Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nơi đây là đất phù sa ven sông, được bồi tụ bởi phù sa của một nhánh của sông Đồng Nai; mang tính chất là đất phù sa glây, còn thể hiện rõ đặc tính xếp lớp của trầm tích ban đầu, có thành phần cơ giới nặng (thịt nặng đến sét) và giàu mùn.

Nơi đây là đất phù sa ven sông, được bồi tụ bởi phù sa của một nhánh của sông Đồng Nai; mang tính chất là đất phù sa glây, còn thể hiện rõ đặc tính xếp lớp của trầm tích ban đầu, có thành phần cơ giới nặng (thịt nặng đến sét) và giàu mùn.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề tài tốt nghiệp đại học DH04CH



GVHD: Đinh Quang Diệp – Vương Thị Thủy



Mô tả tầng đất trong phẫu diện:

(1) Ký hiệu: Ah1

- Độ sâu: 0-15 cm

- Mô tả: Thịt nặng đến sét, ướt, màu nâu đen (10YR 3/2, very dark grayish

brown) khi ẩm và nâu xám tối (10YR 4/2, dark grayish brown) khi khơ; ít đốm rỉ sắt

màu nâu đậm (7,5YR 5/6-5/8, strong brown) theo vệt rễ lúa; không có cấu trúc;

mềm, nhão và dính dẻo vừa khi ướt, bở rời khi ẩm và tạo tảng cứng vừa khi khơ;

nhiều khe hở nhỏ hình túi bọng và hình ống theo các vệt rễ cũ; nhiều rễ cỏ, rễ lúa

còn tươi; glây trung bình đến mạnh; chuyển lớp khơng rõ về màu sắt và độ chặt,

song có sự phân biệt rất rõ về mật độ rễ và tỷ lệ khe hở.

(2) Ký hiệu: Ah2

- Độ sâu: 15-30 cm

- Mô tả: Thịt nặng đến sét, ướt, màu nâu đen (10YR 3/2, very dark grayish

brown) khi ẩm và nâu xám tối (10YR 4/2, dark grayish brown) khi khơ; ít đốm rỉ sắt

màu nâu đậm (7,5YR 5/8, strong brown) theo vệt rễ lúa; khơng có cấu trúc; mềm,

nhão và dính dẻo khi ướt, bở rời khi ẩm và tạo tầng cứng khi khô; ít khe hở nhỏ

hình ống theo các vệt rễ cũ; rất ít rễ cỏ, rễ lúa tươi; glây mạnh; chuyển lớp rất rõ về

màu sắt và độ đốm theo dạng lượn sóng nhẹ.

(3) Ký hiệu: Bwg

- Độ sâu: 30-80 cm

- Mô tả: Sét, ướt, màu nâu xám (10YR 5/2, grayish brown) khi ẩm và xám

nâu nhạt (10YR 6/2, light brownish gray) khi khô; nhiều đốm-vệt vàng đỏ (7.5YR

6/8, reddish yellow) (chiếm khoảng 0-30%V) theo vết rễ cũ, độ tương phản rõ, ranh

giới nhòa với nền đất; khơng có cấu trúc; rất dính, rất dẻo khi ướt, ít chặt khi ẩm và

tạo tầng cứng đến rất cứng khi khơ; ít khe hở nhỏ giữa các tầng đất; glây mạnh;

chuyển lớp từ từ về màu sắc và độ đốm theo dạng lượn sóng nhẹ.

14



SVTH: Nguyễn Thanh Ảnh

MSSV: 04131001



Đề tài tốt nghiệp đại học DH04CH



GVHD: Đinh Quang Diệp – Vương Thị Thủy



(4) Ký hiệu: BCg

- Độ sâu: 80-120 cm

- Mô tả: Thịt nặng đến sét, ướt, màu xám (10YR 5/1, gray) khi ẩm và nâu

xám (10YR 5/2, grayish brown) khi khơ; ít đốm nâu đậm (7.5YR 4/6, strong brown)

(chiếm Khoảng 10-15%V), độ tương phản và ranh giới với nền đất xảy ra rõ ràng;

khơng có cấu trúc; dính dẻo khi ướt, ít chặt khi ẩm và tạo tầng cứng khi khơ; rất ít

khe hở nhỏ theo vết hữu cơ đã bị hoai mục; glây mạnh; chuyển lớp rõ về màu sắc và

độ đốm theo dạng lượn sóng nhẹ.

(5) Ký hiệu: Cg

- Độ sâu:120-160 cm

- Mô tả: Thịt nặng đến sét, ướt, màu xám tối (10YR 4/1, dark gray) khi ẩm

và nâu xám tối (10YR 4/2, dark grayish brown) khi khơ; rất ít đốm nâu đen (7.5YR

4/4, very dark brown) (chiếm khoảng 4-5%V), độ tương phản và ranh giới với nền

đất rõ; khơng có cấu trúc; dính dẻo khi ướt, ít chặt khi ẩm và tạo tảng cứng khi khơ;

rất ít khe hở nhỏ theo vết hữu cơ đã bị hoai mục; glây mạnh.

3.3.1.5 Kinh tế - xã hội: trước đây cù lao này được dùng để nuôi tôm, cá thương

phẩm và trồng cây lâu năm, hiện nay cù lao được quy hoạch phát triển dựa theo tiêu

chí du lịch sinh thái.



15



SVTH: Nguyễn Thanh Ảnh

MSSV: 04131001



Đề tài tốt nghiệp đại học DH04CH



GVHD: Đinh Quang Diệp – Vương Thị Thủy



Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng thực vật hiện có trên cù lao:

Qua điều tra khảo sát trực tiếp tại thực địa thu được kết quả 51 loài cây thuộc

36 họ thực vật, chứng tỏ hiện trạng thực vật trên cù lao rất phong phú. Sau đây là

bảng danh mục các lồi cây hiện có ở cù lao:

Bảng 4.1: Danh mục các lồi cây hiện có ở cù lao:

STT TÊN THÔNG THƯỜNG



TÊN KHOA HỌC



HỌ THỰC VẬT



1



Phất dủ xanh



Dracaena sanderiana forma virescens Hort. Agavaceae



2



Xồi



Mangifera indica L.



Anacardiaceae



3



Bình bát nước



Annona glabra L.



Annonaceae



4



Mơn nước



Colocasia esculenta (L.)



Araceae



5



Chóc gai



Lasia spinosa (L.) Thw.



Araceae



6



Mái dằm



Cyptocoryne ciliata Wydler.



Araceae



7



Đủng đỉnh



Caryota mitis Lour.



Arecaceae



8



Dừa



Cocos nucifera L.



Arecaceae



9



Cỏ lào



Eupatorium odoratum L.



Asteraceae



10



Gòn ta



Ceiba pentadra (L.) Gaertn.



Bombacaceae



11



Bàng



Terminalia catappa L.



Combretaceae



12



Thài lài



Commelina communis L.



Commelinaceae



13



Bìm vàng



Merremia hederacea (Burm. F.) Hall. f.



Convolvulaceae



14



Bạc thảo



Argyreia obtusifolia Lour.



Convolvulaceae



15



Lác nước



Cyperus malaccensis Lam.



Cyperaceae



16



Bọt ếch biển



Glochidion littorale Bt.



Euphorbiaceae



17



Cù đề



Breynia vitisidaea (Burm.f.)



Euphorbiaceae



18



Chòi mòi



Antidesma sp..



Euphorbiaceae



19



Đỏm



Bridelia sp..



Euphorbiaceae



20



Biếc tím



Clitoria mariana L..



Fabaceae



16



SVTH: Nguyễn Thanh Ảnh

MSSV: 04131001



Đề tài tốt nghiệp đại học DH04CH



GVHD: Đinh Quang Diệp – Vương Thị Thủy



21



Đậu ma



Pueraria phaseoloides (Roxb.) Benth.



Fabaceae



22



Cóc kèn



Derris trifolia Lour.



Fabaceae



23



Mù u



Calophyllum inophyllum L..



Guttiferae



24



Đẳng nha



Rhabdosia sp..



Lamiaceae



25



Chiếc



Barringtonia sp..



Lecythidaceae



26



Củ rối



Leea thorelii Gagn..



Leeaceae



27



Dong nam



Halopegia blunei (Koern.)



Marantaceae



28



Muôi



Melastoma affine D. Don.



Melastomataceae



29



Ngâu mũm



Aglaia cucullata (Roxb.) Pell.



Meliaceae



30



Lõi tiền



Stephania longa Lour.



Menispermaceae



31



Trinh nữ nhọn



Mimosa pigra L.



Mimosaceae



32



Mít



Artocarpus heterophyllus Lamk.



Moraceae



33



Ngái nhẵn



Ficus hirta var. imberbis



Moraceae



34



Chuối hoang



Musa acuminata Colla.



Musaceae



35



Mận



Syzygium semarangense (Bl.) Merr. & Perry. Myrtaceae



36







Syzygium jambos (L.) Alston.



Myrtaceae



37



Ổi



Psidium guajava L.



Myrtaceae



38



Tràm nước



Melaleuca cajeputi Powel.



Myrtaceae



39



Lài



Jasminum sp..



Oleaceae



40



Nhãn lồng



Passiflora foetida L.



Passifloraceae



41



Sậy



Phragmites vallatoria (L.) Veldk.



Poaceae



42



Cỏ nga



Coix aquatica Roxb.



Poaceae



43



Lục bình



Eichhormia crassipes Mort.



Pontederiaceae



44



Ráng đại



Acrostichum aureum L.



Pteridaceae



45



Chanh ta



Citrus aurantiifolia (Chritm.) Sw.



Rutaceae



46



Chôm chôm



Nephelium lappaceum L.



Sapindaceae



47



Nhãn



Dimocarpus longan Lour.



Sapindaceae



48



Bòng bòng leo



Lygodium scandens (L.) Sw.



Schizeaceae



49



Bần chua



Sonneratia caseolaris (L.) Engl.



Sonneratiaceae



50



Dương xỉ



Cyclosorus gongylodes (Schokur) Link.



Thelypteridaceae



51



Cách



Premna serratifolia L.



Verbenaceae



17



SVTH: Nguyễn Thanh Ảnh

MSSV: 04131001



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nơi đây là đất phù sa ven sông, được bồi tụ bởi phù sa của một nhánh của sông Đồng Nai; mang tính chất là đất phù sa glây, còn thể hiện rõ đặc tính xếp lớp của trầm tích ban đầu, có thành phần cơ giới nặng (thịt nặng đến sét) và giàu mùn.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×