Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Điều tra, khảo sát bằng phiếu điều tra: sử dụng phiếu tham vấn cộng đồng

đ khảo sát nhận thức, đánh giá về chất lượng môi trường tại địa phương của các hộ

gia đình (hộ sản xuất và hộ kinh doanh vàng mã); của chính quyền và các cán bộ

quản lý tại khu vực nghiên cứu.

2.2.3. Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu điều tra

Phương pháp được thực hiện chủ yếu tại hiện trường nghiên cứu qua hình

thức phỏng vấn trực tiếp và phát phiếu điều tra với 2 đối tượng gồm: hộ tham gia

sản xuất/ kinh doanh vàng mã và cán bộ quản lý.

Với đối tượng là hộ sản xuất/ kinh doanh vàng mã, thông qua phiếu điều tra,

luận văn sẽ tìm hi u thêm các thơng tin liên quan đến quy mơ, quy trình sản xuất;

các chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất; phương thức xử lý chất thải, các

biện pháp bảo vệ môi trường đang được tri n khai tại địa phương; tình hình sức

khoẻ của người dân... đ phục vụ cho việc đánh giá áp lực đối với môi trường và

sức khoẻ người dân.

Với đối tượng là cán bộ quản lý, sử dụng phương pháp phỏng vấn đ có thêm

thơng tin về lượng chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của làng nghề, hiện

trạng môi trường, các biện pháp quản lý môi trường đã được áp dụng tại địa

phương.

2.2.4. Phương pháp thực nghiệm

 P ƣơng p áp lấy mẫu

Phương pháp quan trắc ngoài hiện trường được áp dụng theo quy định hiện

hành cụ th như sau:

- Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT của Bộ Tài ngun và Mơi trường về

việc quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường.

- TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006). Chất lượng nước. Lấy mẫu - Phần

I: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu.

- TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005). Chất lượng nước. Lấy mẫu - Phần

6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối.

- TCVN 5994:1995. Chất lượng nước. Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu nước

ao hồ.

- TCVN 6663-11:2011. Chất lượng nước. Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu

nước dưới đất.



31



- TCVN 5999:1995 (ISO 5667/10:1992). Chất lượng nước. Lấy mẫu - Hướng

dẫn lấy mẫu nước thải.

Vị trí lấy mẫu được lựa chọn dựa theo địa hình và đặc đi m phân bố của các

nguồn gây ô nhiễm tại khu vực nghiên cứu. Bên cạnh đó, vị trí lấy mẫu cũng cần

được sự cho phép của chủ sở hữu.

Thời đi m lấy mẫu: tất cả các mẫu được lấy vào những ngày khơ ráo, khơng

có mưa.

Thời gian lấy mẫu: Trung tuần tháng 6 âm lịch (đây là thời đi m hoạt động

sản xuất vàng mã lớn nhất)

Vị trị lấy mẫu được th hiện ở bảng 2.1 và các hình 2.1, 2.2, 2.3 như sau:

Bảng 2.1. Tọa độ vị trí lấy mẫu nƣớc tại xã Song Hồ

STT



Kí iệu

mẫu



Tọa độ



Đặc điểm mẫu



1. Mẫu nƣớc mặt

E 106° 5'0.90



Hồ sau UBND xã Song Hồ cách trụ sở

UBND xã Song Hồ 100m, thôn Tú

Tháp



N 21° 3'33.60"



Lấy tại mương C10, thôn Tú Tháp,



E 106° 4'44.00"



cách khoảng 200m



N 21° 3'33.75"



Kênh Bắc, thôn Tú Tháp



N 21° 3'50.20"

1



NM1



2



NM2



3



NM3



4



NM4



5



NM5



6



NM6



7



NM7



E 106° 4'37.94"

Ao tại thôn Tú Tháp, xã Song Hồ



N 21° 3'30.75"

E 106° 4'59.70"



E 106° 4'55.30"



Ao đối diện nhà bác Nguyễn Văn

Thanh thôn Tú Tháp, xã Song Hồ



N 21° 3'51.09"



Ao Đình làng Đơng Tú, thơn Đạo Tú



N 21° 3'32.20"



E 106° 4'44.51"

Ao sau trường ti u học Song Hồ, Thôn



N 21° 3'50.80



32



8



NM8



9



NM9



10



NM10



11



NM11



12



NM12



13



NM13



14



NM14



15



NM15



E 106° 4'47.50"



Đạo Tú



N 21° 3'55.10"



Ao trước mặt cửa hàng mã Diện Hiên,



E 106° 4'49.60"



thôn Đạo Tú



N 21° 3'51.80"

E 106° 4'56.43"



Ao trước mặt nhà chị Lê Kim Dung,

thôn Đạo Tú



N 21° 4'12.36"



Ao đình làng Đơng Hồ, thơn Đơng Khê



E 106° 4'28.16"

N 21° 4'12.17"



Ao sau nhà anh Trần Thanh Mẫn, thôn



E 106° 4'32.16"



Đông Khê



N 21° 4'5.09"



Ao gần doanh nghiệp tư nhân tranh dân



E 106° 4'38.78"



gian Đồng Hồ, thôn Đông Khê



N 21° 4'3.07"



Ao Sau nhà anh Lê Quốc Đồng, thôn

Đông Khê



E 106° 4'28.30"



E 106° 5'1.31



Gần nhà anh Nguyễn Văn Túc, thôn

Lạc Hồi



N 21° 2'59.40"



Ao nhà chị Nguyễn Thanh Tâm, thơn



E 106° 4'57.19"



Lạc Hoài



N 21° 3'2.58"



2. Mẫu nƣớc dƣới đất

1



2



3



NN1



NN2



NN3



4



NN4



5



NN5



N 21o03’38,1”



Nước dưới đất nhà bác Nguyễn Văn

Xuyên, thôn Tú Tháp, xã Song Hồ



E 106o04’49,5”

N 21o03’36,4”



Nước dưới đất nhà chị Nguyễn Thị

Thúy thôn Tú Tháp, xã Song Hồ



E 106o04’43,2”

N 21o03’51,1”



Nước dưới đất nhà anh Vũ Đăng Cao,

thôn Đạo Tú, xã Song Hồ



E 106o04’52,8”

N 21o03’53,6”

E 106o04’58,3”



Nước dưới đất nhà anh Nguyễn Hữu

Hà, thôn Đạo Tú, xã Song Hồ



N 21o03’50,7”



Nước dưới đất anh Nguyễn Tiến Hùng,



33



6



7



NN6



NN7



8



NN8



9



NN9



10



NN10



E 106o04’34,2”



thôn Đạo Tú, xã Song Hồ



N 21o04’03,9”



Nước dưới đất bác Nguyễn Huy Chiến



E 106o04’35,1”



xóm chợ, thơn Đơng Khê, xã Song Hồ



N 21o04’11,2”



Nước dưới đất chị Nguyễn Hà My,

thôn Đông Khê, xã Song Hồ



E 106o04’40,5”

N 21o04’13,9”

E 106o04’44,8”



Nước dưới đất chị Nguyễn Thị Mai,

thôn Đông Khê, xã Song Hồ



N 21° 3'3.54"



Nước dưới đất chị Nguyễn Thanh



E 106° 5'4.68"



Hiền, thơn Lạc Hồi, xã Song Hồ



N 21° 2'58.09"



Nước dưới đất nhà anh Trần Thanh



E 106° 4'58.05"



Tâm, thơn Lạc Hồi, xã Song Hồ



3. Nƣớc t ải

N 21o03’38”

1



2



3



NT1



NT2



NT3



4



NT4



5



NT5



6



NT6



7



NT7



E 106o04’49,7”



Hố thu nước thải sản xuất nhà bác

Nguyễn Thanh Tâm, thôn Tú Tháp, xã

Song Hồ



N 21o03’33”



Hố thu nước thải sản xuất nhà anh



E 106o04’49,1”



Nguyễn Hữu Giáp, thôn Tú Tháp, xã

Song Hồ



N 21o03’51”



Hố thu nước thải sản xuất nhà bác

Nguyễn Như Quỳnh, thôn Đạo Tú, xã



E 106o04’47,9”



Song Hồ



N 21o03’50,1”



Hố thu nước thải khu vực dân cư gần

đình làng, thôn Đạo Tú, xã Song Hồ



E 106o04’35,7”



Hố thu nước thải cách đường lớn của

thôn Đạo Tú khoảng 200m



N 21° 4'4.04"

E 106° 4'50.41"

N 21o04’01”

E 106o04’34,7”



Cống thải nhà bác Nguyễn Đức Diện

đội 4, thôn Đông Khê, xã Song Hồ



N 21° 4'7.29"



Hố thu nước thải sản xuất nhà anh



34



8



NT8



9



NT9



10



NT10



E 106° 4'37.50"



Dương Văn Nhất thôn Đông Khê, xã

Song Hồ



N 21° 4'13.49"



Hố thu nước thải cách đường lớn của

thôn Đông Khê khoảng 200m



E 106° 4'39.33"



Hố thu nước thải sản xuất nhà anh Lã

Thanh Chiến, thôn Lạc Hoài, xã Song

Hồ



N 21° 2'59.79"

E 106° 5'1.59"

N 21° 2'54.72"



Nước thải đổ ra kênh của thơn Lạc



E 106° 4'57.29"



Hồi, xã Song Hồ



Hình 2.1. Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước mặt



35



Hình 2.2. Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước dưới đất



Hình 2.3. Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước thải

 P ƣơng p áp bảo quản mẫu

Theo hướng dẫn của TCVN 6663-3:2016 (ISO 5667-6:2005). Chất lượng

nước. Lấy mẫu - Phần 3: Bảo quản và xử lý mẫu nước.

Bảng 2.2. P ƣơng p áp bảo quản mẫu



36



T ông số bảo quản



STT



P ƣơng p áp bảo quản



1



TSS, BOD5, NO2-, PO43-, Cl-



Bảo quản lạnh



2



COD, NH4+, NO3-



Sử dụng dung dịch H2SO4 đ axit hóa

mẫu, pH < 2



3



Tổng Fe, Pb, Mn



Sử dụng dung dịch HNO3 đ axit hóa

mẫu, pH < 2



4



Coliform



Bảo quản lạnh, Na2S2O3 5%



Tất cả các mẫu sau khi bảo quản tại hiện trường, được làm mát trong thùng

đá (nhiệt độ khoảng 0 - 50C) trong suốt thời gian vận chuy n về ph ng thí nghiệm

tại Trung tâm Khoa học cơng nghệ và Mơi trường.

 P ƣơng p áp p ân tíc trong p òng t í ng iệm

Các thơng số trong mơi trường nước được phân tích theo hướng dẫn của các

TCVN, được trình bày ở bảng 2.3.

Bảng 2.3. P ƣơng p áp p ân tíc các t ơng số trong phòng thí nghiệm

Tên số liệu, nguồn gốc văn

bản làm p ƣơng p áp



STT



Thông

số



1



pH



TCVN 6491:2001



Máy đo pH



2



TSS



TCVN 6625-2000



Sử dụng giấy lọc và tủ sấy



3



COD



TCVN 6491:1999



Phương pháp đicromat



4



BOD5



TCVN 6001-1:2008



Sử dụng bộ sensor nút chai và

tủ ủ 20°C



5



DO



TCVN 5499 -1995



Máy đo DO



TCVN 7324:2004



Phương pháp Winkler cải tiến



6



NH4+



SMEWW 4500 NH4+, 2012



Phương pháp phenate



7



NO2-



SMEWW 4500 NO2-, 2012



Phương pháp Gris – Satlman

cải tiến



8



NO3-



TCVN 6180:1996



Phương pháp trắc quang



9



PO43-



TCVN 6202:2008



Phương pháp amoni molipdat



10



Cl-



TCVN 6194-1:1996;



Phương pháp Mohr



37



P ƣơng p áp p ân tíc



APHA 4500.Cl-.B

11



Sắt (Fe)



TCVN 6496:2000

EPA - 3050b



Phổ hấp thụ nguyên tử có

ngọn lửa (F-AAS)



12



Pb



TCVN 6496:2000

EPA - 3050b



Phổ hấp thụ nguyên tử có

ngọn lửa (F-AAS)



13



Mn



TCVN 6496:2000

EPA - 3050b



Phổ hấp thụ nguyên tử có

ngọn lửa (F-AAS)



14



Phương pháp MPN



Coliform TCVN 6187-2:1996



2.2.5. Phương pháp đánh giá chất lượng nước thông qua chỉ số WQI

Đánh giá chất lượng thơng qua việc tính tốn ch số chất lượng nước WQI

theo hướng dẫn của Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 1 tháng 7 năm 2011 của

Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường (Chi tiết xem Phụ lục 3) [10].

Tính tốn WQI được áp dụng theo cơng thức sau:

1/ 3



WQI pH  1 5



1 2

WQI 

WQI

WQI

WQI









a

b

c

100  5 a1

2 b1



Trong đó:



WQIa: Giá trị WQI đã tính tốn đối với 05 thông số: DO, BOD 5, COD,

N-NH4, P-PO4

WQIb: Giá trị WQI đã tính tốn đối với 02 thơng số: TSS, độ đục

WQIc: Giá trị WQI đã tính tốn đối với thơng số Tổng Coliform

WQIpH: Giá trị WQI đã tính tốn đối với thơng số pH.

Ghi chú: Giá trị WQI sau khi tính tốn sẽ được làm tr n thành số ngun.

Sau khi tính tốn được WQI, sử dụng bảng xác định giá trị WQI tương ứng

với mức đánh giá chất lượng nước đ so sánh, đánh giá, cụ th như sau:

Giá trị WQI



Mức đán giá c ất lƣợng nƣớc



91 - 100



Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt



76 - 90



Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt



38



Màu

Xanh nước bi n

Xanh lá cây



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×