Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nội dung phân tích tình hình thực hiện tình hình muahafng hóa cho hoạt động thương mại

Nội dung phân tích tình hình thực hiện tình hình muahafng hóa cho hoạt động thương mại

Tải bản đầy đủ - 0trang

Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



b) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mua hàng

- Số lượng hàng mua: q

- Đơn giá mua: p

- Trị giá hàng mua: M

- M=qp

Áp dụng biểu 10 cột

c) Phân tích tình hình mua vfao liên hệ với bán ra

%HTKH mua hàng có điều chỉnh=. 100

Số CL có điều chỉnh= Doanh số thực tế mua-Doanh số mua KH . %HTKH bán ra

Chỉ

tiêu



Bán ra

KH



TH



%H

T



Mua hàng có mối liên hệ SS mua hành kỳ

với bán ra

TH/KH có đc

KH

KH có đ/c TH

CL

TL %



Nhó

m

hàng

A

Nhó

m

hàng

B

Tổng

Nhận xét:

%HT>100%, CL>0. Trị giá hàng tồn kho lớn hơn so với kỳ định mức dự trữ thì

chứng tỏ việc mua vào trong kỳ nhiều so với bán ra hàng sẽ tồn đọng chậm luân chuyển.

Ngược lại, chứng tỏ việc mua vào chưa đáp ứng tốt cho việc bán ra

%HT,CL=0. Mua vào là phù hợp , cân đối với nhu cầu bán ra



21



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



21



Có bán tại quán phô tô sỹ giang 2018



Câu 13 :tại sao phải phân tích tình hình mua vào với bán ra? Trình bày

phương pháp phân tích:

1) mục đích phân tích

Đối với hoạt động kinh doanh thương mại,mua hàng là để bán ra nhằm thu lợi

nhuận. Do vậy, để thấy được sự tác động ảnh hưởng đến việc bán hàng và hiệu quả kinh

doanh, phải có sự so sánh tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng với các chỉ tiêu doanh

thu bán hàng và lợi nhuận thực hiện trong kỳ.

2) Phương



pháp phân tích



Để có thể đánh giá rõ nét hơn tình hình mua hàng ảnh hưởng đến bán ra như thế

nào, ta cần tính tốn, phân tích các chỉ tiêu tỷ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch mua vào

và số chênh lệch có điều chỉnh với tỷ lệ phần trăm hồn thành kế hoạch bán ra . Cơng

thức như sau:

Tỷ lệ HTKH mua hàng có điều chỉnh theo bán

=trị giá mua thực tế trong kỳ*100/(trị giá mua KH*tỷ lệ % HTKH bán ra)

Số chênh lệch có điều chỉnh

= trị giá mua thực tế trong kỳ - (trị giá mua KH*tỷ lệ % HTKH bán ra)

Nếu tính tốn theo các cơng thức trên mà tỷ lệ %HTKH mua hàng >100 , và chênh

lệch > 0 thì chứng tỏ việc mua vào trong kỳ nhiều hơn so với bán ra ,hàng sẽ ứ đọng.

Trường hợp tỷ lệ %HTKH mua hàng < 100 và số chênh lệch âm thì chứng tỏ việc

mua vào chưa đáp ứng tốt cho nhu cầu bán ra .

Trong trường hợp tỷ lệ % HTKH = 0 và số chênh lệch =0 thì mua vào phù hợp

,cân đối với nhu cầu bán ra ,

Ngồi ra người ta có thể dùng chỉ tiêu hệ số tiêu thụ hàng mua để phân tích mối

quan hệ giữa mua vào với bán ra theo công thức:

Hệ số tiêu thụ hàng mua= doanh số bán hàng trong kỳ/ trị giá mua vào

trong kỳ

-chỉ tiêu này phải >= 1 và tăng lên thì đánh giá việc mua hàng trong kỳ là tốt ,vì tồn

kho cuối kỳ giảm



22



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



22



Có bán tại quán phô tô sỹ giang 2018



-nếu < 1 và giảm đi thì mua vào quá nhiều ,bán ra chậm,hàng tồn kho cuối kỳ tăng

là không tốt.

Câu 14: Phân tích hiệu quả hợp đồng nhập khẩu

-



-



Tồn bộ chi phí thực hiện hợp đồng nhập khẩu .

Doanh thu thu được từ hợp đồng nhập khẩu .

Tỷ giá ngoại tệ của hợp đồng nhập khẩu

=

Lãi (lỗ) trên một đơn vị ngoại tệ

ΔR = Lãi (lỗ) trên cả hợp đồng nhập khẩu = Lãi (lỗ) của một đơn vị ngoại tệ x Tổng chi phí

của HĐNK

= ΔR x

Tỷ suất lãi (lỗ) của hợp đồng nhập khẩu = 100

= x 100

CHƯƠNG 3

Câu 15 Nêu mục đích ý nghĩa và nguồn tài liệu phân tích tình hình thực hiện chi

phí sx và giá thành sản phẩm



Trả lời:

• Ý nghĩa mục đích

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền tồn bộ hao phí về lao động sống và lao

động vật hoá, phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Biến động tăng hoặc giảm chi

phí sản xuất sản phẩm phản ánh trình độ điều hành, khai thác, sử dụng tổng hợp các yếu

tố trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình thực hiện định

mức chi phí sản xuất.

Giá thành và giá bán sản phẩm là những chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận

kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, việc phân tích xác định nguyên nhân ảnh hưởng

biến động giá thành và giá bán sản phẩm, cung cấp những thông tin giúp cho nhà quản

trị đề ra quyết định quản lý chi phí sản xuất và định giá bán sản phẩm sao cho tổng mức

lợi nhuận cao nhất trong kinh doanh của doanh nghiệp.

Việc tính tốn và phân tích chi phí sản xuất kinh doanh giúp cho doanh nghiệp biết

được phải sản xuất và phải bán với mức giá bao nhiêu thì mới đủ bù đắp được chi phí.

Qua đó doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ để đạt mức lợi nhuận tối

23



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



23



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



đa, hồ vốn hoặc nếu bị lỗ thì mức lỗ phải ở mức thấp nhất. Trên cơ sở đó doanh nghiệp

cần tìm ngun nhân đề xuất biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất.

Việc tính tốn đúng, đủ chi phí sản xuất bỏ ra sẽ giúp cho nhà quản trị doanh

nghiệp có thể hình dung được tình hình (thực trạng) về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp. Đây cũng là vấn đề cơ bản để quyết định lựa chọn các yếu tố

đầu vào, xử lý đầu ra của sản phẩm và xác định định mức chi phí hợp lý.

Ngồi việc phân tích chi phí, tính tốn tổng hợp chi phí doanh nghiệp cần phải tìm

mọi biện pháp để điều chỉnh chi phí theo chiến lược thị trường. Đây là một trong những

công việc cực kỳ quan trọng để xác định định mức chi phí hợp lý.



-



Nguồn tài liệu sử dụng:

Các chỉ tiêu kế hoạch về số lượng sp

Các chỉ tiêu hạch tốn kế tốn thống kê

Các chế độ chính sách và các tài liệu văn bản có liên quan.

Câu 16 Trình bày nội dung phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành sản

phẩm ss được

Chỉ tiêu phân tích



a. Mức hạ (M)



Mức hạ giá thành là chỉ tiêu về số tuyệt đối biểu hiện mức giảm giá thành năm nay

so với năm trước. Nó đánh giá khả năng tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

b. Tỷ lệ hạ giá thành (T)



Tỷ lệ hạ giá thành là chỉ tiêu về số tương đối biểu hiện kết quả giảm giá thành năm

nay so với năm trước. Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ giảm giá thành nhanh hay

chậm.

Các chỉ tiêu này tính cho từng loại sản phẩm và tính chung cho tồn bộ sản phẩm.



Trình tự phân tích

Bước 1: Xác định nhiệm vụ hạ

- Mức hạ giá thành theo nhiệm vụ

24



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



24



Có bán tại quán phô tô sỹ giang 2018



- Tỷ lệ hạ giá thành theo nhiệm vụ



Trong đó:

qo; q1



số lượng sản phẩm i sản xuất ở kỳ kế hoạch, thực tế



zt, zo, z1 giá thành công xưởng của đơn vị sản phẩm I ở kỳ

trước, kế hoạch và thực hiện kỳ này

Bước 2: Xác định kết quả hạ

- Mức hạ giá thành thực hiện

- Tỷ lệ hạ giá thành thực hiện



Bước 3: So sánh kết quả hạ giá thành thực hiện với nhiệm vụ hạ giá thành đề

ra

+ Chênh lệch mức hạ: ∆ M = M1 – M0

+ Chênh lệch tỷ lệ hạ: ∆ T = T1 – T0

Các SP

1



Nhiệm vụ hạ Z

Q0Z0 Q0Zt M0

2

3

4



T0

5



Kết quả hạ Z

Q1Z1

Q1Zt

6

7



M1

8



T1

9



So sánh

∆M ∆T

10

11



Tổng

Biểu: Phân tích chung tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm so sánh

được



25



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



25



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



Nhận xét:

Nếu ∆M ở cột (15) mang dấu (+), ∆T ở cột (16) mang dấu (+) thì kết luận đơn vị

khơng hồn thành nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm so sánh được và ngược lại nếu ∆M ở

cột (15) mang dấu (-), ∆T ở cột (16) mang dấu (-) thì kết luận đơn vị đã hoàn thành

nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm so sánh được

Câu 16 Trình bày nội dung phân tích các khoản mục chi phí trong giá thành sp

Trong cơng tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hàng

hoá là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng, luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan

tâm, chú trọng. Vì đó là những chỉ tiêu phản ánh chất lượng của mọi hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp.

Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, những người

quản lý khơng chỉ nắm được chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực tế của từng loại

sản phẩm, tăng (giảm) mà còn biết cụ thể số tăng lên, giảm đi là ở khoản mục nào. Mỗi

khoản mục chi phí đều có nguồn gốc phát sinh, con đường hình thành và tính chất khác

nhau. Để phấn đấu giảm giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải giảm được các khoản

mục giá thành.

Tuỳ theo từng loại hình hoạt động của doanh nghiệp, chi phí sản xuất có thể chia

thành các khoản mục chi phí khác nhau. Song, trong phạm vi nghiên cứu của chương

này chỉ trình bày phương pháp phân tích tình hình biến động một số khoản mục chi phí

chủ yếu sau:

- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;

- Khoản mục chi phí nhân cơng trực tiếp;

- Khoản mục chi phí sản xuất chung.



26



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



26



Có bán tại qn phơ tô sỹ giang 2018

-



Các chỉ tiêu



Kế hoạch



Thực hiện



So sánh TH/KH



ST



ST



ST



TT



TT



TL



TT



1. Chi phí NVL trực tiếp

2. Chi phí nhân cơng t.t

3. Chi phí sản xuất chung

A.Tổng chi phí SX

B. Số lượng SP sản xuất

C. Giá thành đơn vị

Biểu: Phân tích chung cơ cấu và sự biến động của các khoản mục chi phí trong giá

thành sản phẩm

Nhận xét:

Các chỉ tiêu (1), (2) và (3) ở cột (6), (7) và (8), cho phép ta thấy được mức độ



-



tăng (giảm) của từng khoản mục chi phí và tỷ trọng của từng khoản mục chi phí trong

tổng giá thành sản phẩm đã hợp lý hay chưa. Trong giá thành, chi phí NVL trực tiếp

thường chiếm tỷ trọng lớn nhất rồi đến chi phí NC trực tiếp rồi đến chi phí sản xuất

chung. Tuy nhiên điều này khơng phải lúc nào cũng đúng. Vì vậy, khi phân tích, cần

quan tâm đến loại sản phẩm mà DN sản xuất để có thể đưa ra kết luận chính xác.

Nếu chỉ tiêu (B) tăng lên, chỉ tiêu (C) giảm thì đánh giá là tốt.



-



Câu 17 Trình bày nội dung phân tích chỉ tiêu chi phí trên 1000d giá trị sp

Là xem xét, đánh giá tình hình biến động của chỉ tiêu chi phí 1.000 đồng của từng

loại sản phẩm và của tất cả sản phẩm giữa thực tế với kế hoạch, nhằm đánh giá khái quát

tình hình thực hiện chi phí cho 1.000 đồng sản phẩm hàng hố.

a. Chỉ tiêu phân tích

-



Chi phí cho 1000 đồng sản phẩm hàng hố từng loại sản phẩm;



-



Chi phí cho 1000 đồng sản phẩm hàng hố tất cả sản phẩm (tồn doanh



nghiệp).

b. Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh.

27



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



27



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



So sánh chi phí cho 1.000 đồng sản phẩm hàng hoá của từng loại sản phẩm và tất

cả sản phẩm, thực tế so với kế hoạch.

Đánh giá: Chi phí 1.000 đồng sản phẩm hàng hố từng loại sản phẩm và tất cả sản

phẩm thực tế so với kế hoạch giảm đánh giá tích cực và ngược lại.

SP



Tổng giá thành

Q0iZ0i



Q1iZ0



Tổng doanh thu

Q1iZ1i Q0P0i Q1iP0



i



F

Q1iP1i F0



F1



i



A

B

C

Tổn

g



28



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



28



Có bán tại quán phô tô sỹ giang 2018



Câu 18 Tại sao điều chỉnh các khoản mục chi phí kế hoạch theo sản lượng thực tế

Trình bày phương pháp phân tích.

Chỉ tiêu



KH



1

CP.NVLTT

CP.NCTT

CP.SXC

Tổng CPSX



2



KHđc

3=(2)*Iq



TH

4



SS TH/KH

CL có đc

5= 4-3



%HT có đc

6=



Câu 19 Trình bày nội dung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các khoản mục

chi phí trong giá thành sản phảm

Trả lời: bảng 13 cột





Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chi phí NC trực tiếp

CNCTT = Σ q.h.x

Trong đó:

q: Sản lượng sản xuất của sản phẩm

h: Số giờ công hao phí của CN để sản xuất ra 1 đơn vị SP

x: Tiền lương của 1 giờ công để sản xuất ra 1 đơn vị SP







Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Phân tích biến động khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng chỉ tiêu

chi phí ngun vật liệu trực tiếp.

Trong đó:

CNVLTT= Q. M. P

-



Q: Sản lượng sản phẩm sản xuất từng loại;



-



m: Mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm;



-



p: Đơn giá từng loại nguyên vật liệu



Chênh lệch chung của cp NVL

ST :CNVL = Q1M1P1 – Q0M0P0

TL :∆CNVL /Q0M0P0

29



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



29



Có bán tại quán phô tô sỹ giang 2018



Xác định ảnh hưởng của nhân tố Q đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích Cnvltt

ST :CNVL (Do Q)= Q1M0P0 – Q0M0P0

TL :∆CNVL(Q) /Q0M0P0

Xác định ảnh hưởng của nhân tố M đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích Cnvltt

ST :CNVL (Do M)= Q1M1P0 – Q1M0P0

TL :∆CNVL(M) /Q1M0P0

Xác định ảnh hưởng của nhân tố P đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích Cnvltt

ST :CNVL (Do P)= Q1M1P1 – Q1M1P0

TL :∆CNVL(P) /Q1M1P0





Nhân tố ảnh hưởng tới chi phí sản xuất chung

Phân tích biến động biến phí sản xuất chung sử dụng chỉ tiêu biến phí sản xuất

chung xác định cho từng kỳ theo cơng thức:

Csxc = Q.h. b

Trong đó:

-



Q: Số lượng sản phẩm sản xuất



-



h: Lượng thời gian chạy máy sản xuất 1 sản phẩm;



-



b: Biến phí sản xuất chung 1 giờ máy sản xuất;



Câu 20 Hãy nêu mục đích và nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích cp kinh doanh.

Mục đích



-



Nhận thức và đánh giá chính xác, tồn diện và khách quan tnhf hình quản lý và sử

dụng chi phí, qua đó thấy được tác động, ảnh hưởng của nó đến q trình và kết quả

kinh doanh.

Tìm ra những tồn tại bất hợp lý trong quản lý và sử dụng chi phí. Từ đó đề xuất

những chính sách, biện pháp khắc phục nhằm quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tốt

hơn

Nguồn tài liệu



-



Các tài liệu do nhà nước vafcacs ban ngành cung cấp cho doanh nghiệp như : Các

chủ trương chính sách của nhà nước về kinh tế - ctri-xã hội; Tài liệu về tình hình phát

30



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



30



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



triển tình hình pt kt trong và ngồi nước; tài liệu về tình hình thai đổi thu nhập, thị hiếu

người tiêu dùng….

Các tài liệu liên quan đến việc phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp như:

Các chỉ tiêu kế hoạch và định mức chi phí; các số liệu kế tốn chi phí bao gồm cả kế

tốn chi phí bao gồm cả kế toán tổng hợp và kế toán tổng hợp chi tiết

Câu 21 Trình bày nội dung phân tích tổng qt tình hình cp kinh doanh. Trong

trường hợp nào dn được đánh giá là sử dụng và quản lí tốt chi phí.



Các chỉ tiêu



KG



KBC



(1)

1. Doanh thu bán hàng (M)

2. Chi phí kinh doanh (F)



(2)



(3)



So sánh KBC so với

KG

ST

TL

(4)

(5)



F

x100

M

3. Tỷ suất chi phí (F' =

)



4. Mức tăng (giảm) TSCF (∆F '= F'1 - F'0)

∆F'

x100

F

'

0

5. Tốc độ tăng (giảm) TSCF (TF' =

)



6. Mức tiết kiệm (lãng phí) chi phí

(UF=∆FxM1)

Để đảm bảo tính hiệu quả trong quá trình quản lý và sử dụng và quản lý cp kd thì

tổng mức cp có thể tăng và giảm nhưng phải đảm bảo mở rộng quy mô, tăng tốc độ lưu

chuyển hàng hóa, tăng nhanh doanh thu bán hàng và tăng lợi nhuận

Nếu TF< TM thì các chỉ số (∆F,TF,UF<0) => như vậy sẽ đánh giá TÌNH HÌNH quản

lý và sử dụng cp là tốt, có hiệu quả, DN đạt được mức tiết kiệm tương đối về chi phí.

Câu 22. Trình bày nội dung phân tích chi phí kd theo chức năng hoạt động

Các chỉ tiêu

1

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý

Tổng chi phí



Kỳ gốc

ST TT

2

3



Kỳ báo cáo

So sánh KBC/KG

TS ST TT TS ST TL TT TS

4

5

6

7

8

9

10

11



31



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nội dung phân tích tình hình thực hiện tình hình muahafng hóa cho hoạt động thương mại

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×