Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Tải bản đầy đủ - 0trang

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 1: Cây Hồng Lộc ................................................................................................5

Hình 2: Hom trước khi giâm. ....................................................................................36

Hình 3. Kết quả ra rễ ở hom giâm được xử lý thuốc kích thích sinh trưởng 2,4D ở

nồng độ 1000 ppm sa 8 tuần tuổi ..............................................................................36

Hình 4. Kết quả ra rễ ở hom giâm được xử lý thuốc kích thích sinh trưởng 2,4D ở

nồng độ 250 ppm sau 8 tuần tuổi. .............................................................................37

Hình 5: Kết quả ra rễ ở lơ ĐC sau 8 tuần tuổi...........................................................37

Hình 6: Kết quả ra rễ ở hom giâm được xử lý thuốc kích thích sinh trưởng 2,4D ở

nồng độ 500 ppm ppm sau 8 tuần tuổi. .....................................................................38

Hình 6: Kết quả ra rễ ở hom giâm được xử lý thuốc kích thích sinh trưởng 2,4D ở

nồng độ 500 ppm ppm sau 8 tuần tuổi. .....................................................................38



11



DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 . Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 2 tuần tuổi. ................................................. 17

Bảng 4.2 : Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 3 tuần tuổi.................................................. 18

Bảng 4.3. Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 4 tuần tuổi. .................................................. 19

Bảng 4.4. Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 5 tuần tuổi. .................................................. 20

Bảng 4.5 . Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 6 tuần tuổi. ................................................. 21

Bảng 4.6 .Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 7 tuần tuổi. .................................................. 22

Bảng 4.7 . Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 8 tuần tuổi. ................................................. 23

Bảng 4.8. Bảng phân tích ANOVA tỷ lệ hom giâm còn sống sau 8 tuần tuổi............ 24

Bảng 4.9. Tỷ lệ ra chồi của hom giâm sau 8 tuần tuổi................................................ 24

Bảng 4.10 : Số lượng chồi / hom sau 8 tuần tuổi........................................................ 25

Bảng 4.11. Tỷ lệ ra rễ của hom giâm sau 8 tuần tuổi.................................................. 26

Bảng 4.12. Bảng phân tích ANOVA tỷ lệ ra rễ của hom giâm sau 8 tuần tuổi .......... 27

Bảng 4.13. Số lượng rễ / hom sau 8 tuần tuổi............................................................. 28

Bảng 5.1. Trắc nghiệm so sánh theo LSD và Duncan với cùng mức ý nghĩa là 5%

cho tỷ lệ hom sống sau 8 tuần tuổi............................................................................33

Bảng 5.2. Trắc nghiệm so sánh theo LSD và Duncan với cùng mức ý nghĩa là 5%

cho tỷ lệ ra rễ sau 8 tuần tuổi. ...................................................................................34



12



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT



L1, L2, L3 :



Lần lặp lại



NT



Nghiệm thức



ĐC



Nghiệm thức đối chứng



XL1



Nghiệm thức xử lý thuốc kích thích 2,4D ở 250 ppm.



XL2



Nghiệm thức xử lý thuốc kích thích 2,4D ở 500 ppm



XL3



Nghiệm thức xử lý thuốc kích thích 2,4D ở 750 ppm



XL4



Nghiệm thức xử lý thuốc kích thích 2,4D ở 1000 ppm



2,4D



Axit-2,4- dicloro-phenoxiaxetic



IBA



Thuốc kích thích sinh trưởng Indol butyric acid



NAA



Acid Naphtyl acetic



IAA



Acid Indole acetic



CRD



Completely randomized design - Kiểu hồn tồn ngẫu nhiên



R(%)TB



Tỷ lề trung bình hom sống, hom ra rễ, hom ra chồi



Ppm



Nồng độ phần triệu



ANOVA



Analysis of varience – phương pháp phân tích số liệu thí



nghiệm dựa trên những biến động gây ra các sai số

LSD



Least significant difference – Sai biệt có ý nghĩa nhỏ nhất



13



Chương 1

MỞ ĐẦU



1.1. Đặt vấn đề

Ngày nay khi đời sống con người ngày càng thay đổi, vấn đề cơng nghiệp

hóa, đơ thị hóa ngày càng phát triển đã làm cho mơi trường sinh thái tồn cầu đang

trong tình trạng báo động và khi đó vấn đề cây xanh được quan tâm ngày càng

nhiều hơn và đúng mức hơn. Trong đó vấn đề không gian xanh cho đô thị đã và

đang được sự quan tâm ngày càng nhiều của mọi tầng lớp cư dân đơ thị. Cây xanh

đã góp phần cải thiện mơi trường, làm sạch khơng khí, ngăn bụi, cản tiếng ồn,…và

cả vấn đề tạo vẻ mỹ quan cho đô thị. Do đó vấn đề lựa chọn cây trồng cho phù hợp

với đô thị, các công viên, sân vườn, dải phân cách… là vấn đề cần được quan tâm

nhiều hơn.

Tại Việt Nam nói chung và TP. HCM nói riêng đã có rất nhiều loại cây được

ưa chuộng và trồng phù hợp trong các khu đô thị như: dầu rái, phượng vĩ, lim xét,

sao đen, cau, tre…trong đó có Hồng Lộc, là một lồi cây trang trí, có màu lá đẹp,

dáng đẹp, dễ cắt tỉa, sinh trưởng tốt, phù hợp với điều kiện khí hậu, đất đai ở trong

các khu đơ thị. Cây Hồng Lộc rất được ưa chuộng trong các khu đô thị,và được

trồng nhiều ở các khu công nghiệp, công viên, các dải phân cách…

Hiện nay trên thị trường nguồn giống cho lồi này còn khan hiếm, nhất là

nguồn giống từ hạt. Vì thế giải pháp cho vấn đề này là nguồn giống từ nhân giống

vơ tính. Được sự hướng dẫn của thầy Đinh Quang Diệp, tôi thực hiện đề tài:“Nhân

giống vơ tính cây Hồng Lộc(Syzygium oleinum. Wight) bằng phương pháp giâm

hom cành với chất kích thích sinh trưởng 2,4D (Axit-2,4- dicloro phenoxiaxetic) tại

vườn ươm Bộ Môn Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên_ Đại Học Nông Lâm

TP.HCM.”.

1.2. Mục tiêu của tiểu luận

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×