Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 36: Hãy nêu các nguồn hình thành và công thức xác định lợi nhuận. Các biện pháp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Câu 36: Hãy nêu các nguồn hình thành và công thức xác định lợi nhuận. Các biện pháp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



khơng được tiêu thụ hiệu quả, người tiêu dùng không tiếp xúc được với sản phẩm của

doanh nghiệp. Vì vậy, tổ chức bộ phận bán hàng chuyên nghiệp là vô cùng quan trọng.

+ Gỉam chi phí gián tiếp : Bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, tiền lương

cơng nhân gián tiếp, chi phí văn phòng, tiếp khách, điện nước, điện thoại và các chi phí

bằng tiền khác, xây dựng phát động phong trào tiết kiệm chống lãng phí.

Câu 37: Trình bày khái qt các nội dung phân tích tình hình lợi nhuận của

doanh nghiệp . Các phương pháp được sử dụng để phân tích các nội dung đó

• Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp:

Phân tích lợi nhuận theo nguồn hình thành

 Phân tích lợi nhuận theo nguồn hình thành nhằm nhận thức, đánh giá tổng quát tình



hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận và cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận theo từng

nguồn , qua đó thấy được mức độ hồn thành,số chênh lệch tăng giảm

 Khái quát nội dung cần phân tích:

+Lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh : LN bán hàng hóa, LN cung cấp dịch vụ,

LN hoạt động tài chính

+ Lợi nhuận khác : Lợi nhuận từ nguồn khác

 Phương pháp sử dụng : phương pháp so sánh là chủ yếu, ngoài ra kết hợp với phương

pháp sơ đồ và biểu mẫu

Phân tích lợi nhuận hoạt động kinhdoanh

 Lợi nhuận hđkd trong doanh nghiệp thương mại là nguồn lợi nhuận chủ yếu bao gồm từ

lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ , lợi nhuận từ hoạt động tài chính

 Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá các tình hình tăng giảm các chỉ

tiêu xác định lợi nhuận trên cơ sở áp dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa

các số liệu thực hiện với kế hoạch hoặc so sánh với các số liệu cùng kì năm trước

 Khái quát nội dung cần phân tích:

+ Doanh thu thuần BH & CCDV= DT bán hàng & CCDV – các khoản giảm trừ

+ Lợi nhuận gộp = DT thuần – giá vốn hàng bán

+ Tỷ lệ lợi nhuận gộp = LN gộp/ DT thuần BH & CCDV * 100

+ Lợi nhuận hoạt động kinh doanh = DT thuần BH& CCDV – các khoản giảm trừ giá vốn hàng bán + DT hoạt động tài chính – chi phí tài chính- chi phí quản lý- chí phí

bán hàng

 Phương pháp sử dụng : phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu,,ngoài ra kết hợp

-



với phương pháp hệ số, tỷ suất và phương pháp sơ đồ, biểu mẫu

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh

50



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



50



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018

 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh cho thấy được



nhân tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận thì DN tiếp tục khai thác, còn những nhân tố nào

ảnh hưởng giảm đến lợi nhuận thì doanh nghiệp tìm những biện pháp khắc phục trong kì

kinh doanh tới

 Khái quát nội dung phân tích:

+ Doanh thu BH tăng -> LN tăng

+ Gía vốn hàng bán tăng -> LN giảm

+ Doanh thu hoạt động tài chính tăng -> LN tăng

+ Chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý tăng -> LN giảm và ngược lại

 Phương pháp sử dụng : phương pháp cân đối là chủ yếu, ngoài ra dử dụng pp biểu mẫu



và sơ đồ

Câu38: Phân tích lợi nhuận từ các nguồn hình thành

Câu 39; phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh

 CÂU 3,4 TRONG CÂU 2



Câu 40: Trình bày nội dung và phương pháp phân tích lợi nhuận của hoạt

động tài chính

Lợi nhuận hoạt động đầu tư tài chính là kết quả thu được từ các hoạt động tài

chính :

+ Hoạt động đi vay hoặc cho vay vốn

+ Hoạt động đầu tư chứng khốn

+ Hoạt động góp vốn kinh doanh

+ Hoạt động mua bán ngoại tệ. vàng bạc, đá quý..

 Lợi nhuận HĐTC = Doanh thu HĐTC – Chi phí TC – thuế( nếu có)

 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tổng số kết quả hoạt động tài chính và



các chỉ tiêu theo nguồn hình thành, qua đó thấy được mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, số

chênh lệch tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm. Các số liệu phân tích kết quả hoạt động

tài chính là những cơ sở, căn cứ cho việc đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

các hoạt động tài chính.



51



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



51



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018

 Phương pháp sử dụng : phương pháp so sánh là chủ yếu, ngoài ra sử dụng phương pháp



hệ số, tỷ suất và phương pháp sơ đồ, biểu mẫu có dạng như sau:



Câu 41: Tại sao phải phân tích lợi nhuận theo đơn vị trực thuộc? Điều kiện để

thực hiện? Trình bày pp phân tích.

• Gỉai thích : Phân tích tình hình thực hiện KQKD theo các đơn vị trực thuộc để qua đó

thấy được đơn vị nào đạt kết quả kinh doanh cao, đơn vị nào đạt được kết quả thấp và

thấy được mức độ ảnh hưởng đến kết quả chung của doanh nghiệp làm cơ sở cho việc đề

ra những chính sách và biện pháp quản lý thích hợp cho từng đơn vị trong kỳ tới.

• Điều kiện thực hiện : Để phân tích ta cần phải tính tốn chính xác , xác định các chỉ

tiêu lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận của từng đơn vị trực thuộc ở các kì , sau đó so sánh sự

tang giảm về số tiền, tỷ lệ, tỷ suất lợi nhuận

• Phương pháp phân tích:

Sử dụng phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu, ngoài ra sử dụng kết hợp

với các phương pháp hệ số, tỷ suất và phương pháp sơ đồ, biểu mẫu

Câu 42: Trình bày nội dung và phương pháp phân tích tình phân phối và sử



-



dụng lợi nhuận

Nội dung phân phối lợi nhuận :

Nộp thuế thu nhập theo quy định

Nộp thuế trên vốn ( nếu là doanh nghiệp nhà nước)

52



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



52



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



Bù đắp các khoản chi phí khong được duyệt ( phạt hợp đồng kinh tế, chi sai chế



-



độ, chính sách nếu là DN nhà nước)

Chia cho các bên liên doanh( nếu là công ty liên doanh hoặc chia cổ tức ( nếu là



-



công ty cổ phần)

Phân phối cho cán bộ nhân viên ( nếu doanh nghiệp áp dụng chế độ phân phối



-



ngoài lương cho người lao động theo kết quả hoạt động kinh doanh)

Trích lập các quỹ doanh nghiệp :quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính ,



quỹ hỗ trợ mất việc làm, quỹ phúc lợi, khen thưởng, quỹ quản lý cấp trên( nếu có)

 Phương pháp sử dụng : phương pháp phân tích : so sánh giữa số thực tế với số kế hoạch

căn cứ vào các chế độ, chính sách phân phối của Nhà nước và kế hoạch phân phối của

doanh nghiệp



53



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



53



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



Chương 6

Câu 43 .Nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính

-Đánh giá khái qt tình hình tài chính ,làm rõ thực trạng tài chính của doanh

nghiệp cùng những nguyên nhân ảnh hưởng

-chỉ rõ cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và mối quan hệ giữa tài sản và nguồn

vốn

-đánh giá sát thực tình hình và khả năng thanh tốn cùng các nguyên nhân ảnh

hưởng

-làm rõ hiệu quả kinh doanh tổng quát và hiệu quả sử dụng tài sản,vốn

Câu 44 ,Nguồn tài liệu sử dụng trong PTTHTC

Hệ thống báo cáo tài chính

a) Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 – DN)

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng qt tình

trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm theo giá trị ghi sổ của tài sản và

nguồn hình thành nên tài sản.

b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tóm lược

các khoản thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một năm kế toán

nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh ( hoạt động bán hàng và cung cấp dịch

vụ, hoạt động tài chính) và hoạt động khác

c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03 – DN )

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành

và sử dụng lượng tiền tệ phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

d) Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN)

Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh và giải trình bằng lời,

bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được thể hiện trên các báo cáo tài

chính ở trên.



54



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



54



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ

Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ được áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà

nước, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp khác

khi tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ.

Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và

dạng tóm lược..

Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một tập đồn được trình bày

như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp và được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của

công ty mẹ và các công ty con nhằm tổng hợp và được trình bày một cách tổng qt,

tồn diện tình hình tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc

năm tài chính;

Hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp

Báo cáo tài chính tổng hợp là báo cáo tài chính do đơn vị cấp trên lập nhằm mục

đích tổng hợp và trình bày một cách tổng qt, tồn diện tình hình tài sản, nợ phải trả,

nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, tình hình và kết quả hoạt động

kinh doanh năm tài chính của đơn vị.

Câu 45 ,Khái niệm, kết cấu, vai trò BCĐKT (kn trên câu 2)

-Kết cấu

Các chỉ tiêu trong bảng phản ánh giá trị tài sản của đơn vị (thuộc sở hữu hoặc

quyền kiểm sốt lâu dài) theo hai góc độ: kết cấu vốn kinh doanh và nguồn hình thành

vốn kinh doanh.

Các chỉ tiêu được chia thành hai phần:

Phần I:Tài sản. Phần này phản ánh tài sản theo kết cấu vốn kinh doanh;

Phần II: Nguồn vốn. Phần này phản ánh tài sản theo nguồn hình thành vốn kinh

doanh.

55



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



55



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



Thứ tự trình bày các chỉ tiêu trong phần I – Tài sản đó là Tài sản ngắn hạn sau đó

đến Tài sản dài hạn, việc sắp xếp các chỉ tiêu từ trên xuống dưới theo tính thanh khoản

giảm dần của tài sản.

Thứ tự trình bày các chỉ tiêu trong phần II – Nguồn vốn đó là trình bày nội dung

nguồn vốn Nợ phải trả sau đó đến Nguồn vốn chủ sở hữu, trong đó việc sắp xếp các chỉ

tiêu từ trên xuống dưới theo thời hạn thanh tốn các khoản nợ.

-Vai trò: là tài liệu để nghiên cứu, đánh giá tổng quát tình hình và kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn ở một thời điểm nhất định

Câu 46 ,Khái niệm, kết cấu, vai trò BCKQKD (kn trên câu 2)

-Kết cấu

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có 5 cột:

- Cột số 1 : Các chỉ tiêu báo cáo.

- Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng.

- Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ

tiêu trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

- Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm. - Cột số 5: Số liệu của năm

trước (để so sánh).

Nội dung các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau:

(1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01) :

(2) Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02):

(3) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10):Mã số 10 = Mã số

01 - Mã số 02.

56



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



56



Có bán tại quán phô tô sỹ giang 2018



(4) Giá vốn hàng bán (Mã số 11):

(5) Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20):Mã số 20 = Mã số

10 - Mã số 11.

(6) Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21):

(7) Chi phí tài chính (Mã số 22):

Chi phí lãi vay (Mã số 23):

(8) Chi phí bán hàng (Mã số 24):

(9) Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25):

(10) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30):

(11) Thu nhập khác (Mã số 31) :

(12) Chi phí khác (Mã số 32):

(13) Lợi nhuận khác (Mã số 40) Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32.

(14) Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50) Mã số 50 - Mã số 30 + Mã số

40.

(15) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51):

(16) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52):

(17) Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60) Mã số 60 = Mã số 50 (Mã số 51 + Mã số 52).

(18) Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70)



57



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



57



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



-Vai trò: Nhìn vào BCKQKD người đọc có thể thấy được bức tranh toàn cảnh về

lãi lỗ trong doanh nghiệp, với tốc độ tăng trưởng của doanh thu, chi phí, lợi nhuận so với

kỳ trước. Tỷ lệ của các khoản doanh thu, chi phí, lợi nhuận cấu thành lên kết quả kinh

doanh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

Câu 47 , ý nghĩa,nội dung chỉ tiêu, phương pháp đánh giá khái qt tình hình

tài chính của DN

-Ý nghĩa và mục đích đánh giá khái qt tình hình tài chính

Đánh giá khái qt tình hình tài chính nhằm xác định thực trạng và sức mạnh tài

chính của doanh nghiệp, biết được mức độ độc lập về mặt tài chính cũng như những khó

khăn về tài chính mà doanh nghiệp đang phải đương đầu, nhất là lĩnh vực thanh toán

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá khái qt tình hình tài chính

Tổng số nguồn vốn (Tổng tài sản): Sự biến động (tăng hay giảm) của tổng số

nguồn vốn (tổng tài sản) cuối năm so với đầu năm và so với các năm trước liền kề là một

trong những chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng tổ chức, huy động vốn trong

năm của doanh nghiệp.

Hệ số tự tài trợ: Hệ số tự tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt

tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Hệ số tài trợ =

VCSH/Tổng NV

Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn: Là khả năng trang trải tài sản dài hạn bằng nguồn

vốn chủ sở hữu , =VCSH/ TSDH

Hệ số đầu tư: Hệ số đầu tư là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư của tài sản dài hạn

trong tổng số tài sản, nó phản ánh cấu trúc tài sản của doanh nghiệp. Trị số này phụ

thuộc rất lớn vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. =( TSDH –phải thu dài

hạn)/ Tổng TS

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. = Tổng TS /Tổng NPT

Nếu trị số chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh tốn tổng qt" của doanh nghiệp ln ≥

1, doanh nghiệp bảo đảm được khả năng thanh toán tổng quát



58



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



58



Có bán tại quán phô tô sỹ giang 2018



Trị số này < 1, doanh nghiệp không bảo đảm được khả năng trang trải các khoản

nợ.

Trị số của “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” càng nhỏ hơn 1, doanh nghiệp

càng mất dần khả năng thanh toán.

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các

khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp. Nợ ngắn hạn là những khoản nợ

mà doanh nghiệp phải thanh tốn trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh

= TSNH/ Nợ ngắn hạn

Nếu trị số của chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh tốn

các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan.

Nếu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” < 1, doanh nghiệp không bảo đảm

đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn.

Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của

doanh nghiệp càng thấp.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng

thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi

ngân hàng, tiền đang chuyển) và các khoản tương đương tiền

= tiền và các khoản TĐT -HTK /Tổng nợ NH

Hệ số khả năng chi trả:

Thứ nhất, do các nhà quản lý muốn ngụy tạo tình hình, tạo ra một bức tranh tài

chính khả quan cho doanh nghiệp tại ngày báo cáo.

Thứ hai, do tính thời vụ của hoạt động kinh doanh mà tại thời điểm báo cáo, lượng

hàng tồn kho rất lớn, lượng tiền và tương đương tiền rất nhỏ.

Hệ số khả năng chi trả = số tiền thuần lưu chuyển trong kỳ/ nợ NH

Chỉ tiêu này cho biết, với dòng tiền thuần tạo ra từ các hoạt động của mình trong

kỳ, doanh nghiệp có đủ khả năng bảo đảm được khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn

hạn hay không. Số liệu tử số của công thức trên được lấy từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.



59



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



59



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



Khả năng sinh lời của tài sản (Return on assets - ROA) phản ánh hiệu qủa sử

dụng tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản. Chỉ tiêu này

cho biết bình quân một đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh doanh tạo ra được

bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Trị số của chỉ tiêu càng cao, hiệu quả sử dụng tài

sản càng lớn và ngược lại. =LNTT/Tổng TSBQ

Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (Return on equity - ROE) là chỉ tiêu phản

ánh khái quát nhất hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Khi xem xét ROE, các nhà

quản lý biết được một đơn vị Vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị

lợi nhuận sau thuế. Trị số của ROE càng cao, hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược

lại. = LNST/ VCSHBQ

Biểu: Đánh giá khái qt tình hình tài chính doanh nghiệp



Chỉ tiêu



Kỳ

gốc



1

1 Tổng số nguồn vốn

2 Hẹ số tự tài trợ

3 Hẹ số tự tài trợ TSDH

4 Tỷ suất đầu tư

5 Hệ số KNTT tổng quát

6 Hệ số KNTT nợ ngắn hạn

7 Hệ số KNTT nhanh

8 Hệ số KN chi trả

9 Khả năng sinh lời của TS

10 Khả năng sinh lời của

VCSH



2



Kỳ

phân

tích

3



So sánh kỳ pt so với kg

Chênh lệch

Tỷ lệ %

4



5



Phương pháp sử dụng: PP SO SÁNH VÀ LẬP BIỂU so sánh giữa cuối kỳ so với

đầu kỳ hoặc số liệu năm nay so với số liệu năm trước để tính tốn số chênh lệch tăng

giảm và tỷ lệ phần trăm tăng giảm

Câu 48, nội dung ý nghĩa và phương pháp phân tích cấu trúc tài chính của DN

Qua việc phân tích cấu trúc tài chính giúp cho nhà quản lý nắm được tình hình sử

dụng vốn, tình hình phân bổ vốn có hợp lý hay khơng. Nếu tỷ trọng nguồn vốn của chủ

60



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



60



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 36: Hãy nêu các nguồn hình thành và công thức xác định lợi nhuận. Các biện pháp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×