Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 4: Trình này khái quát các pp đc sd trg ptktdn(vtro và hạn chế)

Câu 4: Trình này khái quát các pp đc sd trg ptktdn(vtro và hạn chế)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



2, các pp nghiệp vụ kỹ thuật

2.1 pp so sánh

*Phương pháp so sánh là 1 phương pháp nghiên cứu để nhận thức đc các hiện tg sự

vật thông qua qhệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật hiện tg này vs sv,ht khác

*Mục đích so sánh

- Qua so sánh đánh giá được kết quả của việc thực hiện các mục tiêu do đơn vị đặt

ra. Muốn vậy cần phải so sánh giữa kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra, giữa thực tế

với kế hoạch.

- Qua so sánh biết được tốc độ, nhịp điệu phát triển của các hiện tượng và kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc so sánh giữa kết quả kỳ này với kết quả

kỳ trước (kết quả năm sau với kết quả năm trước).

- Qua so sánh cho ta biết được mức độ tiên tiến hay lạc hậu của từng đơn vị trong

quá trình thực hiện các mục tiêu do chính đơn vị đặt ra. Muốn vậy cần phải so sánh giữa

kết quả của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác có cùng loại hình quy mơ hoạt

động sản xuất kinh doanh và so sánh giữa kết quả của từng đơn vị bộ phận với kết quả

bình quân của tổng thể

*hạn chế: để a/d pp so sánh các chỉ tiêu đem ss phải đẩm bảo tính đồng chất. Tức là

phải p/a cung 1 thời điểm or cg 1 time p/s, và cg 1 phg pháp, cùng 1 đvị đo lường

tinhstoans như nhau.

2.2 pp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của

các nhân tố bằng số tương đối và số tuyệt đối

*vai trò:Phương pháp thay thế liên hoàn dùng để nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế

tổng hợp xác định các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng phân tích, chúng có mối quan

hệ tích ,số thg số or kết hợp cả tích số và thg số, xđ mức đọ a/h của từng nhto tư đó đề

xuất các giải pháp rõ ràng cụ thể

*Hạn chế:

- Khi xác định đến nhân tố nào, ta phải giả định các nhân tố khác không đổi, nhưng

trong thực tế thì các nhân tố ln ln biến động.

5



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



5



Có bán tại quán phô tô sỹ giang 2018



- Việc sắp xếp các nhân tố từ số lượng đến chất lượng, trong một số trường hợp để

phân biệt nhân tố nào là số lượng, nhân tố nào là chất lượng là một vấn đề khơng đơn

giản. Nếu xác định khơng đúng thì việc sắp xếp và kết quả tính tốn các nhân tố sẽ cho

kết quả khơng chính xác

2.3 pp số chênh lệch

pp số chênh lệch là dạng rút gọn của pp thay thế liên hồn vì vậy trình tự vdungj và

ddieuf kiện a/d của pp này tg tự vs pp thay thế liên hồn

*vai trò:Được dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu

phân tích. Là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn nên phương pháp số

chênh lệch vẫn tuân thủ theo nội dung và trình tự các bước của phương pháp thay thế

liên hoàn, nhưng khác ở chỗ là lấy chênh lệch của các nhân tố giữa 2 kỳ để xác định

mức độ ảnh hưởng.

*hạn chế:pp này chỉ đc a/d trg trg hợp đtg phân tích liên hệ vs các nhân tố a/h bằng

cơng thức tính đơn giản , chỉ có phép nhân, k có phép chia.

2.4 pp cân đối

Phương pháp cân đối dựa trên cơ sở là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các

yếu tố với quá trình kinh doanh. Ví dụ như giữa tài sản với nguồn vốn hình thành; giữa

các khoản phải thu và các khoản phải trả v. v…

*vai trò:

-dùng đẻ xđ mức độ a/h của các nhân tố

-mlh mang tính chất cân đối như:mqh giũa ts và nguồn vốn, giữa các chỉ tiêu lưu

chuyển hàng hoá, giữa thu và chi tiền mặt

2.5 pp chỉ số

Pp chỉ số đc a/d để tính tốn phân tich sự biến dộng tăng giảm và mlh tác động phụ

thuộc lẫn nhau của các chirtieeu kte có 1 or nhiều yto khác nhau

*vai trò:xđ mức độ a/h của số lg hàng bán và đơn giá bán đến sự biens động DT

thông qua công thức chỉ số giá hàng bán

2.6 pp đồ thị biểu đồ



6



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



6



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



Trg ptktdn ngta phải dùng biểu mẫu or sơ đồ phân tich để p/a 1 cách trực quan các

slieu ptich

*vai trò: các dạng biểu mẫu pt thg p/a mqh so sánh giữa các chỉ tiêu kte có mlh vs

nhau: ss giữa số TH vs số KH, so vs số cùng kì năm trc or ss giũa chỉ tiêu cá biệt vs chỉ

tiêu tổng thể...

Câu 5:trình bày các hình thức ss đc a/d trg ptktdn.VDMH

*Phương pháp so sánh là 1 phương pháp nghiên cứu để nhận thức đc các hiện tg sự

vật thông qua qhệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật hiện tg này vs sv,ht khác

*Mục đích so sánh

- Qua so sánh đánh giá được kết quả của việc thực hiện các mục tiêu do đơn vị đặt

ra. Muốn vậy cần phải so sánh giữa kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra, giữa thực tế

với kế hoạch.

- Qua so sánh biết được tốc độ, nhịp điệu phát triển của các hiện tượng và kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc so sánh giữa kết quả kỳ này với kết quả

kỳ trước (kết quả năm sau với kết quả năm trước).

- Qua so sánh cho ta biết được mức độ tiên tiến hay lạc hậu của từng đơn vị trong

quá trình thực hiện các mục tiêu do chính đơn vị đặt ra. Muốn vậy cần phải so sánh giữa

kết quả của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác có cùng loại hình quy mơ hoạt

động sản xuất kinh doanh và so sánh giữa kết quả của từng đơn vị bộ phận với kết quả

bình quân của tổng thể

*hạn chế: để a/d pp so sánh các chỉ tiêu đem ss phải đẩm bảo tính đồng chất. Tức là

phải p/a cung 1 thời điểm or cg 1 time p/s, và cg 1 phg pháp, cùng 1 đvị đo lường

tinhstoans như nhau

*Xác định gốc so sánh

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh,

được gọi là gốc so sánh. Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà ta lựa chọn gốc so sánh cho

thích hợp, các gốc so sánh có thể là:

- Tài liệu năm trước (kỳ trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của chỉ tiêu.



7



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



7



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



- Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự báo, định mức) nhằm đánh giá tình hình

thực hiện kế hoạch, dự toán, định mức.

- Các chỉ tiêu bình quân của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt hàng

nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

. *Điều kiện vận dụng pp so sánh

Để kết quả so sánh có ý nghĩa và chính xác thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu

đem đi so sánh phải đồng nhất về mặt thời gian, không gian, nội dung kinh tế, phương

pháp tính tốn và đơn vị tính.

VD. Nghiên cứu chỉ tiêu năng suất lao động bình quân của hai doanh nghiệp A và

doanh nghiệp B.

Doanh nghiệp A mức năng suất lao động bình qn: 20 sản phẩm/cơng nhân,

doanh nghiệp B: 10 sản phẩm/công nhân.

Nếu ta vội vàng kết luận doanh nghiệp A có mức năng suất lao động bình qn gấp

2 lần doanh nghiệp B là chưa có cơ sở vững chắc, dù cùng thời gian lao động như nhau,

nhưng nếu ta biết thêm thông tin doanh nghiệp A được trang bị máy móc thiết bị hiện đại

gấp 3 lần doanh nghiệp B thì kết luận trên là không đúng.

*các cách ss

-ss giữa TH vs KH

-ss bộ phận vs tổng thể

- ss số liệu thực hiện qua nhiêu kì

-ss 2 chỉ tiêu khác nhau

*các dạng ss

-ss dạng số tuyệt đối(ss dạng phép trừ)

- ss dạng số tg đối( ss dạng phép chia)





ss dạng số tuyệt đối

-ss dạng số tuyệt đối k tính đến hệ số điều chỉnh: là kq của phép trừ giữ trị số chỉ

tiêu kì phân tích so vs KG, theo cách ss này sẽ cho ta thấy đc quy mô và khối lg của các

chỉ tiêu kinh tế

Ta có CT: CL tuyệt đối(k tính đến hsđc)= trị số chỉ tiêu kì pt- trị số chỉ tiêu KG

8



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



8



Có bán tại quán phô tô sỹ giang 2018



VD:



9



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



9



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



Chỉtieeu

1.DT(M)

2.CP(F)



KH

400

100



TH

520

120



CL tuyệt đối

D(M1)=520-400=

D(M2)=120-100=

=>nx:DT kì thực hiện tăng lên 120trđ so vs Kì Kh, DT hồn thành vượt mức Kh,

CP vượt mức KH

-ss dạng số tuyệt đối có tính đến hsđc là kq của phép trừ giữ trị số chỉ tiêu kì phân

tích so vs KG đã đc theo hệ số của chỉ tiêu có lq theo hướng quyết định quy mơ chung

CT: CL tuyệt đối(có tính đến hsđc)= trị số chỉ tiêu kì pt- trị số chỉ tiêu KG*hsđc

VD: tính CL tuyệt đối theo CP đc điều chỉnh theo hệ số tăng của DT

CL số tuyệt đối=120-100* 520/400=-10trđ

 số CP mà DN tiết kiệm đc là 10trđ cP

• ss dạng tương đối



+, tỉ lệ % hồn thnahf KH: T(HT)=(y1/y0)*100

Tỉ lệ % hồn thnahf của chỉ tiêu kì pt so vs KG thể hiện mức độ hoàn thnahf or tỉ lệ

của số chênh lệch tuyệt đối so vs chỉ tiêu KG để ns lên mức độ tăng giảm

+,tỉ lệ % tăng giảm:T(TG)=(y1-y0)/y0 *100

+,tỉ trọng:TT=(yi/tổng yi) *100

+,tỉ lệ tăng định gốc:T(oi)=yi/y0 *100

+,tỉ lệ tăng liên hoàn:T(i)= yi/y(1-i) *100

+,tỉ lệ tăng bq:₸=*100= *100



10



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



10



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



Câu 6:trình bày pp thay thế liên hoàn . vd

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của

các nhân tố bằng số tương đối và số tuyệt đối

*vai trò:Phương pháp thay thế liên hồn dùng để nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế

tổng hợp xác định các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng phân tích, chúng có mối quan

hệ tích ,số thg số or kết hợp cả tích số và thg số, xđ mức đọ a/h của từng nhto tư đó đề

xuất các giải pháp rõ ràng cụ thể

* Ưu điểm:

- Đơn giản, dễ tính, dễ hiểu;

- Phương pháp thay thế liên hồn xác định các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng

phân tích, chúng có mối quan hệ với chỉ tiêu phân tích có thể bằng thương, tổng, hiệu,

tích số đều có thể xác định được.

*Hạn chế:

- Khi xác định đến nhân tố nào, ta phải giả định các nhân tố khác không đổi, nhưng

trong thực tế thì các nhân tố ln ln biến động.

- Việc sắp xếp các nhân tố từ số lượng đến chất lượng, trong một số trường hợp để

phân biệt nhân tố nào là số lượng, nhân tố nào là chất lượng là một vấn đề không đơn

giản. Nếu xác định khơng đúng thì việc sắp xếp và kết quả tính tốn các nhân tố sẽ cho

kết quả khơng chính xác

*trình tự của phương pháp thay thế liên hồn

B1: xác lập CT và sắp xếp vị trí các nhân tố trg CT

B2:tiến hành thay thế để tính a/h các nhân tố

B3: Tổng a/h các nhân tos, đối chiếu vs tăng giảm chung và nhạn xét

VD: cho số lg hnagf bán Q, đơn giá bán P, xđ các nhân tố a/h đến DT

M=Q*P*R

Xđ tăng giảm chung của M

Stien :

Tỉ lệ tăng giảm:

a/h của Q tới M



số tiền



11



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



11



Có bán tại qn phơ tơ sỹ giang 2018



tỉ lệ

tg tự a/h của P,R đến M:M(P),M(R)

B3: tổng a/h

Tỉ lệ

(:

Câu 7: trình bày pp sơ chênh lệch .VD

pp số chênh lệch là dạng rút gọn của pp thay thế liên hồn vì vậy trình tự vdungj và

ddieuf kiện a/d của pp này tg tự vs pp thay thế liên hồn

*vai trò:Được dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu

phân tích. Là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn nên phương pháp số

chênh lệch vẫn tuân thủ theo nội dung và trình tự các bước của phương pháp thay thế

liên hoàn, nhưng khác ở chỗ là lấy chênh lệch của các nhân tố giữa 2 kỳ để xác định

mức độ ảnh hưởng.

*hạn chế:pp này chỉ đc a/d trg trg hợp đtg phân tích liên hệ vs các nhân tố a/h bằng

cơng thức tính đơn giản , chỉ có phép nhân, k có phép chia.

*trình tự vận dụng

B1: xác lập CT và sắp xếp vị trí các nhân tố trg CT

B2:tính chênh lệch nhân tố a/h giữa kì pt vs KG rồi nhân vs slieuj kì pt của nhân tố

dứng trc và số liệu kì gốc của nhân tố đứng sau

B3: Tổng a/h các nhân tos, đối chiếu vs tăng giảm chung và nhạn xét

VD:tình hình bán hàng> xđ a/h các nhân tố dến dt tuwmhf nhóm hàng

Nhóm

hàng



Slg KH



Giá bán

KH



Slg TH



Giá bán

TH



A

B



12



Sỹ Giang luân cập nhật tài liệu mới nhất



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 4: Trình này khái quát các pp đc sd trg ptktdn(vtro và hạn chế)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×