Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 7 : CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG

Chương 7 : CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhà vệ sinh



1440



0,8



1152



6936



7990272



Nhà để xe

Xưởng cơ

khí

Nhà ăn

Trạm biến

áp

Bãi phế

liệu



4800



0,8



3840



6936



26634240



6400



0,8



5120



6936



35512320



3840



0,8



3072



6936



21307392



480



0,8



384



6936



2663424



2560



0,8



2048



6936



14204928



Khu cấp

thốt nước



3600



0,8



2880



6936



19975680



Hội trường



8000



0,8



6400



6936



44390400



Phòng bảo

vệ



480



0,8



384



6936



2663424



7.1.2. Điện năng cho các máy móc:

Bảng 8.20: Điện tiêu thụ cho các máy

STT

1

2

3

4



Tên thiết bị



Số lượng



Công suất



Pđ (kW)



1

1

1

1



điện

3

4,5

220

30



3

4,5

220

30



Máy trộn

Máy sấy

Dây chuyền sản xuất chính

Máy sơn



Giả sử máy hoạt động với năng suất liên tục trong ngày

Bảng 8.21: Kết quả tính tốn điện năng dùng cho máy móc thiết bị

ST



Tên thiết bị



Kc



Pc (kW)



tn (h/năm)



Acs



T

1

2

3

4



Máy trộn

Máy sấy

Dây chuyền sản xuất chính

Máy sơn



0,8

0,8

0,9

0,8



2,4

3,6

198

24



4624

4624

4624

4624



11097,6

16646,4

915552

110976



Tổng



1054272



Tổng cơng suất điện năng tiêu thụ trong 1 năm của phân xưởng là:

 = (Athiết bị + Achiếu sáng ) = 1054272 + 197478 = 1251750 (kWh)

7.1.3. Tính tốn cơng suất và thiết bị bù

7.1.3.1. Hệ số cơng suất

Cơng suất lưới điện 3 pha được tính như sau:

Với:



U: điện thế lưới điện (V)



I: cường độ dòng điện (A)

cos: hệ số cơng suất



Trong q trình sử dụng điện nếu cos bé dễ gây những tác hại sau:

Tổn thất điện năng trên lưới điện

Hiệu suất của thiết bị kém

Hạn chế khả năng truyền tải do công suất phản kháng lớn

7.1.3.2. Thiết bị bù

Tính dung lượng bù

Qb= Ptb x (tan1 - tan2)

Trong đó :

Ptb : cơng suất trung bình (kW) [Ptb=A/tn= 270,71 (kW)]

1: ứng với cos thực của nhà máy (cos= 0,27-0,85)

2: ứng với cos tối ưu (cos= 0,9-0,95)

Chọn cos1= 0,7; tan1= 1,020; cos2= 0,9; tan2= 0,484

 Qb = 270,71 x (1,020 – 0,484) = 145,1 (kVA)

Chọn tụ điện



Bảng 8.22: Tụ điện cần dùng

Điện áp làm việc

Khối lượng

Công suất 1 tụ

Điện dung

Chiều cao



380V

60 kg

Q= 50 kVA

1102 F

720 mm



Số tụ điện cần dùng: N= Qb : q =145,1 : 50 = 2,9

Ta dùng 3 tụ

Hệ số công suất sau khi bù:



Với:

tan1= 1,02

Qc= N x q = 3 x 50 = 150 kVA

∆Px= 0,4% x Qc = 0,6 kVA

 tan= 0,465

cos= 0,91

7.1.3.3. Chọn máy biến áp

Công suất biểu kiến của máy biến áp

S= A : (cos x tn) = 1251750 : (0,91 x 4624) = 297,48 (kVA)

Công suất định mức của máy biến áp

Sđm = 0,85 x S = 252,86 (kVA)

Dựa vào cơng suất định mức ta chọn máy biến áp có dung lượng định mức là

300kVA.

7.1.3.4. Máy phát điện

Đẻ đảm bảo tính liên tục trong sản xuất khi bị mất điện, phân xưởng cần có

thêm 1 máy phát điện dự phòng.

Máy phát điện dự phòng cần có cơng suất đủ lớn để cung cấp điện năng cho

phân xưởng.



Hiệu suất sử dụng vủa máy phát điện: H=85%.

Cơng suất cần có của máy phát điện là:

P= Ptb : 0,85= 270,71 : 0,85 = 318,48 (kW)

Vậy ta chọn máy phát điện có cơng suất 400 (kW)

7.2. Tính lượng nước tiêu thụ

Trong phân xưởng nước được sử dụng cho sinh hoạt, làm nguội máy thiết bị.

Trong đó nước dùng cho sinh hoạt là nước do khu công nghiệp cung cấp.

7.2.1. Nước dùng cho sinh hoạt



: Thời gian sản xuất (năm)

N: tổng nhân sự tối đa trong ca là 82 người

Giả sử trung bình 1 người dùng 2 m3/tháng

Vậy 1 năm (12 tháng) dùng:

m3.

7.2.2. Nước dùng phòng cháy chữa cháy

Lượng nước trong bể phải đủ để cung cấp cho 3 vòi cứu hỏa đặt ở kho

nguyên liệu, khu sản xuất chính và kho thành phẩm. Lượng nước cung cấp cho 1

vòi làm việc liên tục trong 3 giờ, lưu lượng vòi cứu hỏa là 10 L/s.

Vậy lượng nước cần dùng cho chữa cháy là:

m3

7.2.3. Tính đài nước

Đài nước dùng để dự trữ nước cho sinh hoạt và được kết nối trực tiếp với

đường ống chữa cháy. Thể tích tối thiểu còn lại trong đài nước là 324 m3.

Dung tích bồn cần thiết:

VB =324+1,3=325,3 m3

Ta chọn bồn hình trụ có thể tích

Thể tích 351 m3, đường kính: 8m, chiều cao: 7m, đặt cách mặt đất 7m.



Chương 8 AN TỒN LAO ĐỘNG

An tồn trong sản xuất bao gồm:

 An tồn lao động

 Vệ sinh cơng nghiệp

 Phòng cháy chữa cháy



8.1. An toàn lao động

An toàn lao động là yếu tố hết sức quan trọng và được đặt lên hàng đầu.

Trong nhà máy, an toàn lao động là một yếu tố bắt buộc và phải được đào tạo kĩ

càng đối với công nhân để tránh thiệt hại về người và của, tránh ảnh hưởng đến hoạt

động sản xuất của nhà máy. An toàn lao động trong nhà máy được chia thành các

phần:

8.1.1. An toàn điện

Hầu hết các thiết bị trong nhà máy đều sử dụng điện và hoạt động ở điện thế

cao. Do đó, cơng nhân khi thao tác với thiết bị phải hiểu rõ cấu trúc, hoạt động của

thiết bị. Ngồi ra còn phải trang bị các thiết bị bảo hộ lao động. Với máy móc phải

có bảng hướng dẫn thao tac và kí hiệu cảnh báo nguy hiểm.

Các nguyên nhân dẫn đến tai nạn về điện:

Thiết bị cách điện không tốt.

Mạch hở do tiếp xúc không tốt, đứt dây điện, hỏng cầu chì, rò rỉ điện ra các

phần kim loại của thiết bị.

Các biện pháp an toàn về điện:

Cách điện tốt, che chắn các bộ phận bảo hiểm.

Khi tiếp xúc điện cần mang các thiết bị bảo hộ như găng tay cao su, nón bảo

hộ, giày cao su…

Nối đất cách điện cho các thiết bị sử dụng điện.

Giữ vệ sinh sạch sẽ, chú ý thường xuyên các thiết bị điện trong khu vực sản

xuất.



Thường xuyên hay định kì kiểm tra, bảo dưỡng các dường dây, thiết bị điện.

Tránh trường hợp quá tải trong việc sử dụng vì có thể gây phóng điện hoặc

nổ thiết bị.

Chống sét và cột thu lôi: sét gây nguy hiểm chết người và hư hỏng nhà máy,

thiết bị. Dùng cột thu lôi để chống sét từ tự nhiên.

8.1.2. An tồn thiết bị

Máy móc thiết bị đều có nội quy an tồn riêng cho từng máy nhưng có chung

quy tắc an tồn:

Cơng nhân thao tác phải nắm vững quy trình cơng nghẹ, có khả năng xử lý,

khắc phục sự cố xảy ra ở hiện trường.

Công nhân phải tuyệt đối tuân thủ quy tắc an toàn lao động, trang bị đồ bảo

hộ khi thao tác,…

Giữ vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ, gọn gàng, khô ráo.

Không ăn, làm việc riêng khi đang làm việc. Không hút thuốc hoặc sử dụng

những vật dụng dễ gây cháy nổ trong khu vực làm việc.

Cấm thao tác khi đang treo bảng ngừng máy sữa chữa hoặc khi trong người

có men rượu hoặc không được tỉnh táo.

Thiết bị phải được vận hành theo trình tự, khơng được nhảy bước hoặc làm

qua loa. Công nhân điều khiển thiết bị phải được đào tạo cách sử dụng.

Khi có sự cố bất thường phải báo ngay cho cấp trên có trách nhiệm phụ trách,

ví dụ như phòng kĩ thuật.

Chú ý điều kiện vệ sinh thiết bị khi hết ca làm việc.

Bảo dưỡng định kỳ cho thiết bị.

8.1.3. An toàn đối với thiết bị có áp

Thiết bị sử dụng áp trong nhà máy có độ nguy hiểm cao nhất là lò hơi. Khi

vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây nổ, đặc biệt nguy hiểm đối với công nhân đang

vận hành và nhà máy.

Nguyên nhân gây tai nạn:

Nồi hơi không đạt tiêu chuẩn thiết kế.

Kiểm tra khả năng hoạt động của thiết bị không kỹ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 7 : CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×