Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ban quản lý môi trường cấp xã: chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn, khu dân cư thuộc phạm vi quản lý; kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của các hộ gia đình, cá nhân; ...

Ban quản lý môi trường cấp xã: chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn, khu dân cư thuộc phạm vi quản lý; kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của các hộ gia đình, cá nhân; ...

Tải bản đầy đủ - 0trang

vi quản lý; ki m tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ mơi trường của các hộ gia

đình, cá nhân; phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về bảo vệ

môi trường hoặc báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp; xác nhận bản đăng

ký cam kết bảo vệ môi trường theo sự uỷ quyền của cơ quan cấp trên.

b) Hiện trạng công tác quản lý

Đ thực hiện tốt công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn

huyện Thuận Thành nói chung và xã Song Hồ nói riêng UBND huyện đã thực hiện

Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 20/5/2010 của UBND t nh Bắc Ninh và Nghị

quyết số 156/2010/NQ-HĐND16 ngày 06/5/2010 của Hội đồng nhân dân t nh Bắc

Ninh về việc hỗ trợ kinh phí xây dựng các đi m tập kết rác thải ở các thôn. UBND

xã Song Hồ đã tổ chức ch đạo và đã xây dựng 4 đi m tập kết rác thải ở 4 thơn (kinh

phí do t nh hỗ trợ) đang đi vào hoạt động có hiệu quả.

UBND xã đã ch đạo ngành giao thông thủy lợi và môi trường phối hợp với

trạm y tế, đài phát thanh các xã, các đoàn th quần chúng, các thơn thường xun đ

nhân dân có ý thức thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường trong ngõ xóm.

Hiện nay xã Song Hồ đã thành lập được đội vệ sinh môi trường, tri n khai

đến từng thơn. Mỗi thơn có 1 tổ vệ sinh chun đi gom rác từ các hộ gia đình đổ ra

nơi quy định của xã. Cả xã có 16 người chuyên làm công tác vệ sinh môi trường. Hệ

thống xe chở rác do xã trang bị đến từng thôn, chủ yếu là xe đẩy tay, cả xã ước tính

có khoảng 10 - 20 xe chở rác.

Nguồn kinh phí sử dụng trong công tác vệ sinh môi trường được thu từ các

hộ gia đình trong xã, mỗi hộ thu khoảng 5.000 – 7.000 VNĐ/tháng. Số tiền trên

được trả cho người lao động vệ sinh mơi trường. Ngồi ra c n đ dùng mua các

thiết bị vệ sinh, xe chở rác... Tuy nhiên, do chưa có cơ chế chính sách về thu phí vệ

sinh môi trường chung cho cả huyện và nguồn ngân sách hỗ trợ của chính quyền

các cấp c n hạn hẹp nên công tác thu gom rác c n gặp nhiều khó khăn.

3.4.2. Một số giải pháp về cơng tác quản lý môi trường

a) Giải p áp về cơ c ế, c ín sác

Đối với cơ quan quản lý mơi trường tại địa phương:

Phối hợp, trao đổi thông tin giữa các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm về

mơi trường, tăng cường thanh tra, ki m tra tại các cơ sở sản xuất kinh doanh vàng

mã, các đi m xả thải, đi m tập kết chất thải rắn đang là đi m đen đ kịp thời ngăn

chặn các hành vi xả nước thải trực tiếp ra môi trường, đổ thải chất thải rắn xây



72



dựng, sản xuất và sinh hoạt bừa bãi đồng thời xử lý hành chính đ hạn chế các hoạt

động làm ơ nhiễm mơi trường.

Có th thành lập các tổ ki m tra vệ sinh từ 3 - 5 người tại các khu dân cư

thường xuyên theo dõi, nắm vững tình hình mơi trường chung tại khu vực, đôn đốc

công nhân vệ sinh, nâng cao hiệu quả công tác thu gom.

Tăng ngân sách cho hoạt động tuyên truyền và bảo vệ môi trường, thành lập

quỹ môi trường đ chi trả cho các hoạt động khuyến khích người dân giữ gìn vệ

sinh chung và giải quyết sự cố mơi trường tại địa phương.

Đối với các tổ chức đồn thể xã hội:

Các tổ chức như: Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ...nên

được đào tạo các kiến thức cơ bản về thu gom, xử lý nước thải và phân loại, thành

phần chất thải, giáo dục cộng đồng trong quản lý bảo vệ môi trường.

Thường xuyên tổ chức, phát động các phong trào như “Vì mơi trường xanh sạch - đẹp”, “Ngày chủ nhật xanh”, “Thanh niên vì môi trường”... đ vận động

người dân làm sạch đường phố, giữ gìn cảnh quan mơi trường, đặc biệt là Đồn

thanh niên, các tổ chức tình nguyện vì mơi trường.

b) Giải p áp về tuyên truyền, giáo dục

Tuyên truyền đến người dân, cộng đồng về việc thu gom, xử lý sơ bộ nước

thải sản xuất và phân loại chất thải tại các hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh là

hoạt động quan trọng, có ý nghĩa lớn trong việc giảm thi u lượng nước thải và chất

thải rắn phát sinh mỗi năm. Sự tham gia của cộng đồng là yếu tố quyết định mọi

thành công trong công tác bảo vệ môi trường. Tuyên truyền, giáo dục đ nâng cao

nhận thức và sự hi u biết của người dân. Từ đó nâng cao ý thức chấp hành, thực thi

luật pháp, chính sách và tri n khai các biện pháp bảo vệ môi trường... là nền tảng cơ

bản cho thành công của công tác này.

Qua điều tra cho thấy nhận thức của người dân về việc thu gom và xử lý

nước thải sản xuất trước khi thải ra môi trường và việc phân loại chất thải, các tác

động đến môi trường, sức khỏe của con người do ô nhiễm môi trường c n ở mức

thấp bởi vậy việc nâng cao hi u biết và ý thức cộng đồng với lĩnh vực bảo vệ mơi

tường nói chung và cơng tác thu gom và xử lý nước thải sản xuất trước khi thải ra

môi trường cũng như phân loại, thu gom chất thải nói riêng là việc làm hết sức cần

thiết. Đ nâng cao ý thức của người dân có th thơng qua các biện pháp:



73



Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến những tác hại do nước thải, rác thải

gây ra cho môi trường và sức khỏe con người thông qua hệ thống thông tin của

phường như: báo, đài, tivi, áp phích, phát tờ rơi tại các hộ gia đình…

Tổ chức các hoạt động, phong trào làm vệ sinh môi trường vào các ngày cuối

tuần như trồng cây, khơi thơng cống rãnh... đ giữ gìn đường phố sạch đẹp, bảo vệ

môi trường sống.

Lồng ghép các nội dung về tiết kiệm nước sạch, xử lý nước thải và phân loại

chất thải, giữ gìn vệ sinh chung vào công tác giáo dục tại các trường học, nhà

trường thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa về đề tài môi trường một

cách sinh động nhằm tạo hứng thú cho học sinh khi tìm hi u. Đặc biệt quan tâm đến

đối tượng thiếu nhi như học sinh mẫu giáo, ti u học vì đây là mầm non phát tri n

của xã hội, việc hình thành thói quen, ý thức giữ gìn vệ sinh chung ngay từ ban đầu

là điều quan trọng trong công tác quản lý môi trường sau này.

Đưa tiêu chí mơi trường vào việc đánh giá gia đình văn hóa. Đồng thời kết

hợp các chế tài khen thưởng và xử phạt đối với các hộ gia đình trên địa bàn xã.

Một số hoạt động giáo dục và truy n thông môi trường được đề xuất như sau:

Đưa chương trình giáo dục mơi trường vào các cấp học mầm non, phổ thơng,

đại học và các loại hình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ của các tổ chức chính trị, xã

hội; tuyên truyền, nâng cao nhận thức qua các phương tiện truyền thơng, các tổ

chức đồn th (phụ nữ, thanh niên, nơng dân, cựu chiến binh,…). Hình thức giảng

dạy cần có nhiều tranh vẽ, giáo cụ trực quan sinh động, tăng cường các hoạt động

ngoại khóa bổ ích. Đặc biệt là cần có những khuyến khích cũng như nội quy đ

nâng cao ý thức, hình thành thói quen phân loại, bỏ rác đúng nơi quy định ngay

trong khuôn viên trường học.

Tăng cường đào tạo chuyên môn nghiệp vụ về quan trắc, phân tích và quản

lý chất thải rắn cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý môi trường tại các sở, ban,

ngành liên quan.

Truyền thông mở rộng các chương trình: “Nước sạch và vệ sinh mơi trường”

tại địa phương, phổ biến đến người dân biết được vai tr của nguồn nước, giữ gìn

nguồn nước sạch, tiết kiệm nguồn nước sạch, xử lý nước thải (Xử lý nước thải sinh

hoạt tại hộ gia đình phải được xử lý sơ bộ trước khi thải ra hệ thống mương thốt

nước thải chung, đồng ruộng hoặc sơng rạch. Nước thải sản xuất phải xử lý theo

quy định môi trường trước khi thải ra môi trường).



74



Truyền rộng rãi, thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng,

tuyên truyền, giáo dục thông qua sinh hoạt thường kỳ của các tổ chức đoàn th ở cơ

sở, tạo phong trào thi đua, xây dựng nếp sống mới trong khu dân cư. Trên các

phương tiện thông tin đại chúng, ở những khu vực công cộng như công viên, chợ,

đường phố… cần tuyên truyền giáo dục mơi trường bằng những hình ảnh, áp phích,

băng rơn, khẩu hiệu về bảo vệ môi trường.

c) Giải p áp về công ng ệ và kỹ t uật xử lý nƣớc t ải

Giải pháp về công nghệ và kỹ thuật trong cơng tác bảo vệ mơi trường có vai

tr hết sức quan trọng. Do đặc đi m đại đa số các hộ gia đình trên địa bàn thơn, xã

khơng có cơ sở hạ tầng đồng bộ trong quá trình phát tri n và mở rộng sản xuất.

Qua thực tế khảo sát thực tế, tại các hộ gia đinh có hoạt động sản xuất và

kinh doanh vàng mã hầu hết không có hệ thống xử lý nước thải hoặc xử lý đơn

giản. Các hộ gia đình trong xã thường sản xuất với quy mô nhỏ lẻ nên lượng nước

thải phát sinh có tải lượng khơng lớn. Kết quả phân tích chất lượng nước thải của

một số hộ gia đình cho thấy nguồn nước thải có TSS, COD, BOD5, một số kim loại

nặng và coliform cao. Vì vậy, chúng tơi đề nghị phương án xử lý có th thực hiện

như sau:

Nước vơi



Nước thải



Khử

lắng







sa



Lắng

bộ



Cặn







B

lọc



Nước thải

sau xử lý

vào dòng

thải chung



Cặn



Hình 3.14. Sơ đồ xử lý nước thải làm vàng mã quy mô hộ gia đình



75



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động

sản xuất vàng mã đến chất lượng môi trường tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc

Ninh” rút ra một số kết luận chính sau đây:

Xã Song Hồ, huyện Thuận Thành, t nh Bắc Ninh có nghề truyền thống làm

tranh Đơng Hồ. Nhưng những năm gần đây hầu hết các hộ gia đình trong xã đã

chuy n sang nghề làm hàng mã, chủ yếu mang tính tự phát, nhỏ lẻ, với quy mơ hộ

gia đình, cơng nghệ thủ cơng, dẫn tới năng suất lao động không cao thải ra nhiều

chất thải ô nhiễm môi trường. Xã Song Hồ hiện có 1211 hộ sản xuất, kinh doanh

vàng mã với các mặt hàng. Hoạt động sản xuất của làng nghề tạo ra các sức ép đối

với môi trường.

Nguồn nước mặt, nước ngầm và nước thải tại 2 thơn có hoạt động sản xuất

vàng mã lớn (Đơng Khê, Đạo Tú) có dấu hiệu bị ô nhiễm với hàm lượng COD,

BOD5, TSS, PO43-, NH4+ và NO2- vượt giới hạn cho phép của các quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia về môi trường. Nước thải từ hoạt động sản xuất tuy lưu lượng không

lớn nhưng chứa các thông số đặc trưng như COD, BOD5, Coliform vượt nhiều lần

quy chuẩn cho phép. Nước mặt tại thơn Lạc Hồi, Tú Tháp hiện chưa có dấu hiệu bị

ơ nhiễm nguồn nước mặt.

Đối với chất thải rắn phát sinh trên địa bàn xã Song Hồ chủ yếu là rác thải từ

quá trình sản xuất và kinh doanh chiếm tới gần 50%, do q trình đơ thị hóa rác thải

xây dựng chiếm khoảng 40%; rác thải sinh hoạt chiếm khoảng 9%. Theo kết quả

điều tra khảo sát thực tế cho thấy, lượng rác thải phát sinh trong toàn xã khoảng 4,5

tấn/ngày, bao gồm rác thải sản xuất, rác thải xây dựng, rác thải sinh hoạt hộ gia

đình, rác đường, rác chợ...

Trên cơ sở đó, đánh giá ảnh hưởng của hoạt động sản xuất vàng mã tới môi

trường tự nhiên và sức khoẻ cộng đồng: Trong sản xuất vàng mã nguồn gây ô

nhiễm mơi trường chủ yếu là nước thải từ q trình sản xuất vàng mã tại xã Song

Hồ có hàm lượng BOD5, COD, TSS, photphat, amoni, coliform vượt quá quy chuẩn

cho phép gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước dưới đất. Các chất ơ nhiễm này có

thải lượng tương đối lớn… gây ảnh hưởng đến môi trường từ nhiên và sức khỏe



76



người dân (mắc các bệnh về da, hô hấp, tiêu hố…).

Đánh giá hiện trạng cơng tác quản lý mơi trường tại xã Song Hồ và từ đó đưa

ra các đề xuất về giải pháp bảo vệ môi trường như giải pháp về th chế, về quy

hoạch, về kỹ thuật và công nghệ xử lý nước thải.

2. Kiến ng ị

Cần thực hiện một số giải pháp nhằm cải thiện chất lượng mơi trường và tình

hình sức khoẻ cộng đồng tại làng nghề sản xuất vàng mã xã Song Hồ, cụ th như:

không ngừng tăng cường công tác giáo dục, nâng cao nhân thức cho cán bộ cũng

như cộng đồng bằng nhiều kênh thông tin khác nhau về bảo vệ môi trường và chăm

sóc sức khoẻ. Huy động mọi nguồn lực tại địa phương tăng cương công tác vệ sinh

môi trường, thu gom và xử lý chất thải, cung cấp đầy đủ và sử dụng nước sạch sinh

hoạt. Hỗ trợ đầu tư cải tạo hệ thống kênh thu gom và thoát nước thải cho làng nghề.

Do thời gian nghiên cứu hạn hẹp nên luận văn c n hạn chế về số lượng vị trí

lấy mẫu, đợt quan trắc, ch tiêu phân tích nên có th khơng đưa ra được kết luận

tồn diện về tác động của hoạt động sản xuất vàng mã tới chất lượng mơi trường.

Do đó, rất cần có các nghiên cứu chuyên sâu hơn đ đánh giá toàn diện tác động của

hoạt động sản xuất làng nghề vàng mã tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng.



77



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Cổng Thông tin điện tử t nh Bắc Ninh: http://bacninh.gov.vn/.



2.



Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định về quản lý

chất thải và phế liệu (Nghị định số 38/2015/NĐ-CP).



3.



Đặng Kim Chi (2005), Làng nghề Việt Nam và môi trường, NXB Khoa học và

Kỹ thuật.



4.



Bộ Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn (2006), Bảo tồn và phát tri n làng

nghề, Hà Nội.



5.



Bộ Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn (2006), Thông tư số 116/2006/TTBNN – Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày

7/7/2006 của Chính phủ về phát tri n ngành nghề nông thôn. Kỷ yếu hội thảo

Bảo tồn và phát tri n làng nghề, Hà Nội.



6.



Bộ Tài nguyên và Môi trường, QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ

thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt.



7.



Bộ Tài nguyên và Môi trường, QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ

thuật Quốc gia về chất lượng nước dưới đất.



8.



Bộ Tài nguyên và Môi trường, QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kĩ thuật

quốc gia về nước thải công nghiệp.



9.



Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), Báo cáo môi trường quốc gia 2016, Môi

trường làng nghề Việt Nam, Hà Nội.



10. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Quyết định 879/QĐ – TCMT, Quyết

định về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính tốn ch số chất lượng nước.

11. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2017), Thông tư 76/2017/TT-BTNMT quy

định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước

sông, hồ.

12. Phạm Ngọc Đăng, Phương pháp xác định các nguồn thải ô nhiễm của các

ngành kinh tế”

13. Đào Ngọc Phong, (2003), báo cáo khoa học ”Ảnh hưởng của sản xuất nghề tới

sức khỏe cộng đồng làng nghề”, Hà Nội

14. Phùng Việt Khánh, (2017), Đánh giá tác động của hoạt động chạm khắc đá

đến sức khỏe cộng đồng tại xã Ninh V n, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, luận



78



văn thạc sĩ, Trường Đại học Tài ngun và Mơi trường Hà Nội.

14. Đỗ Đình Hảo (2015), Đánh giá ảnh hưởng của nước thải sản xuất vàng mã

đến môi trường và đề xuất giải pháp quản lý tại xã Song Hồ, huyện Thuận

Thành, tỉnh Bắc Ninh, luận văn thạc sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

15. Nguyễn Quỳnh Hoa (2018), Đánh giá tác động của hoạt động sản xuất làng

nghề cơ khí Phùng Xá, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội tới chất lượng

môi trường, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà

Nội.

15. Quốc hội nước Cộng h a Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, 2014, Luật bảo vệ môi

trường (Luật số 55/2014/QH13).

16. Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh (2016), Đề án: Điều tra, đánh giá

chất lượng môi trường làng nghề tỉnh Bắc Ninh

17. Trang

Thông

tin

điện

http://thuanthanh.bacninh.gov.vn/



tử



huyện



Thuận



Thành:



18. UBND xã Song Hồ, Báo cáo tình hình kinh tế xã hội xã Song Hồ, huyện

Thuận Thành, t nh Bắc Ninh năm 2015, định hướng phát tri n 2020.

19. UBND xã Song Hồ - Đề án xây dựng nông thôn mới xã Song Hồ giai đoạn

2010 – 2011.

20. Viện Khoa học và Công nghệ mơi trường, (2002), Kết quả điều tra tình hình

sức khỏe người dân o ở một số làng nghề cả nước, 8-11/2002.

21.



US-EPA. QUAL 2E Progamme, 1987.



22. ZEF Bonn Center for Development Rearch, Universitat Bonn, Kazuki

Taketoshi, Number 36, Environmental Pollution and Policies in China’s

Towwnship and village Industrial Enterprises; ZEF – Discussion Papers on

Development PolicyBonn, March 2001.

23.



WHO, 1993, Assement of sources of air, water and land poluution.



79



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ban quản lý môi trường cấp xã: chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn, khu dân cư thuộc phạm vi quản lý; kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của các hộ gia đình, cá nhân; ...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×