Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 20 Hãy nêu mục đích và nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích cp kinh doanh.

Câu 20 Hãy nêu mục đích và nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích cp kinh doanh.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



triển tình hình pt kt trong và ngồi nước; tài liệu về tình hình thai đổi thu nhập, thị hiếu

người tiêu dùng….

Các tài liệu liên quan đến việc phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp như:

Các chỉ tiêu kế hoạch và định mức chi phí; các số liệu kế tốn chi phí bao gồm cả kế

tốn chi phí bao gồm cả kế toán tổng hợp và kế toán tổng hợp chi tiết

Câu 21 Trình bày nội dung phân tích tổng quát tình hình cp kinh doanh. Trong

trường hợp nào dn được đánh giá là sử dụng và quản lí tốt chi phí.



Các chỉ tiêu



KG



KBC



(1)

1. Doanh thu bán hàng (M)

2. Chi phí kinh doanh (F)



(2)



(3)



So sánh KBC so với

KG

ST

TL

(4)

(5)



F

x100

M

3. Tỷ suất chi phí (F' =

)



4. Mức tăng (giảm) TSCF (∆F '= F'1 - F'0)

∆F'

x100

F

'

0

5. Tốc độ tăng (giảm) TSCF (TF' =

)



6. Mức tiết kiệm (lãng phí) chi phí

(UF=∆FxM1)

Để đảm bảo tính hiệu quả trong quá trình quản lý và sử dụng và quản lý cp kd thì

tổng mức cp có thể tăng và giảm nhưng phải đảm bảo mở rộng quy mơ, tăng tốc độ lưu

chuyển hàng hóa, tăng nhanh doanh thu bán hàng và tăng lợi nhuận

Nếu TF< TM thì các chỉ số (∆F,TF,UF<0) => như vậy sẽ đánh giá TÌNH HÌNH quản

lý và sử dụng cp là tốt, có hiệu quả, DN đạt được mức tiết kiệm tương đối về chi phí.

Câu 22. Trình bày nội dung phân tích chi phí kd theo chức năng hoạt động

Các chỉ tiêu

1

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý

Tổng chi phí



Kỳ gốc

ST TT

2

3



Kỳ báo cáo

So sánh KBC/KG

TS ST TT TS ST TL TT TS

4

5

6

7

8

9

10

11



31



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



31



Có bán tại quán phô tô sỹ giang 2018



Doanh thu



32



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



32



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



Câu 23 Tại sao phân tích chi phí kinh doanh theo đơn vị trực thuộc. Trình bày nội

dung phân tích chi phí kinh doanh theo đơn vị trực thuộc

Phân tích cp theo các đơn vị trực thuộc giúp cho các nhà quản trị nhận thức và



-



đánh giá đúng đắn tính hình quản lý và sử dụng chi phí của các đơn vị nào quản lý tốt và

-



đơn vị nào chưa tối từ đó đề ra những chính sách , biện pháp quản lý thích hợp.

Nội dung phân tích

Tốcđ

Mức



CácĐ

v



DT



Chi phí



Tỷsuất







Tỷlệ±



Tỷlệ± độ±T ±TS



DT



CP



SCP



CP

(T



(∆ F')

F'



KT KN KT



1



2



3



4



KN KT



5



6



Tiếtkiệm

, lãngphí

(UF)



)



KN

7



8



9



10

(7)-



(5) − (4)

(3) − (2)

(4)

(5)

x100

x

100

x100

x100 (2)

( 4)

(6)

(2)

(3)



11



12



(10)x(3)

(10)

x100

( 6)



Đơnvị

A

Đơnvị

B

Tổng



33



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



33



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



Câu 24 Trình bày nội dung phân tích chi phí tiền lương. Cho vd minh họa. trong

trường hợp nào doanh nghiệp được đánh giá là quản lí tốt tiền lương.

Năm

Các chỉ tiêu

(1)

1. Tổng doanh thu (M)

2. Tổng quỹ lương (X)

3. Tổng số lao động (T)



trướ

c

(2)



Năm So sánh NN so với NT

nay

ST

TL

(3)

(4)

(5)



M

4. Năng suất lao động bình quân ( w = T )

X

5. Tiền lương bình quân 1 người ( X = T )

X

x100

6. Tỷ suất chi phí tiền lương (F'X = M

)



7. Mức tăng (giảm) TSCF (∆F '= F'1 - F'0)

∆ F'

x100

F

'

0

8. Tốc độ tăng (giảm) TSCF (TF' =

)



9. Mức tiết kiệm (lãng phí) chi phí

(UF=∆FxM1)

Nhận xét:

- Để đảm bảo tính hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng chi phí tiền lương thì

tổng mức chi phí có thể tăng lên và giảm đi nhưng phải đảm bảo mở rộng quy mơ, tăng

tốc độ lưu chuyển hàng hóa, tăng doanh thu. Tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ

tăng chii phí thì doanh nghiệp được đánh giá là quản lí tốt tiền lương.

- Nếu TF < TM , khi đó các chỉ số ∆F’ , TF , UF <0 → đánh giá tình hình quản lý và

sử dụng chi phí là tốt, có hiệu quả, doanh nghiệp đạt được mức tiết kiệm tương đối về

chi phí và ngược lại.



34



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



34



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



Chương 4

Câu 25:nhiệm vụ và nguồn tài liệu phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ

a, nhiệm vụ phân tích:

-Thu thập các thông tin số liệu đã và đang diễn ra về các chỉ tiêu phản ánh quá trình

sản xuất và tiêu thụ từ các bộ phận;

-Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu bằng các kết quả phân tích cụ thể;

-Phân tích các nguyên nhân đã và đang ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến tình

hình thực hiện các chỉ tiêu phản ánh quá trình sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp;

-Cung cấp tài liệu phân tích quá trình sản xuất và tiêu thụ, các dự báo tình hình

kinh doanh sắp tới, các kiến nghị theo trách nhiệm chuyên môn đến lãnh đạo và các bộ

phận quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.

b ,nguồn tài liệu phân tích

Nguồn tài liệu bên trong:

-



Các chỉ tiêu kế hoạch về sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp;



-



Các tài liệu hạch toán về giá trị sản xuất, giá trị sản phẩm hàng hoá, giá trị doanh thu;



-



Các tài liệu khác: Biên bản hội nghị cổ đông, biên bản hội nghị khách hàng, thư góp ý

của khách hàng …

Nguồn tài liệu bên ngồi:



-



Các thơng tin kinh tế thị trường, giá cả của hàng hố và dịch vụ;



-



Các chế độ, chính sách về thương mại, chính sách tài chính - tín dụng có liên quan

đến hoạt động kinh doanh do Nhà nước ban hành;

Tài liệu liên quan đến lợi thế thương mại doanh nghiệp.



-



Câu26: trình bày nội dung phân tích khối lượng sản xuất

-mục đích phân tích:

Phân tích nội dung này nhằm mục đích thể hiện mối liên hệ giữa các chỉ tiêu phản

ánh quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, đánh giá thực trạng trình

độ, quy mơ, sức sản xuất của doanh nghiệp từ đó tìm ra các phương hướng và giải pháp

khai thác tiềm năng, giảm thiểu thất thoát, sử dụng các yếu tố sản xuất một cách có hiệu

quả để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

35



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



35



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



Phương pháp phân tích:

Sử dụng phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu, ngoài ra kết hợp với các

phương pháp hệ số , tỷ suất và phương pháp sơ đồ, biểu mẫu



Chỉ tiêu

(1)



K

G

(2)



KP

T

(3)



So sánh

CL %

(4) (5

)



1. Tổng giá trị sản xuất

2. Tổng giá trị sản phẩm hàng hóa

3.Tổng chi phí sản xuất

4.Hệ số sản xuất hàng hóa

5. Tổng giá trị sản xuất (điều chỉnh theo chi phí sản xuất)

Nhận xét:







- Dựa vào chỉ tiêu 1, 2 ở cột (4), (5) đánh giá tình hình thực hiện khối lượng sản

xuất về mặt giá trị. Nếu cột (4), (5) mang dấu (+) đánh giá doanh nghiệp đã thực hiện

vượt mức so với kỳ gốc.

- Dựa vào chỉ tiêu 4 ở cột (4), hệ số này càng cao chứng tỏ lượng sản phẩm

hoàn thành trong kỳ càng lớn, sản phẩm dở dang càng nhỏ → năng lực sản xuất hàng

hoá của doanh nghiệp càng tốt.

- Nếu chỉ tiêu 5 ở cột (4) > 0, ở cột (5) > 100 chứng tỏ doanh nghiệp đã hoàn

thành vượt mức kế hoạch khối lượng sản xuất về mặt giá trị, đồng thời tiết kiệm được

chi phí → đánh giá là tốt.

36



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 20 Hãy nêu mục đích và nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích cp kinh doanh.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×