Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trình bày nội dung phân tích tình hình cung ứng, sử dụng và dữ trữ nguyên vật liệu cho sản xuất.

Trình bày nội dung phân tích tình hình cung ứng, sử dụng và dữ trữ nguyên vật liệu cho sản xuất.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



- Khi so sánh cần dưa về đơn vị tiền tệ

- Nguyên tắc:

+ Nếu số thực nhập > cần mua thì dựa trên số cần mua

+ Nếu số thực nhập < cầ mua thì dựa trên seố thực nhập

- Để phân tích ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ hoàn thành kê hoạch cung ứng từng loại vật

tư hàng hóa: TL=

Nếu TL=100% DN hoàn thành kế hoạch

Nếu TL>100% số lượng NVL thừa szo với nhu cazafu của kế hoạch

Nếu TL<100% không đáp ứng đủ nhu cầu KH

b) Phân tích tính đồng bộ của NVL cung ứng

So sánh số thực tế với số kế hoạch để tính tỷ lệ để tính tỷ lệ hoàn thành KH của ỗi

loại vật liệu, %HTKH thấp nhất của loại vật liệu nào saex phản ánh mức độ đồng bộ của

việc cung ứng NVL

c) Phân tích tính kịp thời của NVL cung ứng

- Thời gian cung ứng

- Số lượng từng đợt cung ứng

- Kế hoạch từng loại NVL cung ứng trong từng đợt

2.2 Phân tích tình hình sử dụng NVL

a) Phân tích tình hình sử dụng Khối lượng NVL vào sxsp

- So sánh trực tiếp: =

△VL= VLTrong đó: △VL là mức biên động NVL dùng cho sx

Là tỷ lệ % HT khối lượng sx

Nếu , △VL<0 thì lượng NVL sử dụng ở kỳ phân tích tiết kiệm hơn so với kỳ gốc và

ngược lại.

b) Phân tích các nhân tố đến sự biến động NVL dùng cho sxsp

VL=q*m



Trong đó: q là số lượng sản phẩm sx ra trong kỳ

M là mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sp tính theo đv tiền tệ



18



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



18



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



Trong giá thành đơn vị sp m là khoản mục cp NVL trực tiếp

M=m’.q



Trong đó m’ là mức tiêu hao NVL cho đơn vị sp tính theo đơn vị hiện



vật

P là giá đơn vị từng loại NVL

VL=q.m’.p

2.3 Phân tích tình hình dữ trữ NVL

- Do chun mơn hóa và hợp tác hóa ngày càng phát triển dẫn đến mơt thực tế khá

phổ biến là sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp này lại trở thành vạt tư đầu vào của doanh

nghiệp khác.

- Do thời gian sp không phù hợp vớiz thời gian tiêu dùng sp

- Do thời hạn về cự ly, trọng tzafi và tốc độ của các phương tiện vận chuyển sản

phẩm từ nơi sx đến nơi tiêu dùng

 Muốn đảm bảo cho quá trình sx tiến hành thường xuyên và liên tục thì DN cần

dự trữ các loại NVL

Co 3 loại dự trữ

- Dự trữ thường xuyên: là mức dự trữ đảm bảo cho hoạt động sx của DN tiến hành

được liên tục trong khoảng thời gian giữa đợt cung ứng. DT thường xuyên được xác

định vào mức tiêu dùng bình quân một số ngày đêm (VL) và độ dài bình qn mỗi đợt

nhập tính theo số ngày đêm (D)

VL(DTTX)=VL.D

- Dự trữ bảo hiểm

+ Đơn vị cung ứng đơn phương phá vỡ hợp đồng

+ Xảy ra sự cố vận chuyển

+ Thiên tai, mất mùa

+ Thường được tính theo tỷ lệ % của mức DTTX, tùy thuộc vào từng NVL

- Dự trữ thời vụ

+ là mức dự trữ phát sinh đối với DN mà việc cung ứng NVL cho sx phụ thuộc vào

thời vụ thu hoạch của các DN nông, lâm nghiệp.

+ Phụ thuộc vào khối lượng cung cấp, thời gian bảo quản, năng lực sản xuất tối đa

19



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



19



Có bán tại quán phô tô sỹ giang 2018



+ Được biểu diễn bằng đơn vị hiện vật, đơn vị tiền tệ và thời gian dữ trữ

+ Mức dự trữ hợp lý là mức dự trữ đảm bảo cho quá trình sx tiến hành thường

xuyên, liên tục, đáp ứng được tình huống bất trắc, khơng gây ứ đọng.

3. Nội dung phân tích tình hình thực hiện tình hình muahafng hóa cho hoạt

động thương mại

a) Phân tich mua hàng theo tổng mức và kết cấu

Chỉ tiêu



Năm

trướ

c

ST

TT





m

nay

ST



TT



So

sán

h

ST



TL



TT



1. Mua trong nước



- Công ty A

- Công ty B

- Công ty C

2. Mua nhập khẩu

- Nhật

- Lào



20



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



20



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



b) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mua hàng

- Số lượng hàng mua: q

- Đơn giá mua: p

- Trị giá hàng mua: M

- M=qp

Áp dụng biểu 10 cột

c) Phân tích tình hình mua vfao liên hệ với bán ra

%HTKH mua hàng có điều chỉnh=. 100

Số CL có điều chỉnh= Doanh số thực tế mua-Doanh số mua KH . %HTKH bán ra

Chỉ

tiêu



Bán ra

KH



TH



%H

T



Mua hàng có mối liên hệ SS mua hành kỳ

với bán ra

TH/KH có đc

KH

KH có đ/c TH

CL

TL %



Nhó

m

hàng

A

Nhó

m

hàng

B

Tổng

Nhận xét:

%HT>100%, CL>0. Trị giá hàng tồn kho lớn hơn so với kỳ định mức dự trữ thì

chứng tỏ việc mua vào trong kỳ nhiều so với bán ra hàng sẽ tồn đọng chậm luân chuyển.

Ngược lại, chứng tỏ việc mua vào chưa đáp ứng tốt cho việc bán ra

%HT,CL=0. Mua vào là phù hợp , cân đối với nhu cầu bán ra



21



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trình bày nội dung phân tích tình hình cung ứng, sử dụng và dữ trữ nguyên vật liệu cho sản xuất.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×