Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 23 Tại sao phân tích chi phí kinh doanh theo đơn vị trực thuộc. Trình bày nội dung phân tích chi phí kinh doanh theo đơn vị trực thuộc

Câu 23 Tại sao phân tích chi phí kinh doanh theo đơn vị trực thuộc. Trình bày nội dung phân tích chi phí kinh doanh theo đơn vị trực thuộc

Tải bản đầy đủ - 0trang

Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



Câu 24 Trình bày nội dung phân tích chi phí tiền lương. Cho vd minh họa. trong

trường hợp nào doanh nghiệp được đánh giá là quản lí tốt tiền lương.

Năm

Các chỉ tiêu

(1)

1. Tổng doanh thu (M)

2. Tổng quỹ lương (X)

3. Tổng số lao động (T)



trướ

c

(2)



Năm So sánh NN so với NT

nay

ST

TL

(3)

(4)

(5)



M

4. Năng suất lao động bình quân ( w = T )

X

5. Tiền lương bình quân 1 người ( X = T )

X

x100

6. Tỷ suất chi phí tiền lương (F'X = M

)



7. Mức tăng (giảm) TSCF (∆F '= F'1 - F'0)

∆ F'

x100

F

'

0

8. Tốc độ tăng (giảm) TSCF (TF' =

)



9. Mức tiết kiệm (lãng phí) chi phí

(UF=∆FxM1)

Nhận xét:

- Để đảm bảo tính hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng chi phí tiền lương thì

tổng mức chi phí có thể tăng lên và giảm đi nhưng phải đảm bảo mở rộng quy mơ, tăng

tốc độ lưu chuyển hàng hóa, tăng doanh thu. Tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ

tăng chii phí thì doanh nghiệp được đánh giá là quản lí tốt tiền lương.

- Nếu TF < TM , khi đó các chỉ số ∆F’ , TF , UF <0 → đánh giá tình hình quản lý và

sử dụng chi phí là tốt, có hiệu quả, doanh nghiệp đạt được mức tiết kiệm tương đối về

chi phí và ngược lại.



34



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



34



Có bán tại quán phô tô sỹ giang 2018



Chương 4

Câu 25:nhiệm vụ và nguồn tài liệu phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ

a, nhiệm vụ phân tích:

-Thu thập các thơng tin số liệu đã và đang diễn ra về các chỉ tiêu phản ánh quá trình

sản xuất và tiêu thụ từ các bộ phận;

-Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu bằng các kết quả phân tích cụ thể;

-Phân tích các nguyên nhân đã và đang ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến tình

hình thực hiện các chỉ tiêu phản ánh quá trình sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp;

-Cung cấp tài liệu phân tích q trình sản xuất và tiêu thụ, các dự báo tình hình

kinh doanh sắp tới, các kiến nghị theo trách nhiệm chuyên môn đến lãnh đạo và các bộ

phận quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.

b ,nguồn tài liệu phân tích

Nguồn tài liệu bên trong:

-



Các chỉ tiêu kế hoạch về sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp;



-



Các tài liệu hạch toán về giá trị sản xuất, giá trị sản phẩm hàng hoá, giá trị doanh thu;



-



Các tài liệu khác: Biên bản hội nghị cổ đông, biên bản hội nghị khách hàng, thư góp ý

của khách hàng …

Nguồn tài liệu bên ngồi:



-



Các thơng tin kinh tế thị trường, giá cả của hàng hoá và dịch vụ;



-



Các chế độ, chính sách về thương mại, chính sách tài chính - tín dụng có liên quan

đến hoạt động kinh doanh do Nhà nước ban hành;

Tài liệu liên quan đến lợi thế thương mại doanh nghiệp.



-



Câu26: trình bày nội dung phân tích khối lượng sản xuất

-mục đích phân tích:

Phân tích nội dung này nhằm mục đích thể hiện mối liên hệ giữa các chỉ tiêu phản

ánh quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, đánh giá thực trạng trình

độ, quy mơ, sức sản xuất của doanh nghiệp từ đó tìm ra các phương hướng và giải pháp

khai thác tiềm năng, giảm thiểu thất thoát, sử dụng các yếu tố sản xuất một cách có hiệu

quả để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

35



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



35



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



Phương pháp phân tích:

Sử dụng phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu, ngoài ra kết hợp với các

phương pháp hệ số , tỷ suất và phương pháp sơ đồ, biểu mẫu



Chỉ tiêu

(1)



K

G

(2)



KP

T

(3)



So sánh

CL %

(4) (5

)



1. Tổng giá trị sản xuất

2. Tổng giá trị sản phẩm hàng hóa

3.Tổng chi phí sản xuất

4.Hệ số sản xuất hàng hóa

5. Tổng giá trị sản xuất (điều chỉnh theo chi phí sản xuất)

Nhận xét:







- Dựa vào chỉ tiêu 1, 2 ở cột (4), (5) đánh giá tình hình thực hiện khối lượng sản

xuất về mặt giá trị. Nếu cột (4), (5) mang dấu (+) đánh giá doanh nghiệp đã thực hiện

vượt mức so với kỳ gốc.

- Dựa vào chỉ tiêu 4 ở cột (4), hệ số này càng cao chứng tỏ lượng sản phẩm

hoàn thành trong kỳ càng lớn, sản phẩm dở dang càng nhỏ → năng lực sản xuất hàng

hoá của doanh nghiệp càng tốt.

- Nếu chỉ tiêu 5 ở cột (4) > 0, ở cột (5) > 100 chứng tỏ doanh nghiệp đã hoàn

thành vượt mức kế hoạch khối lượng sản xuất về mặt giá trị, đồng thời tiết kiệm được

chi phí → đánh giá là tốt.

36



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



36



Có bán tại quán phô tô sỹ giang 2018



Câu 26: tại sao phải phân tích chất lượng sản phẩm? chất lượng sp của DN có

thể phân chia thành các loại nào?

Mục đích phân tích:

Phân tích nội dung này nhằm mục đích đánh giá một cách chính xác chất lượng sản

phẩm, hàng hố của doanh nghiệp. Qua đó sẽ phát hiện những nguyên nhân ảnh hưởng

đến chất lượng sản phẩm để từ đó tìm ra các biện pháp thích hợp nhằm khơng ngừng

nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất, giữ vững và nâng cao uy tín sản phẩm của

doanh nghiệp trên thị trường.

Phân chia chất lượng sp: có thể phân chia thành 2 loại

1.sản phẩm có chia thứ hạng: loại 1, loại 2

Nguyên nhân dẫn đến sản phẩm có thứ hạng có thể do chất lượng nguyên, vật liệu;

do chất lượng tay nghề của công nhân; do công nghệ sản xuất… Những sản phẩm có thứ

hạng thấp khơng những kém sản phẩm có thứ hạng cao cả về công dụng, thẩm mỹ và

các tiêu chuẩn cơ, lý, hoá (độ bền, độ cứng, độ dẻo, trọng lượng, kích thước…) mà còn

kém cả về hiệu quả kinh tế đối với doanh nghiệp

2. Sản phẩm đủ tiêu chuẩn và sản phẩm hỏng:

Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lượng và

đặc điểm kỹ thuật của sản xuất. Tuy theo mức độ hỏng mà sản phẩm hỏng được chia làm

2 loại có thể sửa chữa được và không thể sửa chữa được và chúng lại được chi tiết thành

sản phẩm hỏng trong định mức và ngồi định mức.

Câu 27: trình bày nội dung phân tích chất lượng sản phẩm:

Trường hợp 1: Nếu sản phẩm có phân chia thứ hạng

Phương pháp phân tích: Phương pháp hệ số phẩm cấp







Sử dụng phương pháp so sánh, ngoài ra sử dụng phương pháp hệ số, tỷ suất và

phương pháp sơ đồ, biểu mẫu tính tốn các chỉ tiêu như sau:



Trong đó:

Hpc : Hệ số phẩm cấp

qi, pi : Khối lượng, đơn giá sản phẩm từng loại theo thứ hạng chất lượng

37



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



37



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



pc : Đơn giá của loại sản phẩm có thứ hạng cao nhất

So

Tên



Thứ



SP



hạng



1

A



Kỳ gốc



Kỳ báo cáo



Hpc



Pcđ



KBC/KG

q

o

3



2

1



sánh



qopo



qopoc



Hpco



q1



q1p1



5



6



7



8



10



q1p1c



Hpc1

12



13



2



Tổng



Nhận xét:







- Dựa vào cột (7), (9), (11): Nếu tỷ trọng sản lượng sản phẩm loại 1 chiếm tỷ trọng

lớn và tăng lên giữa 2 kỳ thì đánh giá chất lượng sản phẩm tăng lên. Nếu tỷ trọng của các

sản phẩm thứ hạng thấp lớn và tăng lên thì đánh giá chất lượng sản phẩm giảm đi.

- Dựa vào cột (8), (10), ta có nhận xét như sau:

+ Nếu Hpc = 1 thì đánh giá toàn bộ sản phẩm đều là loại 1 (hoặc sản phẩm

khơng phân chia thứ hạng)

+ Nếu Hpc < 1 thì đánh giá khối lượng sản phẩm thứ hạng tăng lên

- Dựa vào cột (11): Nếu Hệ số phẩm cấp kỳ thực hiện lớn hơn so với kỳ kế

hoạch (có nghĩa là cột (11) mang dấu (+)), đánh giá chất lượng sản phẩm thực hiện cao

hơn so với kế hoạch, và ngược lại.

Phương pháp phân tích: Phương pháp tỷ trọng

di(%) = qi/∑qi x 100

trong đó:



di(%) tỷ trọng sp thứ hạng i

qi số lượng sp thư hạng i



Nếu sản phẩm loại tốt chiếm tỷ trọng lớn hơn và tăng lên giữa hai kỳ, sản phẩm

38



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



38



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



loại xấu chiếm tỷ trọng thấp hơn và giảm đi giữa hai kỳ thì đánh giá chất lượng sản

phẩm sản xuất doanh nghiệp đã được tăng lên



Nhận xét:







Nếu sản phẩm loại tốt chiếm tỷ trọng lớn hơn và tăng lên giữa hai kỳ, sản phẩm

loại xấu chiếm tỷ trọng thấp hơn và giảm đi giữa hai kỳ thì đánh giá chất lượng sản

phẩm sản xuất doanh nghiệp đã được tăng lên

Phương pháp phân tích: Phương pháp đơn giá bình qn

= ∑qipi/∑qi

Trong đó:

đơn giá bình quân sp i

qi, pi : số lượng và đơn giá sản phẩm thứ hạng i

∑qi : tổng số lượng sp sản xuất

Nếu đơn giá bình quân kỳ báo cáo lớn hơn kỳ gốc thì đánh giá chất lượng sản phẩm

của doanh nghiệp đã được cải thiện. Và ngược lại, nếu đơn giá bình quân kỳ báo cáo nhỏ

hơn kỳ gốc thì nhận xét chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp đã bị giảm đi. Doanh

nghiệp cần tìm ra nguyên nhân để khắc phục tình trạng này.

Tên



Thứ



SP



hạng



1



2

1

2



A



Pcđ



Kỳ gốc

qo

3



qopo

5



Kỳ báo cáo

Ṗo

6



q1

7



So



sánh







KBC/KG



q1p1 Ṗ1

9

10 11



Tổng

Nhận xét:







Nếu đơn giá bình quân kỳ báo cáo lớn hơn kỳ gốc thì đánh giá chất lượng sản phẩm

của doanh nghiệp đã được cải thiện. Và ngược lại, nếu đơn giá bình quân kỳ báo cáo nhỏ

hơn kỳ gốc thì nhận xét chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp đã bị giảm đi. Doanh

nghiệp cần tìm ra nguyên nhân để khắc phục tình trạng này.

39



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



39



Có bán tại qn phơ tô sỹ giang 2018



Trường hợp 2: Nếu sản phẩm ko phân chia thứ hạng

Sử dụng phương pháp so sánh và tính tốn các chỉ tiêu:

Tỷ lệ sai hỏng cá biệt từng loại sản phẩm



-



Tsh(t) = hi/ci

Tỷ lệ sai hỏng bình quân



-



= ∑hi/∑ci

Trong đó:



Tsh(t) Tỷ lệ sai hỏng của sản phẩm i

Tỷ lệ sai hỏng bình quân của sản phẩm i

h0i, h1i, Thiệt hại sản phẩm i kỳ gốc, kỳ báo cáo

c0i, c1i Chi phí sản xuất sản phẩm i kỳ gốc, kỳ báo cáo



Sản phẩm nào có Tsh(i) càng thấp thì đánh giá sản phẩm đó có chất lượng càng cao.

Nếu sản phẩm nào có tỷ lệ tăng giảm Tsh(i) > 0 đánh giá chất lượng của sản phẩm

đó bị giảm sút giữa 2 kỳ, và ngược lại.

Câu28: tại sao phải phân tích sự biến động của doanh thu qua các kỳ? trình

bày phương pháp phân tích

Mục đích phân tích:

Phân tích khái quát sự biến động của doanh thu qua từng thời kỳ nhằm đánh giá

khái quát sự biến động của doanh thu qua 1 thời kỳ qua đó thấy được xu thế và quy luật

phát triển của chỉ tiêu doanh thu, đồng thời qua phân tích đánh giá khả năng chiếm lĩnh

thị trường của doanh nghiệp.

Phưong pháp phân tích:

- Từ các chỉ tiêu doanh thu qua 1 thời kỳ (thường là 5 năm), ta tính các chỉ tiêu

phản ánh tốc độ phát triển bao gồm:

Tỷ lệ phát triển định gốc

Tỷ lệ phát triển liên hồn

Tỷ lệ phát triển bình quân

- Xác định thị phần doanh thu của doanh nghiệp trên thị trường và sự tăng giảm

của các chỉ tiêu này để qua đó đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị trường.



40



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



40



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



Câu 29: trình bày nội dung phân tích chung doanh thu bán hàng trong doanh

nghiệp

Mục đích pt:

Phân tích chung doanh thu bán hàng nhằm đánh giá tình hình thực hiện doanh thu

của từng bộ phận trong tổng thể để thấy được bộ phận nào đã hồn thành và chưa hồn

thành từ đó tìm ra những nguyên nhân và đưa ra những giải pháp thích hợp. Đồng thời,

với việc phân tích này cũng giúp doanh nghiệp đánh giá được cơ cấu doanh thu của

doanh nghiệp để thấy được mức độ đóng góp của từng bộ phận vào tổng doanh thu

chung.

Phương pháp pt:

Để phân tích nội dung này, sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu 8 cột để tính

tỷ trọng của từng bộ phận doanh thu trong tổng doanh thu của doanh nghiệp.

NX: - Bộ phận nào chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất thì ta có thể đánh giá là bộ

phận đó đã đóng góp lớn nhất trong tổng doanh thu và ngược lại. Ngồi ra, bộ phận nào

có mức tăng doanh thu cao thì cũng có thể đánh giá là tốt. Tuy nhiên, khi phân tích,

chúng ta phải đặt chúng trong mối quan hệ ý nghĩa của các chỉ tiêu.

- Bên cạnh đó, qua biểu phân tích cũng giúp đánh giá được doanh thu của bộ phận

nào tăng, doanh thu của bộ phận nào giảm nhưng chưa thể đưa ra kết luận việc tăng

(giảm) đó là tốt hay chưa tốt bởi cần phải xác định việc tăng (giảm) đó là do ảnh hưởng

của những nhân tố nào.

Câu 30: phân tích các nhân tố định tính ảnh hưởng tới sự biến động của doanh

thu bán hàng và ccdv

Phân tích các nhân tố định tính gồm:

Phân tích tình hình nhu cầu và cung ứng của mặt hàng kinh doanh:

-phân tích tình hình phát triển kinh tế và thu nhập của dân cư. Nếu DN hoạt động

kinh doanh trong địa phương có tình hình kinh tế phát triển tăng trưởng và mức thu

nhập của dân cư tăng thì nhu cầu và sức mua của nhu cầu tăng, do vậy sẽ ảnh hưởng

tăng doanh thu bán hàng và ngược lại.



41



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



41



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



-phân tích tình hình biến động của mơi trường và nhu cầu của khách hàng: môi

trường khách hàng của DN thương mại có thể bao gồm: người tiêu dùng trực tiếp, các

nhà sản xuát, các nhà buôn trung gian, các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế

XH và các nhà nhập khẩu

-phân tích tích chất và mức độ nhu cầu của những mặt hàng kinh doanh của DN:

đối với mặt hàng kinh doanh thì tính chất và mức độ nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

có ý nghĩa quyết định, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tăng giảm của doanh thu bán

hàng. 1 mặt hàng có nhu cầu lớn và thường xuyên thì số lượng hàng bán ra nhiều và

doanh thu tăng. Ngược lại , mặt hàng có nhu cầu thấp và có su hướng giamr đi thì số

lượng hàng bán ra ít và doanh thu thấp. Nhưng để thấy được mức độ và tính chất nhu

cầu tiêu dùng ta cần phải phân tích các yếu tố:

+ tính chất nhu cầu mặt hàng: mặt hàng có nhu cầu thường xuyên, nhu cầu định kỳ,

nhu cầu thời vụ hay nhu cầu tạm thời, việc phân tích này là cơ sở để định ra chính sách

mua bán thích hợp.

+ độ tuổi tiêu dùng của mặt hàng: mặt hàng đó xuất hiện trên thị trường đâng ở độ

tuổi hưng thịnh( nhu cầu lớn) hay là nhu cầu giảm

-để thấy được sự tác động ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng của 1 mặt hàng cần

phải phân tích và đánh giá được dung lượng cung ứng của những mạt hàng đó trên thị

trường và thị phần doanh thu bán hàng của doanh nghiệp về những mặt hàng đó trên thị

trường.nếu 1 mặt hàng có dung lượng hàng bán ra trên thị trường lớn , mức độ cạnh

tranh cao thì sẽ ảnh hưởng khơng tots đến tình hình bán hàng và doanh thu bán hàng của

DN . ngược lại, nếu mặt hàng mà doanh nghiệp kinh danh mà dung lượng cung ứng của

mặt hàng đó trên thị trường khơng nhiều , mức độ cạnh tranh thấp thì lượng hàng hóa và

doanh thu bán hàng cuả doanh nghiệp sẽ tăng.

-phân tích thị phần doanh thu của doanh nghiệp để đánh giá đươcj thị phần doanh

thu của DN chiếm tỷ lệ cao hay thấp , xu hướng biến động tăng hay giảm. thị phần

doanh thu của doanh nghiệp là tỷ trọng hàng hóa hay dịch vụ đó trên thị trường.

Câu 31: trình bày nội dung pt các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu bán hàng

và ccdv

42



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



42



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



1.Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và giá bán

Phương pháp phân tích: M = q x p

Trong đó: M – Doanh thu bán hàng

q- số lượng hàng bán

p- Đơn giá bán

Để phân tích nội dung này, sử dụng phương pháp Thay thế liên hoàn hoặc phương

pháp số chênh lệch dựa trên những số liệu hạch toán chi tiết hoặc căn cứ vào chỉ số giá

(Ip) do thống kê theo dõi và tiến hành thực hiện các bước như sau:

- Xác định ảnh hưởng của nhân tố q tới sự biến động của chỉ tiêu M

ST: ∆M (do q) = q1p0 - q0p0 = M1(P0) - M0 = M1(P1) / IP - M0

TL: ∆M(q)/M0 x 100

- Xác định ảnh hưởng của nhân tố p tới sự biến động của chỉ tiêu M

ST: ∆M (do p) = q1p1 - q1p0 = M1(P1) - M1(P0) = M1(P1) - M1(P1) / IP

TL: ∆M(p)/M0 x 100

- Nhân tố Số lượng hàng bán phản ánh tình hình hồn thành kế hoạch sản xuất hoặc

thu mua, chất lượng của sản phẩm tiêu thụ hay là tình hình dự trữ hàng hố của doanh

nghiệp. Tuy nhiên, nó cũng cho thấy sự thay đổi về nhu cầu tiêu dùng, mức thu nhập, sở

thích … của người mua. Do vậy, số lượng hàng bán tăng chứng tỏ doanh nghiệp đã hoàn

thành tốt kế hoạch sản xuất, thu mua hay dự trữ hàng hóa; hàng hóa của doanh nghiệp

đạt chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng và ngược lại.

- Nhân tố Đơn giá bán phản ánh chất lượng của sản phẩm, nhu cầu của người tiêu

dùng hay là sự khan hiếm của sản phẩm … Giá cả hàng bán hay dịch vụ cung cấp có thể

kích thích hay hạn chế cung cầu do đó ảnh hưởng đến tiêu thụ. Xác định giá đúng sẽ

đảm bảo khả năng tiêu thụ và thu lợi hay tránh ứ đọng, hạn chế thua lỗ. Giá cả được sử

dụng như một vũ khí trong cạnh tranh. Trong cạnh tranh nếu lạm dụng vũ khí giá cả sẽ

rơi vào trường hợp "gậy ông đập lưng ông" không những không thúc đẩy được tiêu thụ

mà còn làm cho doanh thu của doanh nghiệp bị giảm đi.

2.Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động

Phương pháp phân tích:

43



Sỹ Giang ln cập nhật tài liệu mới nhất



43



Có bán tại quán phô tô sỹ giang 2018



M = T x (1)

Trong đó: M



Doanh thu bán hàng và ccdv



T: Tổng số lao động

: năng suất lao động bình quân 1 lđ

- Xác định ảnh hưởng của nhân tố T tới sự biến động của chỉ tiêu phân tích M

ST: ∆M (do T) = T1 w 0 - T0 w 0 = M1(P0) - M0

TL:



% ΔM (doT ) =



ΔM (doT )

x100

M0



- Xác định ảnh hưởng của nhân tố w tới sự biến động của chỉ tiêu phân tích M

ST: ∆M (do w ) = T1 w 1 - T1 w 0 = M1(P1) - M1(P0)

TL:



% ΔM (do w) =



ΔM (do w)

x100

M0



+ Từ cơng thức (1), ta có thể viết lại như sau:

M = T x SN x w

Trong đó:



(2)



M - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ



T - Tổng số lao động

SN - Số ngày làm việc trong kỳ

w - Năng suất lao động bình quân một lao động 1 ngày



Như vậy, lúc này ta cũng sẽ sử dụng phương pháp thay thế liên hồn để tính ảnh

hưởng của ba nhân tố: Số lượng lao động, Số ngày làm việc bình quân trong kỳ, Năng

suất lao động bình quân 1 lao động 1 ngày trong kỳ đến sự biến động của Doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ.

Ta có thể biến đổi công thức như sau:

TBH

TBH

M

TTT

TTT

W = TBH x TTT x T = W BH x TTT x T



Trong đó:



W : năng suất lao động bình qn



TBH

TTT : Tỷ lệ phân bổ nhân viên bán hàng trong lao động trực tiếp.

44



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 23 Tại sao phân tích chi phí kinh doanh theo đơn vị trực thuộc. Trình bày nội dung phân tích chi phí kinh doanh theo đơn vị trực thuộc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×