Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 8 AN TOÀN LAO ĐỘNG

Chương 8 AN TOÀN LAO ĐỘNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thường xuyên hay định kì kiểm tra, bảo dưỡng các dường dây, thiết bị điện.

Tránh trường hợp quá tải trong việc sử dụng vì có thể gây phóng điện hoặc

nổ thiết bị.

Chống sét và cột thu lôi: sét gây nguy hiểm chết người và hư hỏng nhà máy,

thiết bị. Dùng cột thu lôi để chống sét từ tự nhiên.

8.1.2. An tồn thiết bị

Máy móc thiết bị đều có nội quy an tồn riêng cho từng máy nhưng có chung

quy tắc an tồn:

Cơng nhân thao tác phải nắm vững quy trình cơng nghẹ, có khả năng xử lý,

khắc phục sự cố xảy ra ở hiện trường.

Công nhân phải tuyệt đối tuân thủ quy tắc an toàn lao động, trang bị đồ bảo

hộ khi thao tác,…

Giữ vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ, gọn gàng, khô ráo.

Không ăn, làm việc riêng khi đang làm việc. Không hút thuốc hoặc sử dụng

những vật dụng dễ gây cháy nổ trong khu vực làm việc.

Cấm thao tác khi đang treo bảng ngừng máy sữa chữa hoặc khi trong người

có men rượu hoặc khơng được tỉnh táo.

Thiết bị phải được vận hành theo trình tự, khơng được nhảy bước hoặc làm

qua loa. Công nhân điều khiển thiết bị phải được đào tạo cách sử dụng.

Khi có sự cố bất thường phải báo ngay cho cấp trên có trách nhiệm phụ trách,

ví dụ như phòng kĩ thuật.

Chú ý điều kiện vệ sinh thiết bị khi hết ca làm việc.

Bảo dưỡng định kỳ cho thiết bị.

8.1.3. An toàn đối với thiết bị có áp

Thiết bị sử dụng áp trong nhà máy có độ nguy hiểm cao nhất là lò hơi. Khi

vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây nổ, đặc biệt nguy hiểm đối với công nhân đang

vận hành và nhà máy.

Nguyên nhân gây tai nạn:

Nồi hơi không đạt tiêu chuẩn thiết kế.

Kiểm tra khả năng hoạt động của thiết bị không kỹ.



Thiết bị khi vận hành đã bị hư hỏng nhưng không được phát hiện,…

Các biện pháp phòng chống:

Chọn nồi hơi đúng theo quy cách tiêu chuẩn phù hợp yêu cầu.

Xử lý nước dùng cho nồi hơi.

Làm vệ sinh đinhk kỳ nồi hơi.

Kiểm tra thường xuyên các thiết bị đo đạt, an tồn.

Cơng nhân tuyệt đối tn thủ theo quy định an tồn.

8.1.4. An tồn hóa chất

Cơng nhân phải tuân thủ nội quy lao động.

Phải tuyệt đối tn thủ quy trình cơng nghệ pha chế, quy trình cơng nghệ sản

xuất.

Phải được đào tạo kỹ càng về tính chất của hóa chất, qua đó nắm vững kiến

thức an tồn với hóa chất.

Đối với hóa chất dạng hơi phải đảm bảo mơi trường thơng thống. Đối với

mơi trường độc hại cao thì phải có đồ bảo hộ và mặt nạ phòng độc.

Đối với hóa chất dạng dung dịch phải tránh để hóa chất tiếp xúc với da, quần

áo,…

8.2. Vệ sinh cơng nghiệp

Trong q trình sản xuất sinh ra nhiều yếu tố độc hại như: bụi, nhiệt cao,

tiếng ồn, mùi hóa chất độc hại,… cơng nhân thường xun tiếp xúc trực tiếp với

những yếu tố này. Do đó sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, năng suất làm việc của công

nhân dễ gây ra tai nạn lao động.

8.2.1. Khí hậu

Mơi trường làm việc trong nhà máy thơng thường là nóng, ẩm, cộng thêm khí

hậu thất thường bên ngồi dễ gây ra sự rối loạn hoạt động cho con người, gây ra sự

mệt mỏi, giảm năng suất làm việc và có khả năng gây bệnh tật.

8.2.2. Nhiệt độ

Nhiệt trong nhà máy sinh ra chủ yếu do sự đối lưu nhiệt với nhiệt độ ngoài

nhà máy và lượng nhiệt sinh ra từ thiết bị hoạt động.



Khi làm việc ở nhiệt độ cao khiến cho cơ thể mất nước, làm cho sự mệt mỏi

tăng cao, có thể dẫn đến suy kiệt cơ thể và bệnh. Năng suất làm việc sẽ giảm đáng

kể và gây ảnh hưởng đến kế hoạch hoạt động của nhà máy.

8.2.3. Độ ẩm

Trong sản xuất ở những bộ phận sinh hơi, thời gian càng kéo dài thì độ ẩm

càng cao. Cơng nhân làm việc trong điều kiện đó sẽ cảm thấy mệt mỏi, ngộp ngạp,

khó chịu.

Để hạn chế ẩm cao, trong quá trình sản xuất cần tìm cách bao bọc, đậy kín

các bề mặt bốc hơi, thường xuyên lau chùi quét dọn nơi ẩm ướt, đặc biệt là thơng

gió tốt.

8.2.4. Thơng gió

Thơng gió giúp cho nhiệt độ và độ ẩm trong nhà máy trở nên cân bằng. Điều

kiện làm việc cho công nhân trở nẻn thoải mái hơn, chủ yếu tận dụng thơng gió tự

nhiên để tiết kiệm chi phí.

8.2.5. Tiếng ồn và độ rung

Tiếng ồn là điều không thể tránh khỏi trong nhà máy. Bất cứ tiếng động nào

được vang ra từ thiết bị đều được xem là tiếng ồn. Tiếng ồn thường có ảnh hưởng

xấu, gây khó khăn nhiều trong giao tiếp, ảnh hưởng đến màng nhĩ, ù tai. Vì vậy việc

chống lại tiếng ồn trong sản xuất là nhiệm vụ quan trọng trong vệ sinh công nghiệp.

Các biện pháp chống ồn như:

Nhà phải cao, rộng để hạn chế sự phản xạ âm thanh.

Phải mở nhiều cửa để thoát tiếng ồn ra ngồi và giảm bớt sóng phản xạ của

âm thanh trong kết cấu bao che.

Mặt tường có thể làm theo lối tố mối để có thể hấp thụ âm thanh tốt hơn.

Đặt những thiết bị có tiếng ồn lớn và rung chuyển mạnh lên những bệ móng

được làm từ những lớp giảm chấn như cao su, cát.

Chống tiếng ồn ngay tại thiết bị.

Bố trí mặt bằng nhà máy hợp lý.

8.2.6. Chiếu sáng

Chiếu sáng là yếu tố vô cùng quan trọng trong nhà máy, ảnh hưởng trực tiếp

đến khả năng làm việc của công nhân, năng suất nhà máy. Điều kiện chiếu sáng tốt



không những dễ làm việc mà còn đảm bảo sức khỏe cho cơng nhân, tránh gây ra tai

nạn lao động. Cần sử dụng kết hợp nguồn sáng tự nhiên và nhân tạo.

8.2.7. Bụi

Bụi chủ yếu ở công đoạn cắt, cào sợi, cân, sấy, vận chuyển, cắt và đánh tơi

sợi và ở kho nguyên liệu. Đây là hỗn hợp bụi gây ảnh hưởng đến cơ thể qua hơ hấp.

Đối với thiết bị, máy móc, bụi cũng gây khó khăn trong thao tác vận hành ảnh

hưởng đến tuổi thọ thiết bị. Vì vậy giảm bụi có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất.

Các biện pháp chống bụi như:

Ở kho ngun liệu, bố trí, vận chuyển hóa chất, sợi tre bằng máy móc như xe

điện, xe nâng tay,… Với mục đích hạn chế cho cơng nhân trực tiếp tiếp xúc với hóa

chất và nâng cao năng suất lao động.

Tổ chức sản xuất bằng hệ thống kín, khâu sơ chế tre như cắt đoạn, cào sợi

nên ở khơng gian thống, xây hệ thống rãnh bên dưới các thiết bị để cặn, sợi tre rơi

xuống hạn chế bụi bẩn bị gió thổi lôi cuốn đi qua các khu khác. Ta phải thường

xuyên kiểm tra các thiết bị bao che và thiết bị hút bụi.

Công nhân làm việc ở các khâu này phải đeo khẩu trang, đồ bảo hộ.

Chế độ làm việc và nghĩ ngơi hợp lý, rút ngắn ngày làm việc của công nhân

khâu này và tăng số ngày phép hàng năm.

8.2.8. An tồn phòng cháy chữa cháy

Trong bất cứ nhà máy hay cơng ty nào thì vấn đề phòng cháy chữa cháy luôn

là việc được ưu tiên lên hàng đầu. Mối nguy hại về người và tài sản do hỏa hoạn

gây ra là vô cùng lớn. Mỗi công nhân trước khi làm việc trong nhà máy phải được

đào tạo về an tồn lao động và phòng cháy chữa cháy.

Các ngun nhân gây ra cháy:

Nguyên liệu dễ cháy như xăng, dầu có thể phát hỏa.

Nguyên liệu, hóa chất phát hỏa.

Chủ quan từ cơng nhân trong việc phòng cháy chữa cháy.

Hút thuốc không đúng nơi quy định.

Sử dụng vật dụng gây ra cháy nổ trong nhà máy.

Các biện pháp phòng cháy chữa cháy:

Cách ly tốt nguyên liệu, nhiên liệu.



Chuẩn bị cấc phương pháp phòng cháy chữa cháy cũng như phương tiện

chữa cháy đầy đủ.

Tuân thủ nghiêm chỉnh nội quy, quy định về cơng tác phòng cháy chữa cháy

của nhà máy.

Phải đặt các bản nội quy phòng cháy chữa cháy, dụng cụ cứu hỏa ở những

nơi dễ gây cháy nổ.

Bố trí các cột nước cứu hỏa phù hợp trong nhà máy.

Thành lập đội phòng cháy chữa cháy trong nhà máy để kịp thời ứng phóa với

hỏa hoạn xảy ra.



Chương 9 TÍNH KINH TẾ

9.1. Tổ chức nhà máy

9.1.1. Sơ đồ hệ thống tổ chức nhà máy

Giám đốc



PGĐ kỹ thuật



PGĐ hành

chính



Trưởng

Phòng nhân

sự



Trưởng phòng

Kinh doanh



Trưởng bộ phận

phân xưởng phụ

trợ



Các phân

xưởng phụ

trợ khác



Phân xưởng

động lực



Phân xưởng

cơ điện



Trưởng phòng

tài chính



Trưởng phòng kỹ

thuật chất lượng



Trưởng phòng

sản xuất



Chun viên kỹ

thuật



Ca trưởng



QC



Tổ trưởng



Hình 9.1: Sơ đồ tổ chức nhà máy

9.1.2. Chức năng của các bộ phận

Hệ thống quản lý của nhà máy được bố trí theo hàng dọc, cấp độ quản lý từ

trên xuống theo cấp bậc. Đứng đầu là Giám đốc nhàm áy, kể đó là phó giám đốc và



trưởng phòng các phòng ban. Phân chia nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận. Các bộ

phận có trách nhiệm về khu vực, lĩnh vực mà bộ phận quản lý.

9.1.2.1. Giám đốc

Là người đứng đầu nhà máy, có trách nhiệm về mọi sự việc xảy ra trong nhà

máy. Phải nắm rõ tình hình kinh doanh, sản xuất, thống kê tài chính, nhân sự, thế

mạnh, tầm nhìn phát triển của nhà máy.

Hoạch định kế hoạch rõ ràng, triển khai đến các bộ phận.

Đầu tư dây chuyền cơng nghệ, bố trí phân xưởng, vận hành theo quy hoạch.

Chỉ đạo trực tiếp các hoạt động sản xuất, cơng tác hành chính, thi đua sản

xuất trong nhà máy.

Thực thi an toàn lao dộng, về sinh môi trường, chế độ cho cong nhân đúng

theo quy định của pháp luật.

9.1.2.2.



Phó giám đốc hành chính



Là người chịu trách nhiệm chung cho khối hành chính, bao gồm: Phòng hành

chính nhân sự, phòng kinh doanh, phòng tài chính.

Có nhiệm vụ quản lý rõ tình hình kinh doanh, chiến lược kinh doanh cho nhà

máy.

Quản lý thống kê, tính tốn, lương thưởng cho nhân viên. Bố trí, tuyển dụng

nhân sự cho nhà máy linh hoạt và hiệu quả.

9.1.2.3.



Phó giám đốc kỹ thuật



Là người đứng đầu về mảng sản xuất trong nhà máy. Có kinh nghiệm làm

việc lâu năm, hiểu rõ về quy trình sản xuất cũng như thiết bị. Ngồi ra còn có khả

năng sáng tạo cầu tiến, giúp cho tình hình sản xuất của nhà máy ngày càng phát

triển.

Quản lý các bộ phận như: Sản xuất, kỹ thuật chất lượng cho sản phẩm, các

phân xưởng phụ trợ.

9.1.2.4.



Phòng hành chính nhân sự



Có trách nhiệm quản lý lao động, đào tạo, phổ biến các chế độ cho cong

nhân. Trực tiếp tuyển dụng nhân sự cho cơng ty.



9.1.2.5.



Phòng kinh doanh



Trực tiếp điều độ kế hoạch kinh doanh cho nhà máy theo định hướng và đơn

đặt hàng của cơng ty, xí nghiệp khác.

Chịu trách nhiệm về sản lượng, tình hình kinh doanh của nhà máy.

Quản lý việc vận hành xuất xưởng của thành phần. Quản lý các phòng ban

cấp dưới.

9.1.2.6.



Phòng kỹ thuật chất lượng



Được chia ra theo các khu vực sản xuất như: Cán luyện cao su, cán tráng, ép

đùn, cắt vảu, thành hình, lưu hóa, KCS. Chịu trách nhiệm về xử lý hiện trường,

khắc phục lỗi trong nhà máy. Là bộ phận quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng

sản phẩm với hầu hết là các kỹ sư.

9.1.2.7.



Phòng sản xuất



Bộ phận đưa ra kế hoạch sản xuất, chỉ đạo trực tiếp công nhân, không ngừng

sáng tạo, cải tiến để hoan thành chỉ tiêu sản xuất đặt ra. Đảm bảo tiến độ, sản lượng

đặt ra của nhà máy.

9.1.2.8.



Phân xưởng phụ trợ



Bao gồm các phân xưởng cơ điện, trạm động lực, trạm lạnh, trạm khí nén,…

Có trách nhiệm điều chỉnh, cung cấp phần năng lượng cần thiết cho nhà máy hoạt

động. Bảo dưỡng và sửa chữa máy móc khi có sự cố xảy ra.

9.1.2.9.



Quản lý cấp thấp



Chuyên viên kỹ thuật: trực thuộc kỹ thuật chất lượng, là người có chun

mơn cao về các khâu trong phân xưởng sản xuất. Có nhiệm vụ xử lý hiện trường từ

đó đề ra hướng sửa chữa, khắc phục lỗi.

QC (Quality Control): là bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm cũng như tiêu

chuẩn làm việc nhằm đánh giá chất lượng sản xuất.

Ca trưởng: là người nắm rõ toàn bộ quy trình sản xuất chính của nhà máy. Có

nhiệm vụ quản lý toàn bộ dây chuyền sản xuất, xử lý hiện trường. Là người đưa ra

quyết định chính trong phân xưởng sản xuất.

Tổ trưởng: Thực hiện quản lý 1 nhóm người trong một khu vực sản xuất.

Chịu sự quản lý của ca trưởng và truyền đạt quyết định từ cấp trên xuống công

nhân.



9.2.



Phân bố lao động



9.2.1. Phân bố lao động theo dây chuyền sản xuất

Bảng 9.0.1 Phân bố lao động theo dây chuyền sản xuất

Tên thiết bị (tên khâu)



Số

ca



Số

thiết

bị



Số công

nhân / 1 thiết

bị



Số công

nhân/ngày



Khu vực sơ luyện



2



10



1



20



Khu vực sấy



2



1



2



4



Máy xé kiện



3



1



2



6



Máy xé trộn



3



1



1



3



Máy chải màng sợi tre



3



1



1



3



Máy trải màng nhựa poly ester



3



1



2



6



Máy cán màng epoxy bảo vệ



3



1



1



3



Máy cắt tấm



3



1



2



6



17



12



51



Tổng



9.2.2. Phân bố lao động theo phân xưởng phụ trợ và nhân viên phụ trợ

Bảng 9.0.2 Phân bố lao động theo phân xưởng phụ trợ và nhân viên phụ trợ

Các tổ lao động



Số cơng nhân/ca



Số ca



Số cơng nhân/ngày



Cơ khí



2



2



4



Điện



2



3



6



Trạm bơm



1



3



3



Trạm động lực



1



3



3



Trạm hơi



1



3



3



Lò đốt



2



3



6



Vệ sinh



4



3



12



Bảo vệ



3



3



9



Vận chuyển, bốc xếp



6



3



18



Tổng



22



-



64



9.2.3. Phân bố công nhân viên các phòng ban

Bảng 9.0.3 Phân bố cơng nhân viên các phòng ban



Phòng ban



Số nhân viên/ca



Số ca



Số nhân

viên/ngày



Giám đốc



1



1



1



Phó giám đốc



2



1



2



Phòng kinh doanh



3



2



6



Phòng nhân sự



2



2



4



Phòng kế tốn- tài chính



2



2



4



Phòng cơng đồn



3



1



3



Phòng kế hoạch đầu tư



2



2



4



Phòng Kỹ thuật chất lượng



3



1



3



Phòng kế hoạch sản xuất



1



2



2



Phòng thiết kế và phát triển sản

phẩm



2



1



2



Trưởng ca



2



3



6



Phòng R&D



2



1



2



Kho nguyên liệu



1



3



3



Kho thành phẩm



1



3



3



Tổ trưởng



5



3



15



Phòng y tế



1



3



3



PCCC



3



3



9



Nhà ăn



3



3



9



Tổng cộng



39



-



81



Tổng số cán bộ công nhân viên trong nhà máy: 51 + 64 + 81 = 196 người

Nhân viên trong nhà máy làm việc theo ba khung giờ:

Giờ hành chính: Buổi sáng (7h30 – 11h30), buổi chiều (13h - 17h).

Giờ làm việc theo ca: ca 1 (8h - 16h), ca 2 (16h – 0h), ca 3 (0h – 8h).

9.2.4. Chi phí lương nhân viên

Theo Nghị định 141/2017NĐ-CP ban hành ngày 07/12/2017 quy định mức

lương cơ bản theo vùng, mức lương tối thiểu của người lao động thuộc vùng I kể từ

ngày 1/1/2018 là 3,98 (triệu đồng/người/tháng).

Lương chính: Sch = k x Scb (Triệu đồng).



Trong đó:

Sch: Lương chính hàng tháng (Triệu đồng)

Scb: Lương cơ bản (Triệu đồng)

k: Hệ số lương

Lương năm: Sn = (Sch x 13) x n (Triệu đồng); Đã bao gồm lương thưởng Tết.

Trong đó:

n: Số nhân viên.

Chi phí bảo hiểm (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn). Theo

Nghị định 595/2017/QĐ-BHXH có hiệu lực từ ngày 1/7/2017 quy định tỷ lệ đóng

bảo hiểm theo mức thu nhập, đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN cụ thể như

sau:

Bảng 9.0.4: Chi phí bảo hiểm của cơng nhân viên nhà máy

Bảo hiểm



Doanh nghiệp

đóng (%)



Người lao động

đóng (%)



Tổng cộng %



Bảo hiểm xã hội (BHXH)



18



8



26



Bảo hiểm y tế (BHYT)



3



1.5



4.5



Bảo hiểm tai nạn (BHTN)



1



1



2



-



22



10.5



32.5



Doanh nghiệp hỗ trợ 22% trên lương chính cho chi phí bảo hiểm (C bh) của

cơng nhân viên nhà máy.

Chi phí phụ cấp cho cơng nhân bao gồm:

 Mỗi công nhân viên nhà máy được phụ cấp 1 bữa ăn trị giá 25.000

đồng/1 ngày. Chi phí phụ cấp tiền ăn cho mỗi công nhân viên nhà máy

trong 1 năm:

Căn = 25.000 x 196 = 4.900.000 đồng = 4,9 Triệu đồng.

 Trợ cấp độc hại: Đối tượng được trợ cấp là công nhân làm việc ở phân

xưởng sản xuất chính, kho nguyên liệu và kho thành phẩm. Chi phí

phụ cấp độc hại cho công nhân viên nhà máy trong 1 năm:

Cđh = 350.000 x 12 = 4.200.000 đồng = 4,2 Triệu đồng.

Cpc = Căn + Cđh (Triệu đồng)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 8 AN TOÀN LAO ĐỘNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×