

Lãi tiền gửi

Chi trong năm

Chênh lệch thu lớn hơn chi

(04=01+02-03) (*)

Nộp ngân sách nhà nước

Nộp cấp trên

Bổ sung nguồn kinh phí kỳ này

Trích lập các quỹ

Trích thu nhập tăng thêm

Chênh lệch thu lớn hơn chi chưa

phân phối đến cuối năm (09=0405-06-07-08-09) (*)



-



Trung tâm ĐK xe cơ giới

Cộng

-



Năm

2014

-



57.913 32.661 10.607

20.761 9.000

36.923 23.434

230

227

-



2.913

7.660

34

-



57.913 32.661 10.607



Năm

2015

-



Năm

2016

-



-



-



-



-



-



3.159 4.556



4.819 12.719



3.509



4.037



5.172



2.959

7.644 12.534

127

-



3.159 4.556

-



- 11.761

4.819

955

2

-



2.978

531

0,926

-



3.872

164

0,714

-



4.911

260

0,753

-



11.324 10.730 12.534



3.159 4.556



4.819 12.719



3.509



4.037



5.172



3

107

3.144 4.022

12

231

196



25

2

4.696 12.709

98

8

-



0,411

3.507

2

-



0,456

4.035

2

-



1

5.167

4

-



-



-



-



11.324 10.730 12.534

3.128

8.130

67

-



8.341

39.983

5.852

3.737



8.205

15.411

5.503

3.541



2.628

5.144

1.663

1.171



2.885

5.082

1.780

1.577



2.692

5.185

2.060

793



134

11.862

341

196



-



-



-



-



-



-



-



-



-



Trường Trung cấp nghề

GTVT

Năm Năm Năm

Cộng

2014 2015 2016



-



-



-



(Nguồn: Phòng tài chính - kế hoạch Sở Giao thông vận tải Thái Nguyên)



-



64



03



Tổng

cộng



Trung tâm KĐCL

và tư vấn XDGT

Năm Năm Năm

Cộng

2014 2015 2016



65

Theo số liệu tổng hợp Báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp và sản xuất

kinh doanh các ĐVSN của Sở GTVT giai đoạn 2014 - 2016, ta có thể thấy kết

quả hoạt động tài chính của các đơn vị như sau:

- Các ĐVSN sau khi trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ, phần chênh lệch

thu, chi các đơn vị đều phải thực hiện nghĩa vụ với NSNN (nộp thuế TNDN),

phần còn lại đơn vị bổ sung nguồn kinh phí và trích lập các quỹ, chi trả thu

nhập tăng thêm cho người lao động theo quy định tại Nghị định 43/2006/NĐCP, Thông tư 71/2006/TT-BTC và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

- Trong 03 ĐVSN thì Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới là đơn vị có số bổ

sung nguồn kinh phí, trích lập các quỹ và chi trả thu nhập tăng thêm cho

người lao động là lớn nhất và đều đặn hàng năm từ 2014 đến 2016 đều có thu

nhập tăng thêm cho người lao động. Trong khi Trung tâm KĐCL và TVXD

giao thơng thì chỉ có trong năm 2015, còn trường Trung cấp nghề GTVT thì

khơng có. Điều này chứng tỏ nguồn thu của Trung tâm ĐK xe cơ giới là đảm

bảo ổn định hơn nhiều so với hai đơn vị còn lại.

3.2.4. Tổ chức quản lý tài chính tại các ĐVSN của Sở GTVT Thái Ngun

3.2.4.1. Lập dự tốn ngân sách

Quy trình quản lý tài chính tại các ĐVSN của Sở Giao thơng vận tải bao

gồm 3 phần là lập, chấp hành và quyết toán. Trong đó, cơng tác lập dự tốn

được xác định là khâu hết sức quan trọng, bởi nó quyết định chất lượng phân

bổ về sử dụng nguồn lực tài chính, nó cũng là căn cứ quan trọng cho việc

kiểm soát chi phí. Hằng năm, các ĐVSN sẽ căn cứ vào kế hoạch phát triển,

nhiệm vụ được Sở GTVT, UBND tỉnh giao lập dự toán gửi cơ quan cấp trên

là Sở GTVT tổng hợp gửi Sở Tài chính. Nhìn chung, cơng tác lập dự toán của

các ĐVSN đều đảm bảo thủ tục và thời gian theo quy định.

Lập dự toán bao gồm dự toán thu ngân sách và dự toán chi ngân sách.

Trong năm đầu thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp, các ĐVSN của Sở

GTVT căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy Sở Giao thông vận tải

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x