Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Nhận xét: Qua (biểu đồ 4.1) ở trên ta thấy có sự chênh lệch tỷ lệ hom sống

giữa các nghiệm thức xử lý thuốc và đối chứng, cụ thể: tỷ lệ hom còn sống ở

ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống ở XL1 là 96,67% - 91,11 = 5,56%, tỷ lệ

hom còn sống ở ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống ở XL2 là 93,33% 91,11% = 2,22%, tỷ lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống

ở XL3 là 92,22% - 91,11% = 1,11%, tỷ lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với

tỷ lệ hom còn sống ở XL4 là 94,44% - 91,11% = 3,33%.

Bảng 4.2 : Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 3 tuần tuổi.

NT



ĐC



XL1



XL2



XL3



XL4



R(%) TB



68,89



81,11



72,22



71,22



81,11



Biểu đồ 4.2. Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 3 tuần tuổi.

 Nhận xét: Qua (biểu đồ 4.2) ở trên ta thấy có sự chênh lệch tỷ lệ hom sống

giữa các nghiệm thức xử lý thuốc và đối chứng, cụ thể: tỷ lệ hom còn sống ở

ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống ở XL1 là 81,11% - 68,89 = 12,22%, tỷ

lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống ở XL2 là 72,22% 68,89% = 3,33%, tỷ lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống

30



ở XL là 71,12% - 68,89% = 2,23%, tỷ lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với tỷ

lệ hom còn sống ở XL4 là 81,11% - 68,89 = 12,22%.

Bảng 4.3 : Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 4 tuần tuổi.

NT



ĐC



XL1



XL2



XL3



XL4



R(%) TB



60



66,67



66,67



66,67



74,44



Biểu đồ 4.3. Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 4 tuần tuổi.

 Nhận xét: Qua (biểu đồ 4.3) ở trên ta thấy có sự chênh lệch tỷ lệ hom sống

giữa các nghiệm thức xử lý thuốc và đối chứng cụ thể: tỷ lệ hom còn sống ở

ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống ở XL1 là 66,67% - 60% = 6,67%, tỷ lệ

hom còn sống ở ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống ở XL2 là 66,67% - 60%

= 6,67%, tỷ lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống ở XL3 là

66,67% - 60% = 6,67%, tỷ lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn

sống ở XL4 là 74,44 – 60% = 14,44%.

Bảng 4.4 : Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 5 tuần tuổi.



31



NT



ĐC



XL1



XL2



XL3



XL4



R(%) TB



54,44



63,33



61,11



63,33



65,56



Biểu đồ 4.4. Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 5 tuần tuổi.

Nhận xét: Qua (biểu đồ 4.4) ở trên ta thấy có sự chênh lệch tỷ lệ hom sống giữa các

nghiệm thức xử lý thuốc và đối chứng cụ thể: tỷ lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với

tỷ lệ hom còn sống ở XL1 là 63,33% - 54,44% = 8,89%, tỷ lệ hom còn sống ở ĐC ít

hơn so với tỷ lệ hom còn sống ở XL2 là 61,11% - 54,44% = 6,67%, tỷ lệ hom còn

sống ở ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống ở XL3 là 63,33% - 54,44% = 8,89%, tỷ

lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống ở XL4 là 65,56% – 54,44%

= 11,11%.



32



Bảng 4.5 : Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 6 tuần tuổi.

NT



ĐC



XL1



XL2



XL3



XL4



R(%) TB



48,89



54,44



54,44



58,89



60



Biểu đồ 4.5. Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 6 tuần tuổi.

 Nhận xét: Qua (biểu đồ 4.5) ở trên ta thấy có sự chênh lệch tỷ lệ hom sống

giữa các nghiệm thức xử lý thuốc và đối chứng cụ thể: tỷ lệ hom còn sống ở

ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống ở XL1 là 54,44% - 48,89% = 5,56%, tỷ

lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống ở XL2 là 54,44% 48,89% = 5,56%, tỷ lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống

ở XL3 là 58,89% - 48,89% = 10%, tỷ lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với tỷ

lệ hom còn sống ở XL4 là 60% – 48,89% = 11,11%.



33



Bảng 4.6 : Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 7 tuần tuổi.

NT



ĐC



XL1



XL2



XL3



XL4



R(%) TB



47,67



51,11



51,11



54,44



54,44



Biểu đồ 4.6. Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 7 tuần tuổi

 Nhận xét: Qua (biểu đồ 4.6) ở trên ta thấy có sự chênh lệch tỷ lệ hom sống

giữa các nghiệm thức xử lý thuốc và đối chứng, cụ thể: tỷ lệ hom còn sống ở

ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống ở XL1 là 51,11% - 46,67% = 3,44%, tỷ

lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống ở XL2 là 51,11% 46,67% = 3,44%, tỷ lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống

ở XL3 là 54,44% - 46,67% = 6,77%, tỷ lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với

tỷ lệ hom còn sống ở XL4 là 54,44% - 46,67% = 6,77%.



34



Bảng 4.7 : Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 8 tuần tuổi.

NT



ĐC



XL1



XL2



XL3



XL4



R(%) TB



41,11



43,33



45,56



47,78



52,22



Biểu đồ 4.7. Tỷ lệ hom giâm còn sống sau 8 tuần tuổi

 Nhận xét: Qua (biểu đồ 4.7) ở trên ta thấy có sự chênh lệch tỷ lệ hom sống

giữa các nghiệm thức xử lý thuốc và đối chứng, cụ thể: tỷ lệ hom còn sống ở

ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống ở XL1 là 43,33% - 41,11% = 2,22%, tỷ

lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống ở XL2 là 45,56% 41,11% = 4,44%, tỷ lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với tỷ lệ hom còn sống

ở XL3 là 47,78% - 41,11% = 6,67%, tỷ lệ hom còn sống ở ĐC ít hơn so với

tỷ lệ hom còn sống ở XL4 là 52,22% - 41,11% = 11,11%.



35



Bảng 4.8. Bảng phân tích ANOVA tỷ lệ hom giâm còn sống sau 8 tuần tuổi

ANOVA Table for ns by nt

Analysis of Variance

Source



Sum of Squares



groups



Df Mean Square



93,639



4



23,4097



Within groups 125,219



10



12,5219



Total(Corr.)



14



218,858



F-Ratio

1,87



P-ValueBetween

0,1925



 Với kết quả giá trị xác suất (P-Value) P = 0,1925 > 0,05 thì có thể kết luận

được rằng: khác biệt trung bình về tỷ lệ hom còn sống giữa các nghiệm thức

sau 8 tuần tuổi là khơng có ý nghĩa và sự khác biệt nếu có chỉ mang tính

ngẫu nhiên.

 Kết quả cho thấy có sự giống nhau giữa trắc nghiệm LSD và Duncan. Ở trắc

nghiệm LSD có 1 cặp, trong khi ở Duncan chỉ có 1 cặp trong tổng số 15 cặp

F*. Qua trắc nghiệm LSD và Duncan thấy rằng khơng có nghiệm thức xử lý

thuốc khích nào khác biệt hẳn so với các nghiệm thức còn lại. Theo kết quả

này, ta có thứ bậc ưu tiên như sau: XL4 > XL3 > XL2 > XL1 > ĐC

4.2. Đánh giá ảnh hưởng của kích thích tố 2,4D ở các nồng độ 250 ppm, 500

ppm, 750 ppm, 1000 ppm đến tỷ lệ ra chồi của hom giâm sau 8 tuần tuổi.

Bảng 4.9. Tỷ lệ ra chồi của hom giâm sau 8 tuần tuổi

NT



ĐC



XL1



XL2



XL3



XL4



R(%) TB



16,67



24,44



27,78



31,11



26,67



36



Biểu đồ 4.8. Tỷ lệ ra chồi của hom giâm sau 8 tuần tuổi

 Nhận xét: Qua (biểu đồ 4.8) ở trên ta thấy có sự chênh lệch tỷ lệ ra chồi giữa

các nghiệm thức xử lý thuốc và đối chứng cụ thể: tỷ lệ ra chồi ở ĐC ít hơn so

với tỷ lệ ra chồi ở XL1 là 24,44% - 16,67% = 7,78%, tỷ lệ ra chồi ở ĐC ít

hơn so với tỷ lệ ra chồi ở XL2 là 27,78% - 16,67% = 11,11%, tỷ lệ ra chồi ở

ĐC ít hơn so với tỷ lệ ra chồi ở XL3 là 31,11% - 16,67% = 14,44%, tỷ lệ ra

chồi ở ĐC ít hơn so với tỷ lệ ra chồi ở XL4 là 26,67% - 16,67% = 10%.

4.3. Đánh giá ảnh hưởng của kích thích tố 2,4D ở các nồng độ 250 ppm, 500

ppm, 750 ppm, 1000 ppm đến số lượng chồi / hom sau 8 tuần tuổi.

Bảng 4.10 . Số lượng chồi / hom sau 8 tuần tuổi

NT



ĐC



XL1



XL2



XL3



XL4



Chồi/ hom



0,167



0,244



0,278



0,311



0,267



37



Biểu đồ 4.9. Số lượng chồi/ hom sau 8 tuần tuổi

 Nhận xét: Qua (biểu đồ 4.9) ở trên ta thấy có sự chênh lệch tỷ lệ ra chồi giữa

các nghiệm thức xử lý thuốc và đối chứng, cụ thể: số lượng chồi/ hom ở ĐC

ít hơn so với số lượng chồi/ hom ở XL1 là 0,244444 – 0,166667 = 0,077777,

số lượng chồi/ hom ở ĐC ít hơn so với số lượng chồi/ hom ở XL2 là

0,277777 – 0,166667 = 0,111111, tỷ lệ ra chồi ở ĐC ít hơn so với số lượng

chồi/ hom ở XL3 là 0,3111111 – 0,166667 = 0,144444, số lượng chồi/ hom ở

ĐC ít hơn so với số lượng chồi/ hom ở XL4 là 0,266667 – 0,166667 = 0,1.

4.4. Đánh giá ảnh hưởng của kích thích tố 2,4D ở các nồng độ 250 ppm, 500

ppm, 750 ppm, 1000 ppm đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm sau 8 tuần tuổi.

Bảng 4.11. Tỷ lệ ra rễ của hom giâm sau 8 tuần tuổi

NT



ĐC



XL1



XL2



XL3



XL4



R(%) TB



7,78



17,78



23,33



21,11



16,67



Bảng 4.11. Bảng phân tích ANOVA tỷ lệ ra rễ của hom giâm sau 8 tuần tuổi

38



ANOVA Table for Ty le ra re by nt

Analysis of Variance

Source



Sum of Squares



Df Mean Square F-Ratio



Nghiệm thức



144,165



4



36,0411



Within groups



158,9



10



15,89



303,064



14



Total (Corr.)



2,27



P-Value

0,1339



 Với kết quả giá trị xác suất (P-Value) P = 0,1339 > 0,05 thì có thể kết luận

được rằng: khác biệt trung bình về tỷ lệ ra rễ giữa các nghiệm thức sau 8 tuần

tuổi là khơng có ý nghĩa và sự khác biệt nếu có chỉ mang tính ngẫu nhiên.

 Kết quả cho thấy có sự khác nhau giữa trắc nghiệm LSD và Duncan. Ở trắc

nghiệm LSD có 2 cặp, trong khi ở Duncan chỉ có 1 cặp trong tổng số 15 cặp

là F*. Như vậy, nếu chỉ căn cứ vào LSD thì kết luận về sự khác biệt giữa cặp

ĐC- XL3 sẽ mắc phải sai lầm loại 2.

 Qua trắc nghiệm LSD và Duncan thấy rằng khơng có nghiệm thức xử lý

thuốc khích nào khác biệt hẳn so với các nghiệm thức còn lại. Theo kết quả

này, ta có thứ bậc ưu tiên như sau: XL2 > XL3 > XL1 > XL4 > ĐC



39



Biểu đồ 4.10. Tỷ lệ ra rễ của hom giâm sau 8 tuần tuổi

 Nhận xét: Qua (biểu đồ 4.10) ở trên ta thấy có sự chênh lệch tỷ lệ ra chồi

giữa các nghiệm thức xử lý thuốc và đối chứng, cụ thể: tỷ lệ ra rễ ở ĐC ít

hơn so với tỷ lệ ra rễ ở XL1 là 17,78% - 7,78% = 10%, tỷ lệ ra rễ ở ĐC ít

hơn so với tỷ lệ ra rễ ở XL2 là 23,33% - 7,78% = 15,56%, tỷ lệ ra chồi ở ĐC

ít hơn so với tỷ lệ ra chồi ở XL3 là 21,11% - 7,78% = 13,33%, tỷ lệ ra rễ ở

ĐC ít hơn so với tỷ lệ ra rễ ở XL4 là 16,67% - 7,78% = 8,89%.

4.5. Đánh giá ảnh hưởng của kích thích tố 2,4D ở các nồng độ 250 ppm, 500

ppm, 750 ppm, 1000 ppm đến số lượng rễ / hom sau 8 tuần tuổi.

Bảng 4.11 : Số lượng rễ / hom sau 8 tuần tuổi.

NT



ĐC



XL1



XL2



XL3



XL4



Số rễ/ hom



0,078



0,178



0,233



0,211



0,167



40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×