Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
 Giá thể : hỗn hợp cát, xơ dừa, tro trấu( 40% xơ dừa+ 40% tro trấu+ 20% cát)

 Giá thể : hỗn hợp cát, xơ dừa, tro trấu( 40% xơ dừa+ 40% tro trấu+ 20% cát)

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Cát có ưu điểm : khả năng thốt nước tốt, độ thơng thống cao.

 Tro trấu, xơ dừa có ưu điểm : độ thơng thống cao, thấm nước tốt, khả năng

giữ nước được lâu và cung cấp một số chất dinh dưỡng cho hom giâm như

kali, lân...

 Xơ dừa được xử lý độ chua bằng cách ủ chung với tro trấu, vôi sau thời gian

một tuần.

 Giá thể được trộn đều sau đó cho vào bịch nilơng đã được đục lỗ dưới đáy và

xung quanh. Các bịch giá thể được xếp thành các lơ thí nghiệm sao cho phù

hợp với việc bố trí thí nghiệm.

3.4.4. Hệ thống che bóng và tưới phun.

Hệ thống che bóng và tưới phun được chuẩn bị tương đối từ trước đảm bảo

cho việc giâm hom.

3.4.5. Chuẩn bị dung dịch kích thích ra rễ.

Chất kích thích ra rễ được sử dụng ở đây là 2,4D ( Axit-2,4- diclorophenoxiaxetic ), đây là chất dạng lỏng, không màu, có mùi hơi nồng.

 Để có được dung dịch 2,4D 1000 ppm, cách pha như sau: lấy 1 ml 2,4D (

720g/lít) pha vào 719 ml nước sạch cho vào bình pha dung dịch khuấy đều,

thu được 720 ml dung dịch 2,4D 1000 ppm.

 250ml 2,4D 1000 ppm + 750 ml nước sạch dd 1000ml 2,4D 250 ppm

 500ml 2,4D 1000 ppm + 500 ml nước sạch dd 1000ml 2,4D 500 ppm

 750ml 2,4D 1000 ppm + 250 ml nước sạch dd 1000ml 2,4D 750 ppm

3.4.6. Quy trình giâm hom.





Sau khi hom giâm và dung dịch kích thích ra rễ đã chuẩn bị xong, nhúng



phần gốc vào dung dịch thuốc kích thích ra rễ trong thời gian 1 phút rồi đem cắm

vào giá thể, giá thể ban đầu ẩm, thoáng.



25



3.4.7. Kỹ thuật chăm sóc hom sau khi giâm.

Sau giai đoạn giâm là giai đoạn nuôi hom, trong thời kỳ này cần chăm sóc

sao cho giữ được hom có tỷ lệ sống cao nhất, tạo điều kiện cho cây hom sinh trưởng

tốt, tránh được sâu bệnh và các nguyên nhân gây bệnh khác.

 Mỗi ngày, tưới nước hai lần vào buổi sáng sớm và buổi chiều mát. Sử dụng

bình phun thuốc để tưới, tránh tác động mạnh lên hom giâm.

 Thường xuyên kiểm tra ẩm độ giá thể, giữ ẩm độ giá thể ln ở mức 60% 70%.

 Có thể tăng số lần tưới lên 3-4 lần/ ngày tùy thuộc vào nhiệt độ bên ngoài

cao hay thấp.

 Nhổ cỏ dại xung quanh khu nhà che và làm sạch cỏ dại trong bầu giá thể.

 Kiểm tra thường xuyên, phát hiện tiêu diệt các loại côn trùng gây hại, xử lý

các loại nấm một cách kịp thời, nhằm đảm bảo cho hom giâm khơng bị gây

hại.

3.4.8. Bố trí thí nghiệm.

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hồn tồn ngẫu nhiên 1 yếu tố (CRD 1 yếu

tố) gồm 5 nghiệm thức, 1 nghiệm thức đối chứng (ĐC) và 4 nghiệm thức xử lý

thuốc (XL) với 3 lần lặp lại có dung lượng mẫu là 30 hom/ nghiệm thức.

 Tổng số nghiệm thức ( NT): 5 NT (4NT xử lý kích thích tố và 1 đối chứng)

 Số lượng hom mỗi NT: 30 hom

 Số hom tổng cộng ( 3 lần lặp) : 30 x 5 x 3 = 450 hom



26



Sơ đồ bố trí nghiệm thức :



XL1

(250 ppm)



XL2

(500 ppm)



XL3

(750 ppm)



XL4

(1000 ppm)



ĐC



L1



L2



L3



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



||||||||||



3.5. Phương pháp đo đếm và xử lý các chỉ tiêu theo dõi.

Số liệu được thu thập định kỳ cách nhau một tuần tuổi bắt đầu từ tuần thứ hai kể từ

khi bố trí thí nghiệm.

 Tỉ lệ ra rễ

 Phương pháp tính : đếm, tính trên tổng số cây

 Đơn vị tính : %

 Tỉ lệ cây ra chồi

27



 Phương pháp tính : đếm, tính trên tổng số cây

 Đơn vị tính: %

 Tỷ lệ hom sống

 Phương pháp tính : đếm, tính trên tổng số cây

 Đơn vị tính: %

R=n/N*100

Trong đó:

 R: là tỷ lệ hom ra rễ, chồi, tỷ lệ hom sống.

 n: là số hom ra rễ, chồi, tỷ lệ hom sống.

 N: tổng số hom/ nghiệm thức

 Số lượng chồi/ hom

 Số lượng rễ/ hom

3.6. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu. 

 So sánh tỷ lệ hom sống, ra rễ, ra chồi giữa các nghiệm thức cũng như sự ảnh

hưởng của kích thích tố sinh trưởng 2,4D đến các tỷ lệ đó.

 Xử lý số liệu theo phương pháp “ phương pháp nghiên cứu khoa học và xử lý

số liệu thực nghiệm ” của Bùi Việt Hải, 2004.

 Số liệu được xử lý trong phần mềm excel và statgraphics Plus3.0 .



28



Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN



4.1. Xác định tỷ lệ hom sống sau 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 tuần tuổi.

Bảng 4.1 : Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 2 tuần tuổi.

NT



ĐC



XL1



XL2



XL3



XL4



R(%) TB



91,11



96,67



93,33



92,22



94,44



Số nghiệm thức : t = 5

Số lần lặp lại : r = 3

Số lơ tồn thí nghiệm : n = 5 x 3 = 15



Biểu đồ 4.1. Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 2 tuần tuổi.



29



 Nhận xét: Qua (biểu đồ 4.1) ở trên ta thấy có sự chênh lệch tỷ lệ hom sống

giữa các nghiệm thức xử lý thuốc và đối chứng, cụ thể: tỷ lệ hom còn sống ở

ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống ở XL1 là 96,67% - 91,11 = 5,56%, tỷ lệ

hom còn sống ở ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống ở XL2 là 93,33% 91,11% = 2,22%, tỷ lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống

ở XL3 là 92,22% - 91,11% = 1,11%, tỷ lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với

tỷ lệ hom còn sống ở XL4 là 94,44% - 91,11% = 3,33%.

Bảng 4.2 : Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 3 tuần tuổi.

NT



ĐC



XL1



XL2



XL3



XL4



R(%) TB



68,89



81,11



72,22



71,22



81,11



Biểu đồ 4.2. Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 3 tuần tuổi.

 Nhận xét: Qua (biểu đồ 4.2) ở trên ta thấy có sự chênh lệch tỷ lệ hom sống

giữa các nghiệm thức xử lý thuốc và đối chứng, cụ thể: tỷ lệ hom còn sống ở

ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống ở XL1 là 81,11% - 68,89 = 12,22%, tỷ

lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống ở XL2 là 72,22% 68,89% = 3,33%, tỷ lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống

30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

 Giá thể : hỗn hợp cát, xơ dừa, tro trấu( 40% xơ dừa+ 40% tro trấu+ 20% cát)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×