Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DANH SÁCH HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIẾU.

DANH SÁCH HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIẾU.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 4.9: Bảng phân chia công việc dự án “Trồng rau thuỷ canh”.

Bảng 4.10: Sổ theo dõi dự án “Trồng rau thuỷ canh”.

Bảng 4.11: Kế hoạch thực hiện dự án “Trồng rau thuỷ canh”.

Bảng 4.12: Phiếu đánh giá bài thuyết trình dự án “Trồng rau thuỷ canh”.

Bảng 4.13: Phiếu đánh giá sản phẩm dự án “Trồng rau thuỷ canh”.

Bảng 4.14: Phiếu đánh giá đồng đẳng dự án “Trồng rau thuỷ canh”.

Bảng 4.15: Kế hoạch làm việc dự kiến dự án “Trồng rau sạch tại nhà”.

Bảng 4.16: Bảng phân chia công việc dự án “Trồng rau sạch tại nhà”.

Bảng 4.17: Sổ theo dõi dự án “Trồng rau sạch tại nhà”.

Bảng 4.18: Kế hoạch thực hiện dự án “Trồng rau sạch tại nhà”.

Bảng 4.19: Phiếu đánh giá bài thuyết trình dự án “Trồng rau sạch tại nhà”.

Bảng 4.20: Phiếu đánh giá sản phẩm dự án “Trồng rau sạch tại nhà”.

Bảng 4.21: Phiếu đánh giá đồng đẳng dự án “Trồng rau sạch tại nhà”.

Bảng 4.22: Kế hoạch làm việc dự kiến dự án “Thiết kế và xây dựng chuồng nuôi thỏ”.

Bảng 4.23: Bảng phân chia công việc dự án “Thiết kế và xây dựng chuồng nuôi thỏ”.

Bảng 4.24: Sổ theo dõi dự án “Thiết kế và xây dựng chuồng nuôi thỏ”.

Bảng 4.25: Kế hoạch thực hiện dự án “Thiết kế và xây dựng chuồng ni thỏ”.

Bảng 4.26: Phiếu đánh giá bài thuyết trình dự án “Thiết kế và xây dựng chuồng nuôi

thỏ”.

Bảng 4.27: Phiếu đánh giá sản phẩm dự án “Thiết kế và xây dựng chuồng nuôi thỏ”.

Bảng 4.28: Phiếu đánh giá đồng đẳng dự án “Thiết kế và xây dựng chuồng nuôi thỏ”.

Bảng 4.29: Kế hoạch làm việc dự kiến dự án “Chế biến nƣớc hoa quả”.

viii



Bảng 4.30: Bảng phân chia công việc dự án “Chế biến nƣớc hoa quả”.

Bảng 4.31: Sổ theo dõi dự án “Chế biến nƣớc hoa quả”.

Bảng 4.32: Kế hoạch thực hiện dự án “Chế biến nƣớc hoa quả”.

Bảng 4.33: Phiếu đánh giá bài thuyết trình dự án “Chế biến nƣớc hoa quả”.

Bảng 4.34: Phiếu đánh giá sản phẩm dự án “Chế biến nƣớc hoa quả”.

Bảng 4.35: Phiếu đánh giá đồng đẳng dự án “Chế biến nƣớc hoa quả”.

Bảng 4.36: Kế hoạch làm việc dự kiến dự án “Trở thành nhà kinh doanh”.

Bảng 4.37: Bảng phân chia công việc dự án “Trở thành nhà kinh doanh”.

Bảng 4.38: Sổ theo dõi dự án “Trở thanh nhà kinh doanh”.

Bảng 4.39: Kế hoạch thực hiện dự án “Trở thành nhà kinh doanh”.

Bảng 4.40: Phiếu đánh giá bài thuyết trình dự án “Trở thành nhà kinh doanh”.

Bảng 4.41: Phiếu đánh giá sản phẩm dự án “Trở thành nhà kinh doanh”.

Bảng 4.42: Phiếu đánh giá đồng đẳng dự án “Trở thành nhà kinh doanh”.



ix



Chƣơng 1

GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn đề tài.

Hiện nay, nƣớc ta đang từng bƣớc thực hiện sự nghiệp CNH-HĐH đất nƣớc

phấn đấu đến năm 2020, về cơ bản nƣớc ta sẽ trở thành nƣớc công nghiệp theo

hƣớng hiện đại. Hơn nữa, ngày 15/11/2006 Việt Nam gia nhập tổ chức WTO (trở

thành thành viên chính thức ngày 11/01/2007), đây là tổ chức Thƣơng mại Thế giới

với mục đích loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thƣơng mại để tiến tới tự do

thƣơng mại. Việc gia nhập WTO chính là sự tham gia trực tiếp vào q trình tồn

cầu hố, hội nhập một cách toàn diện và ngày càng sâu rộng vào q trình phát

triển của Thế giới. Điều đó đòi hỏi Việt Nam phải phát triển nhân lực để chủ động

tiếp cận tri thức Thế giới, chuyển giao tri thức để làm chủ kiến thức, công nghệ để

cạnh tranh thắng lợi.

Giáo dục từ lâu đƣợc xem nhƣ cái nôi sinh thành nguồn nhân lực cho đất

nƣớc, vì vậy muốn nâng cao nguồn nhân lực thì trƣớc hết phải đầu tƣ nâng cao chất

lƣợng giáo dục.

Ngành giáo dục Việt Nam từ năm 1950 đến nay đã trải qua ba cuộc cải cách

lớn và có rất nhiều đổi mới. Đến Đại hội Đảng XI của Đảng, nghị quyết số 29

NQ/TW “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng u cầu cơng

nghiệp hố, hiện đại hố trong điều kiện thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và

hội nhập quốc tế” đã đƣợc thông qua với hai vấn đề chính là: thứ nhất, chuyển giáo

1



dục từ truyền thụ kiến thức sang giáo dục phát triển nhân cách, năng lực; hai là xây

dựng một nền giáo dục mở, học tập suốt đời gắn liền với xây dựng xã hội học tập,

phát triển giáo dục điện tử.

Cải cách và nâng cao chất lƣợng giáo dục đòi hỏi phải thực hiện nhiệm vụ

nhƣ: đổi mới chƣơng trình học, đổi mới nội dung, đổi mới mục tiêu dạy học, đổi

mới phƣơng pháp dạy học (PPDH)… Một trong những định hƣớng cơ bản của việc

đổi mới giáo dục chính là chuyển nền giáo dục Việt Nam từ nền giáo dục mang

tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình

thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của ngƣời học. Định

hƣớng quan trọng trong đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo,

phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của ngƣời học. Tức là

phải đổi mới PPDH. Định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy và học đã đƣợc xác

định ở khoản 2, điều 28, mục 2, Luật Giáo dục, 2005 đã ghi: "Phƣơng pháp giáo

dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh;

phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học,

rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại

niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh".

Một phƣơng pháp dạy học có thể làm đƣợc điều đó chính là phƣơng pháp

dạy học dự án (DHDA). Đây là phƣơng pháp lấy học sinh làm trung tâm, giáo viên

chỉ đóng vai trò là ngƣời hƣớng dẫn nên sẽ phát huy cao tính cực của học sinh

trong q trình chiếm lĩnh tri thức.

Cơng nghệ là một mơn học mang tính khoa học ứng dụng, đặc biệt mơn

Cơng nghệ 10 sẽ giúp các em học sinh làm quen với một số ứng dụng của cơng

nghệ sinh học, hố học, kinh tế học… trong các lĩnh vực sản xuất nông, lâm, ngƣ

nghiệp: bảo quản, chế biến sản phẩm sau thu hoạch và trong tạo lập doanh nghiệp.

Hơn nữa, những hiểu biết này làm cơ sở cho các ngành nghề sau này cũng nhƣ áp

dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân và cộng đồng. Có nghĩa là có tính

hƣớng nghiệp và hình thành kĩ năng nghề nghiệp cho học sinh. Do đó, ngƣời

nghiên cứu nhận thấy mơn Cơng nghệ lớp 10 rất thích hợp để áp dụng phƣơng

2



pháp DHDA góp phần nâng cao chất lƣợng học tập mơn Công nghệ lớp 10 ở

trƣờng Trung học phổ thông (THPT).

Xuất phát từ những lý do trên, ngƣời nghiên cứu chọn đề tài “Xây dựng một

số chủ đề học tập môn Công nghệ lớp 10 theo phương pháp dạy học dự án” làm

đề tài nghiên cứu dƣới sự hƣớng dẫn của Ths. Phạm Quỳnh Trang.

1.2 Mục đích nghiên cứu.

Mục tiêu: Xây dựng đƣợc một số chủ đề học tập môn Công nghệ lớp 10 theo

phƣơng pháp DHDA.

Mục đích: Góp phần nâng cao chất lƣợng dạy và học môn Công nghệ lớp 10

ở trƣờng phổ thơng nói riêng và chất lƣợng giáo dục nói chung.

1.3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu.

Chủ thể nghiên cứu: Thiết kế một số chủ đề trong môn Công nghệ lớp 10

theo phƣơng pháp dạy học dự án.

Khách thể nghiên cứu: Chƣơng trình dạy học mơn Cơng nghệ 10.

1.4 Câu hỏi nghiên cứu.

Đề tài nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi:

-



Câu hỏi 1: Thế nào là phƣơng pháp dạy học dự án?



-



Câu hỏi 2: Thiết kế bài giảng dạy học dự án theo chủ đề đƣợc thực hiện nhƣ thế



nào?

-



Câu hỏi 3: Dạy học dự án theo chủ đề có mang lại hiệu quả hơn phƣơng pháp



dạy học truyền thống không?

1.5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

Để trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu thì đề tài có những nhiệm vụ chính

sau:

-



Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu về phƣơng pháp DHDA (cấu trúc, đặc điểm, cách thức



thực hiện, ƣu điểm, nhƣợc điểm và một số vấn đề có liên quan…). (Phục vụ câu hỏi

1, câu hỏi 2 và câu hỏi 3).

3



-



Nhiệm vụ 2: Thiết kế giáo án theo chủ đề bằng phƣơng pháp DHDA. (Phục vụ



câu hỏi 2).

-



Nhiệm vụ 3: Tiến hành tham khảo ý kiến của chuyên gia về dạy học môn Công



nghệ 10 theo phƣơng pháp DHDA. (Phục vụ câu hỏi 3).

1.6 Giới hạn đề tài.

Xây dựng 6 chủ đề học tập thuộc 5 chƣơng của trong sách Công nghệ 10.

 Chủ đề 1: Trƣờng học xanh.

Kết hợp nội dung kiến thức 3 bài sau:

-



Bài 7: Một số tính chất của đất trồng.



-



Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông

thƣờng.



-



Bài 15: Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng.



 Chủ đề 2: Trồng rau thuỷ canh.

Kết hợp nội dung kiến thức 2 bài sau:

-



Bài 14: Thực hành: Trồng cây trong dung dịch.



-



Bài 15: Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng.



 Chủ đề 3: Trồng rau sạch tại nhà.

Kết hợp nội dung kiến thức 2 bài sau:

-



Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông



thƣờng.

-



Bài 15: Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng.



 Chủ đề 4: Thiết kế và xây dựng chuồng nuôi thỏ.

-



Bài 34: Tạo môi trƣờng sống cho vật nuôi và thuỷ sản.



 Chủ đề 5: Chế biến nƣớc hoa quả.

-



Bài 45: Thực hành: Chế biến xi rô từ quả.



 Chủ đề 6: Trở thành nhà kinh doanh.

Kết hợp nội dung kiến thức chƣơng 4 và chƣơng 5.

4



Do giới hạn về mặt thời gian nên đề tài chỉ dùng phƣơng pháp chuyên gia để

đánh giá kết quả của đề tài chứ chƣa thực nghiệm.

1.7 Phƣơng pháp nghiên cứu.

Phục vụ cho các nhiệm vụ nghiên cứu, ngƣời nghiên cứu sử dụng những

phƣơng pháp nghiên cứu sau đây:

 Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu.

Phƣơng pháp thực hiện bằng cách nghiên cứu sách báo, internet, tài liệu có liên

quan đến đổi mới phƣơng pháp dạy học, phƣơng pháp dạy học tích cực và dạy học dự

án.

-



Tìm hiểu lịch sử của vấn đề nghiên cứu.



-



Nhằm thu thập những vấn đề có liên quan đến vấn đề đang nghiên cứu.



-



Làm sơ sở lý luận cho đề tài.

 Phƣơng pháp chuyên gia.

Phƣơng pháp thực hiện bằng cách xin ý kiến chuyên gia về một số câu hỏi cụ



thể liên quan đến vấn đề nghiên cứu, nhờ đấy có giải thích đúng đắn về những vấn đề

thực tiễn và lý luận liên quan đến dạy học môn Công nghệ 10 bằng phƣơng pháp dạy

học dự án.



5



Chƣơng 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu.

Trƣớc đòi hỏi đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới PPDH nói riêng thì

phƣơng pháp DHDA đang là một phƣơng pháp đang đƣợc nhiều giáo viên áp dụng.

Hiện nay cũng có rất nhiều nghiên cứu về phƣơng pháp này, trên Thế giới và Việt

Nam có một số cơng trình nghiên cứu sau đây.

2.1.1 Trên thế giới.

Năm 1918, nhà tâm lí học William H.Kilapatrick (1871-1965) có bài báo với

tiêu đề “Phƣơng pháp dự án” đã gây tiếng vang lớn trong các nhà trƣờng. Theo ông,

dự án là một hoạt động có mục đích cụ thể, có cam kết với tất cả những ngƣời thực

hiện và diễn ra trong một môi trƣờng xã hội.

Theo Michael Knoll, đã có kết luận rằng, việc học của sinh viên cần có sự chau

dồi kỹ năng, kết hợp với thực hành kỹ năng và đánh giá học tập thông qua sản phẩm

cụ thể.

Báo cáo về phát triển chuyên môn của chƣơng trình dạy học cho tƣơng lai

Inter® (2003) đã có quan điểm rằng: Đối với những học sinh đã quá quen thuộc với

các lớp học truyền thống thì việc áp dụng DHDA là sự chuyển đổi từ vệc làm theo

mệnh lệnh sang thực hiện các hoạt động tự định hƣớng, từ việc ghi nhớ, nhắc lại sang

việc khám phá, tích hợp và trình bày, từ chỗ lắng nghe thụ động sang giao tiếp chịu

6



trách nhiệm, từ việc biết sự kiện thuật ngữ và nội dung sang vận dụng lý thuyết, từ chỗ

lệ thuộc vào giáo viên sang đƣợc trao quyền.

Boaler, J., “Toán học cho thời điểm hiện tại hay cho thiên niên kỉ?” Nhật báo

giáo dục, 1999, March 31. Theo ông “Học sinh trong các lớp học truyền thống phát

triển kiến thức thụ động mà họ cho rằng khơng có ích lợi gì trong thực tế”. Trong khi

đó, “Học sinh đƣợc dạy theo kiểu dạy học dự án cởi mở hơn, tiến bộ hơn thì phát triển

vốn kiến thức linh hoạt và có ích lợi hơn để áp dụng vào nhiều hoàn cảnh khác nhau”.

2.1.2 Ở Việt Nam.

Nguyễn Thị Diệu Thảo (2004) với bài viết Dạy học dự án và đào tạo giáo viên

“Kinh tế gia đình”, đƣợc giới thiệu trong tạp chí giáo dục số 88, trang 22-24. Tác giả

đã giới thiệu mơ hình áp dụng DHDA vào trong đào tạo giáo viên mơn kinh tế gia

đình. Tác giả đã tiến hành thực nghiệm để khẳng định tính khả thi của vấn đề nghiên

cứu. Đề tài nhận định rằng DHDA là một phƣơng pháp đặc thù trong đào tạo giáo viên

mơn kinh tế gia đình.

Nguyễn Văn Cƣờng và Nguyễn Thị Diệu Thảo với bài viết “Dạy học dự án- một

phƣơng pháp có chức năng kép trong đào tạo giáo viên” đƣợc đăng trên Tạp chí giáo

dục số 80, tr.15-17.

Trịnh Văn Biều và tgk với bài viết “Dạy học dự án – Từ lý luận đến thực tiễn”

đƣợc giới thiệu trên Tạp chí khoa học ĐHSP TP.HCM (Số 28, năm 2011), bài viết đã

trình bày một cách cơ bản nhất về DHDA: khái niệm, phân loại, cấu trúc, đặc điểm, tác

dụng, ƣu nhƣợc điểm, cách tiến hành, đánh giá và những bài học kinh nghiệm để thành

công.

Trần Văn Thành (2013), Tổ chức dạy học dự án một số kiến thức điện từ học Vật lí 9 Trung học cơ sở, Luận án tiến sĩ giáo dục học, ĐHSPHN. Theo tác giả, phân

tích các đặc trƣng của DHDA, đối chiếu định hƣớng đổi mới dạy học thì việc tổ chức

DHDA có thể rèn luyện và phát triển năng lực của học sinh.

Nguyễn Thanh Hà – Đỗ Hƣơng Trà với bài viết “Tổ chức dạy học dự án trong

dạy học Vật lý đại cƣơng cho sinh viên ngành kỹ thuật theo hƣớng tiếp cận chuyên

7



ngành” đƣợc đăng trên Tạp chí giáo dục số 320 (Kì II – tháng 10 ,2013). Tác giả đã

phân tích tiến trình DHDA đối với sinh viên chun ngành kĩ thuật và đề xuất dạy học

Vật Lý đại cƣơng theo hƣớng tiếp cận chuyên ngành. Tác giả đã chứng tỏ rằng việc tổ

chức dạy học dự án trong Vật Lý đại cƣơng theo hƣớng tiếp cận chuyên ngành là phù

hợp và đạt hiệu quả cao.

Nguyễn Thế Hƣng – Lại Phƣơng Liên với bài viết “Tổ chức dạy học dự án trong

dạy học Sinh học ở trƣờng THPT” đƣợc đăng trên Tạp chí giáo dục số 333 (Kì I –

tháng 5,2014). Bài viết xây dựng một quy trình dạy học theo dự án trong dạy học Sinh

học ở trƣờng THPT qua những ví dụ cụ thể. Tác giả nhận định rằng sử dụng phƣơng

pháp DHDA rất có hiệu quả, giúp học sinh tích cực hơn vào bài học.

Lê Khoa (2015) với bài viết “Vận dụng phƣơng pháp dạy học theo dự án trong

dạy học kiến thức về sản xuất và sử dung điện năng cho học sinh trung học phổ

thông”. Tác giả đã khẳng định rằng “Nếu dạy học các kiến thức về “sản xuất và sử

dụng điện năng” theo chƣơng trình Vật lý phổ thơng đã đƣợc tiến hành thơng qua

DHDA thì có thể đạt đƣợc mục tiêu phát triển năng lực vận dụng kiến thức, năng lực

giải quyết vấn đề và góp phân nâng cao chất lƣợng giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học

sinh”.

Nguyễn Thị Diệu Thảo (2009) với bài viết “Dạy học theo dự án và vận dụng

trong đào tạo giáo viên trung học cơ sở môn Công nghệ”, tác giả đã đƣa ra cơ sở lý

luận và thực tiễn của việc vận dụng DHDA trong đào tạo giáo viên trung học cơ sở

môn Công Nghệ.

Đoàn Ngọc Thuận (2009) với bài viết “Thiết kế và thử nghiệm một số bài giảng

sử dụng phƣơng pháp dạy học dự án vào môn Công nghệ 10 tại trƣờng THPT Nguyễn

Huệ, quận 9, TP.HCM” tác giả đã có kết luận rằng học sinh rất hứng thú và tích cực

tham gia tiết học. Học sinh thể hiện mức độ tƣ duy của mình là khá tốt. Phƣơng pháp

này phát triển cho các em kĩ năng làm việc nhóm cũng nhƣ kĩ năng thuyết trình trƣớc

tập thể lớp, đồng thời giúp các em học sinh tự rèn luyện bản thân.

Nguyễn Văn Luyện (2009) với bài viết “Thiết kế và thử nghiệm bài một số bài

giảng môn Công nghệ 10 theo phƣơng pháp dạy hoc dự án tại trƣờng THPT Thủ Đức,

8



TP.HCM”, tác giả có kết luận rằng việc vận dụng DHDA vào môn Công nghệ 10 giúp

phát triển khả năng tƣ duy sáng tạo của các em học sinh.

Nhƣ vậy, trên Thế giới và Việt Nam đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về việc

áp dụng phƣơng pháp DHDA vào trong dạy học. Các nghiên cứu trên đã nêu lên cơ sở

lý thuyết cơ bản và quy trình vận dụng DHDA, đồng thời có thực nghiệm sƣ phạm đƣa

ra đƣợc các dẫn chứng sinh động về hiệu quả của phƣơng pháp DHDA. Tuy nhiên,

ngƣời nghiên cứu nhận thấy chƣa có nhiều các cơng trình nghiên cứu về DHDA trong

mơn Cơng nghệ lớp 10 cũng nhƣ các cơng trình nghiên cứu này chỉ mới mới áp dụng

với một số bài giảng chứ chƣa có sự liên kết nội dung các bài giảng lại với nhau thành

một chủ đề cho nên ngƣời nghiên cứu nhận thấy nghiên cứu này là cần thiết.

Kết quả của các cơng trình nghiên cứu trên chính là cơ sở cho các cơng trình

tiếp theo, đồng thời cũng là cơ sở giúp ngƣời nghiên cứu giải quyết nhiệm vụ do đề tài

đặt ra.

2.2 Những lý luận về dạy học tích cực.

2.2.1 Phƣơng pháp dạy học tích cực

Phan Long (2004) nhận định về phƣơng pháp dạy học tích cực trong đó giáo

viên tổ chức hoạt động nhận thức về thực tiễn, học sinh là ngƣời tìm kiếm tri thức để

đạt đƣợc mục đích dạy học, giáo dƣỡng, giáo dục và phát triển.

Theo Nguyễn Thị Minh Phƣợng (2013), phƣơng pháp dạy học tích cực hay

phƣơng pháp giáo dục, phƣơng pháp sƣ phạm hiện đại là những cách gọi để chỉ những

phƣơng pháp, cách thức, kĩ thuật khác nhau làm cho giờ học sinh động hấp dẫn, ngƣời

học đƣợc làm việc, đƣợc sáng tạo. Ví dụ nhƣ phƣơng pháp làm việc nhóm, sắm vai,

tình huống, sơ đồ tƣ duy, não cơng, DHDA… (Trích cẩm nang phƣơng pháp sƣ phạm,

Nguyễn Thị Minh Phƣợng và tgk, 2013)

Từ đó, ngƣời nghiên cứu nhận thấy phƣơng pháp dạy học tích cực hƣớng tới

việc hoạt động hố tính tích cực, chủ động trong học tập của ngƣời học. Phƣơng pháp

dạy học tích cực là sự lựa chọn những phƣơng pháp theo hƣớng mới “lấy ngƣời học

làm trung tâm”. Bên cạnh đó, khả năng chun mơn của ngƣời giáo viên sẽ đƣợc nâng

9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DANH SÁCH HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIẾU.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×