Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 6 : TÍNH TOÁN, XÂY DỰNG VÀ CHỌN MẶT BẰNG NHÀ MÁY

Chương 6 : TÍNH TOÁN, XÂY DỰNG VÀ CHỌN MẶT BẰNG NHÀ MÁY

Tải bản đầy đủ - 0trang

6.1.2. Nguyên tắc bố trí mặt bằng phân xưởng sản xuất chính

Việc lựa chọn địa điểm mặt bằng sản xuất và bố trí mặt bằng phân xưởng do

nhiều yếu tố quyết định như: Đặc điểm của sản phẩm và thiết bị, khối lượng và tốc

độ sản xuất, diện tích mặt bằng, đảm bảo an toàn trong sản xuất.

Sắp xếp và bố trí mặt bằng phân xưởng phải tuân thủ các ngun tắc sau:

Tn thủ quy trình cơng nghệ sản xuất: Thứ tự các phân xưởng được sắp

xếp theo trình tự của quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm; sản phẩm đi qua

phân xưởng nào trước thì phân xưởng đó được bố trí gần kho nguyên liệu; phân

xưởng cuối cùng mà sản phẩm phải đi qua sẽ nằm gần kho thành phẩm.

Đảm bảo khả năng mở rộng sản xuất: Quy luật phát triển thường dẫn đến

tăng sản lượng sản xuất hoặc đa dạng hóa sản phẩm bằng cách đưa vào sản xuất

thêm các loại sản phẩm khác. Vì vậy, ngay từ khi chọn địa điểm và bố trí mặt bằng

sản xuất phải dự kiến khả năng mở rộng trong tương lai.

Đảm bảo an toàn cho sản xuất và người lao động: Khi bố trí mặt bằng đòi

hỏi phải tính đến các yếu tố về an toàn cho người lao động, máy móc thiết bị,

đảm bảo chất lượng sản phẩm và tạo ra một môi trường làm việc thuận lợi

cho người công nhân. Mọi quy định về chống ồn, bụi, chống rung, chống

nóng, chống cháy nổ... phải được tuân thủ. Trong thiết kế mặt bằng phải đảm bảo

khả năng thơng gió và chiếu sáng tự nhiên. Các kho chứa vật liệu dễ cháy dễ nổ phải

bố trí xa khu vực sản xuất và phải trang bị các thiết bị an toàn phòng chữa cháy nổ...

Tận dụng hợp lý khơng gian và diện tích mặt bằng: Sử dụng tối đa diện

tích mặt bằng hiện có. Điều này khơng chỉ áp dụng đối với diện tích sản xuất mà

còn áp dụng cả đối với diện tích kho hàng. Trong nhiều nhà máy, ngày nay đã sử

dụng những băng tải trên cao làm thiết bị của kho tàng.

Đảm bảo tính linh hoạt của hệ thống. Bố trí mặt bằng phải xét đến khả năng

thực hiện được những thay đổi đó với chi phí thấp nhất hay khơng làm rối loạn quy

trình sản xuất.



81



Tránh hay giảm tới mức tối thiểu trường hợp nguyên vật liệu đi ngược

chiều.

6.1.3. Nguyên tắc bố trí thiết bị

Bố trí thiết bị là một trong những giai đoạn quan trọng của q trình thiết kế:

Kinh nghiệm thực tế, kiến thức lí thuyết, sáng tạo và các nguyên tắc sau:

Các thiết bị phải đặt theo thứ tự và liên tục thành một dây chuyền, rút ngắn

quảng đường và thời gian vận chuyển. Các thiết bị có thể sắp xếp ngang hàng hoặc

chồng lên nhau để tiết kiệm diện tích. Các thiết bị có cùng chức năng đặt thành một

cụm (rây, sàng,...). Tất cả thiết bị phải có hệ thống nối đất để tránh tình trạng tích

điện trên thiết bị.

Những thiết bị nóng, thốt nhiều bụi, chất độc hại phải có tường ngăn cách

hoặc thơng thống tốt. Phải chừa khoảng cách hợp lý giữa các thiết bị, lối đi đọc, đi

ngang, lối đi gần tường để công nhân hoạt động thuận lợi, tránh tai nạn, dễ thay thế

thiết bị.

Khoảng cách tối thiểu giữa hai thiết bị lớn nhất là 1,8m, an toàn nhất là 34m, khoảng cách trống giữa hai dãy máy phải trên 1,8m. Các dây chuyền phải đặt

cách tường tối thiểu 1,6m, thiết bị đầu vào phải cách tường 2-3m.

Trên đây là những nguyên tắc chung để bố trí thiết bị trong nhà máy. Tuy

nhiên, tùy thuộc vào quy trình sản xuất, mặt bằng phân xưởng và thực tế thi công

mới có thể xác định chính xác vị trí từng thiết bị trong phân xưởng.

6.2. Tính tốn mặt bằng các cơng trình

6.2.1. Kho ngun liệu

Ta chọn diện tích kho ngun liệu phải đảm bảo nguồn nguyên liệu trong 20

ngày.

- Diện tích chiếm chỗ của kho nguyên liệu dạng ống cây, sợi dạng bao:



82



Ngun liệu dạng cây có kích thước 4m x0,01m x0,01m và được đặt cách mặt

đất để tránh mối mọt, ẩm thấp từ mặt đất. Tre khúc thường được vận chuyển về theo

đợt, mỗi đợt đều sẽ được tăng ca công nhân để bào thành sợi và trữ vào kho.

Nguyên liệu sợi tre được đóng gói thành kiện, mỗi kiện 50kg, kích thước mỗi

bao là 800 x 400 x 800 mm. Để tránh ẩm mốc phải để trên pallet.

Diện tích chiểm chỗ mỗi chồng: 0,8 x 0,4 = 0,32 m2

Số bao nguyên liệu: n = bao

Số kiện nguyên liệu: k = kiện

Diện tích chiểm chỗ: S = k x 0,32 m2

Bảng 7.9:Diện tích chiếm chỗ của nguyên liệu sợi tre

STT



Tên hóa chất

Bao sợi



1



Khối lượng

(kg)

118800



Số bao



Số kiện



2376



238



Diên tích

chiếm chỗ (m2)

76,16



- Poly ester hồng được mua ở dạng thùng với dung tích 200L và có kich

thước chuẩn 580x900mm, diện tích chiếm chỗ là 0,522 m2. Các thùng phy được

xếp lên các pallet, 1 pallet được 4 thùng nên:

Diện tích chiểm chỗ là 0,522 x 4= 2,088 m2 ( 3 pallet xếp chồng lên nhau )

- Chất đóng rắn sẽ được chứa trong can nhựa có kích thước 273x325x432mm

với dung tích 30L, diện tích chiếm chỗ là 0,088 m2, được chất lên kệ 2 tầng.

Bảng 7.10: Diện tích chiếm chỗ của Poly ester và chất đóng rắn

STT

1

2



Tên hóa chất

Poly ester

Chất đóng rắn

Tổng



Khối lượng

(kg)

348400

6968



Số thùng



Diên tích



1550

235

1785



chiếm chỗ (m2)

269,7

10,34

387,2



83



- Diện tích chiếm chỗ của cuộn keo epoxy và tấm lát:

Cuộn tấm lát và cuộn keo epoxy được đựng trong các thùng gỗ hình hộp chữ

nhật có kích thước 1,5x1,5x1,5 (m). Mỗi thùng đựng một cuộn màng.

Các thùng gỗ đựng màng được đặc chồng lên nhau 4 thùng 1 chồng và được đặc

dưới đất.

Bảng 7.11: Tính toán cho cuộn keo epoxy và tấm lát

Nguyên liệu

Cuộn tấm lát

Cuộn keo epoxy



Số cuộn 1



Số cuộn 20



ngày

2

2



ngày

40

40



Số thùng gỗ

40

40



Số chồng

thùng gỗ

10

10



Diện tích chiếm chỗ của cuộn keo và tấm lát = 1,5 x1,5 x10 x 2= 45 (m2).

 Diện tích chiếm chỗ của hỗn hợp kho nguyên liệu là:

S = 76,16 + 387,2 + 45 = 508,36 (m2).

Trong kho cần có diện tích cho việc đi lại dễ dàng, các xe đẩy ngun liệu. Cần

diện tích lối đi bẳng ½ diện tích chiếm chỗ, vậy diện tích của kho lúc này là:

S’ = 508,36 + 254,18 = 762,54 (m2).

Ngoài ra, cần phải có khu vực cân đong gồm các cân và bao chứa nguyên liệu.

Chọn diện tích khu vực cân đong khoảng 20 m2.

Tổng diện tích nhà kho là:

S = 762,54 + 20 = 782,54 (m2)

Chọn diện tích kho nguyên liệu là 780 (m2) là 30m x 26m.



84



6.2.2. Khu vực sơ luyện tre

Khu vực sơ luyện tre được bố trí bên cạnh nhà máy với mục đích tiện cho

q trình nhận nguyên liệu thô ( tre cây ).

Khu vực này bụi khá nhiều nên khơng có tường vách để thơng thoáng.

Khu vực bao gồm các máy cắt ống tre, máy cào sợi và chứa các ống tre khi

nhận về từ các nhà cung cấp. Khu vực chỉ hoạt động khi các nguồn nguyên liệu

được cung cấp về nhà máy, chuyển thành dạng sợi đem sấy rồi đóng kiện cho vào

kho.

Chọn diện tích khu vực này như sau: 20m x 10m.

6.2.3. Khu vực sấy

Khu sơ luyện được bố trí gần kho nguyên liệu để tiện cho việc vận chuyển

nguyên liệu vào máy sơ luyện.

Chọn diện tích khu vực này là 30 m 2 vì ta cần sấy sợi tre với khối lượng lớn

và lượng nhiều, đặc biệt không nên quá to vì sẽ tiêu tốn nhiều lượng khơng khí

nóng để đưa vào sấy sợi tre. Nên ta chọn khu này là 6m x 5m.

6.2.4. Khu vực sản xuất tấm tre composite

Khu vực này được bố trí gần khu sấy trộn nguyên liệu để dễ vận chuyển và ít

hao hụt nguyên liệu.

Bảng 7.12: Diện tích chiếm chỗ của khu vực sản xuất tấm tre composite

Tên thiết bị

Thiết bị sản xuất

tấm Tre Composite



Kích thước (mm)



Số lượng



40000x30000x3000



1



Diện tích chiếm

chỗ (m2)

1200



Khoảng cách giữa máy với các lối đi, các tường phải rộng để tiện cho việc đi

lại của công nhân làm việc cũng như hoạt động của máy. Ngoài ra ta thấy máy ở



85



dạng dây chuyền và đòi hỏi diện tích chủ yếu là chiều dài. Nên ta chọn diện tích

khu vực này là 1575 m2 ( 45m x 35m).

6.2.5. Khu KCS

Sản phẩm sau khi được cắt tấm được phân loại sơ bộ ngay tại chỗ, sau đó

chuyển qua khu hồn thiện để kiểm tra kỹ càng hơn, các sản phẩm đạt tiêu chuẩn

được dán film bảo vệ, sau đó được chuyển sang kho thành phẩm. Chọn diện tích

khu vực này là 54m2, với kích thước 6m×9m.

6.2.6. Kho thành phẩm

Diện tích được thiết kế chứa sản phẩm tấm trong vòng 5 ngày vì nhà máy sẽ

chạy theo đơn đặt hàng của khách hàng. Ta xếp chồng 100 sản phẩm lên nhau thành

1 chồng.

Bảng 7.13 : Diện tích chiếm chỗ các quy cách tấm.

Kích thước

(mm)

Tấm tre



2400x1220x



Số lượng

8650



Chồng sản

phẩm



Diện tích



Tổng diện



chiếm chổ mỗi



tích chiếm



chồng

3



chổ ( m2 )

261



87



composite

3

TỔNG

261

Để dể dàng cho việc vận chuyển các xe bốc xếp hàng hóa, chọn tổng diện

tích lối đi bằng 2 lần diện tích chiếm chỗ của các kiện hàng.

Vậy chọn diện tích kho là 270 m2 với 27m x 10m.



6.2.7. Nhà vệ sinh

Nhà vệ sinh là nhu cầu thiết yếu dành cho công nhân viên chức nhà máy.

Nhà vệ sinh trong phân xưởng sản xuất có diện tích 36 m 2 ( 6mx6m) là hợp

lý.



86



Đối với diện tích của phân xưởng trên cần có 2 nhà vệ sinh để phục vụ cho

nhu cầu của cơng nhân.

6.2.8. Nhà hành chính

Nhà hành chính bao gồm các bộ phận: phòng ban giám đốc, phòng kỹ thuật,

nhân sự, kinh doanh, kế tốn, cơng đồn, y tế, kế hoạch và điều độ sản xuất, phòng

lab và thử nghiệm, phòng thiết kế và phát triển sản phẩm…

Tiêu chuẩn diện tích cho mỗi người là 4 - 5 m2.

Đối với đề tài này thì có các phòng ban như sau:



Phòng ban



Số nguời



Diện tích sử dụng,

m2



Giám đốc



1



15



Phó giám đốc



2



15



Phòng kinh doanh



6



30



Phòng nhân sự



4



16



Phòng kế tốn - tài chính



4



16



Phòng cơng đồn



3



12



Phòng kế hoạch vật tư



4



16



Phòng Kỹ thuật chất lượng



3



12



Phòng kế hoạch và sản xuất



2



8



Phòng thiết kế và phát triển sản

phẩm



2



8



Phòng cho các Trưởng bộ phận



6



30



Phòng R&D



2



15



Phòng y tế



3



15



Diện tích sử dụng



208



Diện tích giao thơng chiểm 30% diện tích sử dụng



62



Tổng diện tích



270



87



6.2.9. Nhà để xe

Diện tích nhà để xe phải đáp ứng đủ diện tích cho cơng nhân viên chức nhà

máy. Nhà để xe phải có rào chắn, phân khu cho các loại xe.

Ta chọn diện tích 120 m2 ( 6m x 20 m ).

6.2.10. Xưởng cơ khí

Xưởng cơ khí là nơi đáp ứng cho việc sửa chửa, chế tạo các thiết bị phục vụ

cho việc sản xuất, nó cũng bao gồm các thiết bị PCCC.

Ta chọn khu vực này có diện tích 160 m2 ( 10m x 16m ).

6.2.11. Nhà ăn

Xây dựng nhà ăn gần khu hành chính và phân xưởng sản xuất chính, nên

tránh xa khu vực khu nguyên liệu và sơ luyện.

Ta chọn diện tích 96 m2 ( 12m x 8m ).

6.2.12. Trạm biến áp

Diện tích phù hợp với máy biến áp, nằm ở góc nhà máy, tránh xa các kho,

nguồn dễ cháy.

Ta chọn diện tích 12 m2 ( 3m x 4m ).

6.2.13. Bãi phế liệu

Xây dựng phù hợp với việc chứa rác thải của nhà máy được 7 ngày ( do bên

công ty thu rác sẽ thu vào đầu tuần ).

Ta chọn diện tích 64 m2 ( 8m x 8m ).

6.2.14. Khu cấp thoát nước

Xây dựng với diện tích phù hợp để có thể cung cấp được đủ lượng nước phục

vụ cho tất cả các hoạt động của toàn bộ nhà máy ( kể cả cho việc PCCC ).

Ta chọn diện tích 90 m2 ( 10m x 9m ).

6.2.15. Hội trường

Hội trường có diện tích đủ để tố chức các hội nghị, cuộc họp hay làm tiệc

chúc mừng và phải đủ sức chứa cho toàn thể cơng nhân viên chức của nhà máy.

Ta chọn diện tích 200 m2 ( 20m x 10m ).



88



6.2.16. Phòng bảo vệ

Phòng bảo vệ có chức năng giám sát cho các hoạt động.

Ta chọn diện tích 12 m2 ( 3m x 4m ).

Vậy ta thống kê lại tổng diện tích của nhà máy sẽ xây dựng thơng qua bảng

bên dưới:

Tên cơng trình



Kích thước (m)



Số lượng



Diện tích (m2)



Nhà hành chính



30



9



1



270



Kho nguyên liệu



30



26



1



780



Khu vực sơ luyện



20



10



1



200



Khu vực sấy



6



5



1



30



Khu vực sản xuất chính



45



35



1



1575



Khu KCS



6



9



1



54



Kho thành phẩm



27



10



1



270



Nhà vệ sinh



6



6



2



36



Nhà để xe



6



20



1



120



Xưởng cơ khí



10



16



1



160



Nhà ăn



12



8



1



96



Trạm biến áp



3



4



1



12



Bãi phế liệu



8



8



1



64



Khu cấp thốt nước



10



9



1



90



Hội trường



20



10



1



200



Phòng bảo vệ



3



4



1



12



Tổng diện tích các khu vực



4000



Diện tích cây xanh cho nhà máy chiếm 30%



1200



Diện tích đường xá giao thơng chiếm 50%



2000



Tổng diện tích mặt bằng nhà máy



7200



Vậy ta chọn kích thước nhà máy là : 120m x 60m.

Tổng diện tích mặt bằng nhà máy là 7200 m2.



89



6.3. Tính chiếu sáng cho các cơng trình

6.3.1. Chiếu sáng tự nhiên

Ánh sáng tự nhiên là ánh sáng ban ngày do mặt trời phản chiếu. Nó là nguồn

sáng sẳn có thích hợp, có tác dụng tốt về mặt sinh lý đối với con người, nhưng có

nhược điểm là thất thường vì phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. Ánh sáng tự nhiên

trong các phòng ngồi ánh sáng trực xạ của mặt trời còn có ánh sáng phản nằm

trong hay ngồi phòng như sàn, mặt tường, mặt sàn trần, các kết cấu che chắn bề

mặt, các cơng trình kiến trúc đối diện. Để tận dụng nguồn sáng này một cách có

hiệu quả khi xây dựng kết cấu bao che cần :

Sử dụng vật liệu thích hợp, ví dụ loại vật liệu có thể cho ánh sáng khúc xạ

qua hoặc vật liệu phản xạ ánh sáng.

Áp dụng tiêu chuẩn chiếu sáng tự nhiên TCXD 29:1991. Diện tích cửa yêu

cầu tính theo diện tích phần trăm phân xưởng đảm bảo hệ số chiếu sáng tự nhiên

quy định ta có thể tính gần đúng như sau :

Đối với chiếu sáng của mái :



Scm: Diện tích cửa mái (m2 )

Ss: Diện tích sàn phân xưởng (m2)

K: Hệ số dự trữ (Tra bảng TCXD 29:1991)

ETc: Trị số rọi ánh sáng tự nhiên tiêu chuẩn (%).

Ƞ: Chỉ số ánh sáng của cửa, xác định theo bảng 5 của TCXD 29:1991.

cs: Hệ số xuyên sáng toàn phần.

Kcm: Hệ số theo loại cửa máy được chọn theo bảng 13 của TCXD 29:1991.

r: Hệ số ánh sáng phản chiếu.

Bảng 7.14: Tiêu chuẩn chiếu sáng tự nhiên.



90



Tính chất



Cấp chiếu



Kích thước



Hiệu quả chiếu sáng tự



quan sát



sáng



nhỏ nhất vật



nhiên

Cửa máy và

Chiếu sáng



cần phân biệt

(mm)

Đặc biệt

I

Chính xác

Chính

xác II

cao

Chính xác

III

Chính

xác IV

vừa

Ít chính xác

V

Quan

sát VI



hỗn hợp etk



bên emin



(%)



(%)



<0,15



7



2,5



0,15-0,3



4,9



1,4



0,3-1,0

1-10



3,5

2,1



1,0

0,7



>10



2,0

1,0



0,5

0,25



chung



Đối với nhà xưởng thuộc cấp chiếu sáng IV, kích thước vật cần phân biệt lớn

1-10mm, tính chất thời gian cơng việc theo chu kỳ từng đợt.

Chọn eTc= 2,1.

Ƞcm: Chỉ số ánh sáng của cửa mái xác định theo bảng 14 của TCXD 29:1991.

Cửa mái sử dụng là loại cửa 2 kính lắp thẳng đứng hình chữ nhật Kcm=1,2.

K: Hệ số dự trữ tra bảng 1 với K=1.

r2: Hệ số ánh sáng đo phản xạ bên trong phòng được xác định theo bảng 12 của

TCXD 29:1991. Chiều cao cửa mái tính từ bên dưới cửa kính đến mặt làm việc quy

ước: Hcm 6m. Tra bảng 12, ta được r2=1,5.

CS: Hệ số xuyên ánh sáng toàn phần của cửa sổ được xác định theo cơng thức

sau:

cs=××××

Với:

91



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 6 : TÍNH TOÁN, XÂY DỰNG VÀ CHỌN MẶT BẰNG NHÀ MÁY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×