Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng thực vật hiện có trên cù lao:

1 Kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng thực vật hiện có trên cù lao:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề tài tốt nghiệp đại học DH04CH



GVHD: Đinh Quang Diệp – Vương Thị Thủy



21



Đậu ma



Pueraria phaseoloides (Roxb.) Benth.



Fabaceae



22



Cóc kèn



Derris trifolia Lour.



Fabaceae



23



Mù u



Calophyllum inophyllum L..



Guttiferae



24



Đẳng nha



Rhabdosia sp..



Lamiaceae



25



Chiếc



Barringtonia sp..



Lecythidaceae



26



Củ rối



Leea thorelii Gagn..



Leeaceae



27



Dong nam



Halopegia blunei (Koern.)



Marantaceae



28



Muôi



Melastoma affine D. Don.



Melastomataceae



29



Ngâu mũm



Aglaia cucullata (Roxb.) Pell.



Meliaceae



30



Lõi tiền



Stephania longa Lour.



Menispermaceae



31



Trinh nữ nhọn



Mimosa pigra L.



Mimosaceae



32



Mít



Artocarpus heterophyllus Lamk.



Moraceae



33



Ngái nhẵn



Ficus hirta var. imberbis



Moraceae



34



Chuối hoang



Musa acuminata Colla.



Musaceae



35



Mận



Syzygium semarangense (Bl.) Merr. & Perry. Myrtaceae



36







Syzygium jambos (L.) Alston.



Myrtaceae



37



Ổi



Psidium guajava L.



Myrtaceae



38



Tràm nước



Melaleuca cajeputi Powel.



Myrtaceae



39



Lài



Jasminum sp..



Oleaceae



40



Nhãn lồng



Passiflora foetida L.



Passifloraceae



41



Sậy



Phragmites vallatoria (L.) Veldk.



Poaceae



42



Cỏ nga



Coix aquatica Roxb.



Poaceae



43



Lục bình



Eichhormia crassipes Mort.



Pontederiaceae



44



Ráng đại



Acrostichum aureum L.



Pteridaceae



45



Chanh ta



Citrus aurantiifolia (Chritm.) Sw.



Rutaceae



46



Chơm chơm



Nephelium lappaceum L.



Sapindaceae



47



Nhãn



Dimocarpus longan Lour.



Sapindaceae



48



Bòng bòng leo



Lygodium scandens (L.) Sw.



Schizeaceae



49



Bần chua



Sonneratia caseolaris (L.) Engl.



Sonneratiaceae



50



Dương xỉ



Cyclosorus gongylodes (Schokur) Link.



Thelypteridaceae



51



Cách



Premna serratifolia L.



Verbenaceae



17



SVTH: Nguyễn Thanh Ảnh

MSSV: 04131001



Đề tài tốt nghiệp đại học DH04CH



GVHD: Đinh Quang Diệp – Vương Thị Thủy



Khi tiến hành công tác điều tra, đề tài đã khảo sát hiện trạng cù lao này với hai đợt

dựa trên hai dạng cây xanh:

- Dạng thứ nhất là dạng cây lâu năm đã được trồng trước đây trên cù lao và

hiện giờ không được chăm sóc, bảo dưỡng nên sống hoang dại xen lẫn với các lồi

cây mọc hoang như: xồi, chơm chơm, mận, nhãn, mít …



Hình 4.1: Bản đồ hiện trạng cây xanh trên cù lao

(Nguồn: Bản đồ địa chính khu đất của ông Nguyễn Công Nghiệp)



18



SVTH: Nguyễn Thanh Ảnh

MSSV: 04131001



Đề tài tốt nghiệp đại học DH04CH



GVHD: Đinh Quang Diệp – Vương Thị Thủy



Sau đây là mô tả chi tiết về một số cây lâu năm hiện có trên cù lao trong q

trình điều tra đã thu thập được:

(1) Tên thơng thường: Mít

- Tên khoa học: Artocarpus heterophyllus Lamk..

- Họ thực vật: Dâu tằm (Moraceae)

Đại mộc to; vỏ ít nứt; mủ

trắng. Lá khơng lơng, mọc đơn,

gân lơng chim; có lá bẹ dài 2-3

cm. Phát hoa là dái đực màu vàng

vàng, dài 3-6 cm. Dái cái trên

cọng to, đơm trên thân. Trái (hợp

giả quả) rất to dài 40-60 cm, có

gai vàng vàng.

Ảnh 4.1: Mít (Artocarpus heterophyllus Lamk..)

(2) Tên thơng thường: Mận

- Tên khoa học: Syzygium semarangense (BI.) Merr. Et Perry.

- Họ thực vật: Sim (Myrtaceae)

Đại mộc nhỏ; nhánh non hơi

vng dẹp. Lá có phiến to, hơi thơm,

đáy tròn, gân bìa 2; cuống 4-8mm.

Chùm tụ tán ở nách lá nhánh non;

cánh hoa trắng; tiểu nhụy nhiều,

trắng; nỗn sào hạ. Phì quả đỏ; hột

nâu. Đã suy kiệt và tàn lụi khá nhiều.

Ảnh 4.2: Mận (Syzygium

semarangense (BI.) Merr. Et Perry.)

19



SVTH: Nguyễn Thanh Ảnh

MSSV: 04131001



Đề tài tốt nghiệp đại học DH04CH



GVHD: Đinh Quang Diệp – Vương Thị Thủy



(3) Tên thơng thường: Xồi

- Tên khoa học: Mangifera indica L.

- Họ thực vật: Đào lộn hột (Anacardiaceae)

Đại mộc to, cao khoảng 10m, tàng

rậm. Lá có phiến to, dài, khơng lông,

láng thơm, gân lông chim. Chùm tụ

tán to, vàng; hoa nhỏ; đài nhỏ. Quả

nhân cứng chín vàng, nạc chua, ngọt,

thơm; nhân hơi dẹp; hột 1, to.

Là loại cây được trồng nhiều nhất

trên cù lao với số lượng phân bố đều

trên khắp cù lao.



Ảnh 4.3: Xồi (Mangifera indica L.)

(4) Tên thơng thường: Nhãn

- Tên khoa học: Dimocarpus longan Lour.

- Họ thực vật: Bồ hòn (Sapindaceae)

Cây gỗ nhỏ, cao khoảng 7 mét.

Tán lá hình cầu, rậm rạp. Cây thường

xanh quanh năm, cành non có lơng.

Lá kép lơng chim có 3-5 cặp lá phụ.

Lá không lông, cuống ngắn. Cụm hoa

chùm tụ tán ở ngọn. Hoa nhỏ màu

vàng nhạt. Quả mập, tròn. Hạt tròn,

cứng, màu nâu đen, quanh hạt có cơm

bao phủ màu trắng, vị ngọt.



Ảnh 4.4: Nhãn (Dimocarpus longan Lour.)



20



SVTH: Nguyễn Thanh Ảnh

MSSV: 04131001



Đề tài tốt nghiệp đại học DH04CH



GVHD: Đinh Quang Diệp – Vương Thị Thủy



- Dạng thứ hai là các loài cây mọc hoang dại, đặc trưng cho kiểu môi

trường đầm lầy và đất ngập nước; từ các loài cỏ, dây leo dại như sậy, cỏ nga, bìm

vàng… cho tới các loài cây thân gỗ như: bần chua, bọt ếch biển, bình bát nước…

Những lồi cây này mọc và phân bố khắp cù lao, đặc biệt là ở các chỗ trũng mà

trước đây đã dùng làm các hồ nuôi thủy sản, chiếm đa số là các loài cỏ và dây leo.

(1) Tên thơng thường: Bìm bìm vàng

- Tên khoa học: Merremia gemella (Burm.f.) Hall.f.

- Họ thực vật: Bìm bìm (Convolvulaceae)

Cỏ leo quấn, có ít lơng; thân

mảnh. Lá có phiến thường có thùy

cạn hay sâu, gân từ đáy 3-5, không

lông mặt trên; cuống mảnh dài. Chụm

tụ tán ở nách lá; hoa vàng ít khi trăng

trắng miệng hường; lá đài cao 2 cm,

bằng nhau; vành rộng 1,5 cm. Nang

to 8 mm, trong đài; hột 4, nâu, có

lơng ở rốn.

Ảnh 4.5: Bìm bìm vàng (Merremia gemella (Burm.f.) Hall.f.)

(2) Tên thông thường: Sậy

- Tên khoa học:



Phragmites



vallatnia (L.) Veldk.

- Họ thực vật: Cỏ (Poaceae)

Cây thân cỏ, có thể cao hơn 1 mét,

thân bao phủ bởi lá có hình giải hẹp, màu xanh

sáng, bề mặt lá nhám, lá rất dài, có gân nổi rõ.

Loại cỏ này xâm thực rất nhanh ở những chỗ

đất ngập nước, đầm lầy, phân bố hầu hết ở cù

lao.



Ảnh 4.6: Sậy (Phragmites vallatnia (L.) Veldk.)

21



SVTH: Nguyễn Thanh Ảnh

MSSV: 04131001



Đề tài tốt nghiệp đại học DH04CH



GVHD: Đinh Quang Diệp – Vương Thị Thủy



(3) Tên thông thường: Ráng đại

- Tên khoa học: Acrostichum aureum L..

- Họ thực vật: Cỏ luồng (Pteridaceae)

Ráng thành bụi cao khoảng 2 m.

Thân ngắn, đứng, to, cho ra nhiều chồi.

Lá một lần kép, thứ diệp dày, khơng

lơng, gân phụ hình mạng. Sóng của lá

dùng làm chổi, đọt non ăn được.



Ảnh 4.7: Ráng đại

(Acrostichum aureum L..)

(4) Tên thơng thường: Bình bát nước

- Tên khoa học: Annona glabra L.

- Họ thực vật: Mãng cầu (Annonaceae)

Tiểu mộc cao khoảng 5 mét. Lá

khơng lơng, tròn dài; gân phụ 8-9 cặp. Hoa

vàng, rộng; cánh hoa dày, có bớt đỏ ở mặt

trong; tiểu nhụy nhiều, có mùi đặc trưng.

Trái vàng xanh, nạt trắng; hột nâu đen.Trái

ăn được song nhạt. Mọc hoang, dựa bờ

rạch.



Ảnh 4.8: Bình bát nước

(Annona glabra L.)



22



SVTH: Nguyễn Thanh Ảnh

MSSV: 04131001



Đề tài tốt nghiệp đại học DH04CH



GVHD: Đinh Quang Diệp – Vương Thị Thủy



(5) Tên thông thường: Tràm nước

- Tên khoa học: Melaleuca cajeputi Powel.

- Họ thực vật: Sim (Myrtaceae)

Cây thân gỗ lớn. Vỏ bong

mảng mỏng, trắng, xốp. Lá thn dài,

gân rõ màu xanh bóng, thơm. Cụm

hoa bông dài, hoa nhỏ, màu trắng.

Là loại cây ta rất hay gặp

trong môi trường đất ngập nước, các

bờ sơng, ngòi, rạch…



Ảnh 4.9: Tràm nước (Melaleuca cajeputi Powel.)

(6) Tên thông thường: Nhãn lồng

- Tên khoa học: Passiflora foetida L.

- Họ thực vật: Nhãn lồng (Passifloraceae)

Cỏ leo; thân, lá có lơng. Lá có phiến

hình tim tam giác, có 3 thùy, bìa có

răng nhỏ; có lá bẹ, xẻ thành đoạn

nhọn. Hoa cơ độc ở nách lá; 3 lá hoa

to, rất rìa; lá đài 5, xanh, có bìa trắng;

cánh hoa 5 dính ở đáy; tràng phụ do

nhiều sợi tím và dài; hùng thư đài 1

cm; tiểu nhụy 5; bầu nhụy xanh, 3

vòi.

Ảnh 4.10: Nhãn lồng (Passiflora foetida L.)



23



SVTH: Nguyễn Thanh Ảnh

MSSV: 04131001



Đề tài tốt nghiệp đại học DH04CH



GVHD: Đinh Quang Diệp – Vương Thị Thủy



4.2 Thảo luận và đề xuất:

* Về cơ sở hạ tầng ở cù lao vẫn chưa phát triển đúng mức để có thể tiến hành

phát triển du lịch sinh thái. Cụ thể là:

- Vấn đề về giao thông ở xung quanh cù lao, các trục giao thông ở đây

vẫn chỉ là mang tính chất giao thơng nơng thơn, đường đất đỏ nhỏ hẹp và rất gồ ghề

khó đi lại cần phải được cải tạo và xây dựng lại. Và nếu nói riêng thì trục giao thơng

chính để di chuyển tới cù lao này chỉ có duy nhất là giao thơng đường thủy, điều

này có thể gây trở ngại cho việc tiếp cận cù lao khi du khách tới nơi này. Vì vậy cần

phải tiến hành hợp tác và đầu tư cùng với chính quyền địa phương ở đây nhằm cải

thiện lại hệ thống giao thông giúp cho việc tiếp cận cù lao này của các du khách khi

viếng thăm nơi này.

- Về mạng lưới điện, vơ tuyến thì ở đây đã có hệ thống dây dẫn tới tận

phường xã nên có thể tiếp dựng các đường dây vào cù lao nhằm mục đích phục vụ

cho nơi này lẫn cho du khách.

- Về nguồn nước thì theo hiện trạng mà đề tài đã điều tra được và theo

người dân địa phương thì có thể tận dụng được nước tưới cho cây cối trên cù lao

được; điều này thuận lợi cho việc tận dụng nguồn nước tại chỗ rất dồi dào giúp tiết

kiệm chi phí đáng kể cho việc tưới tiêu.

* Với các đặc điểm hiện có của cù lao thích hợp cho việc phát triển theo hướng

du lịch sinh thái miệt vườn với các đặc trưng như:

- Khí hậu thời tiết, thổ nhưỡng đặc trưng là của miệt vườn miền Nam.

- Thổ nhưỡng thích hợp để trồng các lồi cây đặc trưng của miền Nam.

- Nguồn nhân lực địa phương dồi dào và lâu dài khi kết hợp với công tác

giáo dục về môi trường, về du lịch sinh thái.

- Du khách đến đây sẽ có cơ hội tìm hiểu về cảnh quan miệt vườn, các loài

cây ăn quả đặc trưng, văn hóa làng quê miền Nam.



24



SVTH: Nguyễn Thanh Ảnh

MSSV: 04131001



Đề tài tốt nghiệp đại học DH04CH



GVHD: Đinh Quang Diệp – Vương Thị Thủy



Từ thực trạng hiện tại, vấn đề trước tiên cần phải có bảng quy hoạch tổng thể

cho đến chi tiết cho cù lao như cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, đội ngũ nhân viên, cảnh

quan tổng thể cho đến chi tiết theo hướng du lịch sinh thái của cù lao. Do giới hạn

nhất định của đề tài nên tôi chỉ đề cập đến một phần trong đó là phần cảnh quan của

cù lao, cụ thể là mảng cây trồng thích hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu đã điều

tra được nhằm phục vụ cho công tác du lịch sinh thái miệt vườn ở cù lao .

* Và về vấn đề cây trồng trên cù lao, nếu muốn thực hiện phát triển theo

hướng du lịch sinh thái thì cần phải:

- Tiến hành khai hoang, đốn bỏ những cây hoang dại khơng cần thiết như:

gòn, trinh nữ (là loại cây gây hại rất lớn bởi nó có gai nhọn, và mức độ xâm thực rất

lớn lấn át những cây khác), sậy, cỏ nga, …

- Đối với những cây lâu năm đã trồng như xồi, chơm chơm, mận… do thời

gian bỏ hoang lâu, khơng có sự chăm sóc nên đã suy kiệt, ngã đổ, dù vẫn còn sống

nhưng mức độ sinh trưởng yếu. Vì vậy cần phải tiến hành vun đất, xới gốc, bón

phân hữu cơ cho cây, tỉa mé những cành nhánh mọc lòe xòe có thể gây ngã đổ cây

khi mưa to gió lớn.

- Cần phải cải tạo những chỗ trũng do vết tích bị đào trước kia dùng nuôi

trồng thủy sản hoặc đắp bằng phẳng những vị trí lõm bằng cát đáy sơng bơm lên có

thể tốn ít chi phí hơn các vật liệu khác cộng với việc phủ lớp đất mặt lên những vị

trí đã đắp cát tạo thuận lợi cho việc khơi phục mặt bằng, việc khơi phục mặt bằng có

thể căn cứ vào những bờ đất dọc theo các hàng cây lâu năm đã trồng làm chuẩn. Từ

đó sẽ dễ dàng cho công việc quy hoạch tổng thể cũng như trồng cây mới ở đây.

- Trồng thành từng cụm, có thể trồng theo các phân khu nhất định các loại

cây ăn quả. Điều này giúp cho việc chăm sóc các nhóm cây thuận lợi hơn, đỡ tiêu

tốn thời gian cũng như công sức; đồng thời cũng tạo nên thẩm mỹ nhất định cho cù

lao.



25



SVTH: Nguyễn Thanh Ảnh

MSSV: 04131001



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng thực vật hiện có trên cù lao:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×