Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 4 : CÂN BẰNG VẬT CHẤT

Chương 4 : CÂN BẰNG VẬT CHẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

m= V x 

Với:

m: khối lượng sản phẩm (g)

V: Thể tích sản phẩm ( cm3)

: Khối lượng riêng của sản phẩm ( theo đơn pha chế)

Cơng thức tính thể tích của sản phẩm tấm vật liệu tre Composite:

V= a x b x c

Thay thế vào bảng giá trị công thức ta được bảng sau:

Bảng 4.2: Thể tích và khối lượng hỗn hợp nhựa khi thiết kế theo quy cách

Kích thước tấm (cm)

Chiều

Chiều rộng

Chiều

dài

244



122



Thể tích hỗn



Khối lượng



hợp nhựa (cm3)



hỗn hợp nhựa (kg)



8930,4



10



cao

0,3



4.2.2. Tính tốn cân bằng vật chất

4.2.2.1. Số ngày làm việc

Gọi:



Nlv: số ngày làm việc trong một năm (ngày)

N: Số ngày trong năm (ngày)

N1: Số ngày nghỉ hàng tuần trong năm (ngày)

N2: Số ngày nghỉ lễ trong năm (ngày)

N3: Số ngày nghỉ lễ bảo trì, sửa chửa máy móc trong năm.

Nlv= N – (N1+ N2 + N3).



59



Bảng 4.3: Bảng thống kê số ngày làm việc và số ngày nghỉ trong năm

Đơn vị

Số ngày trong năm

Số ngày nghỉ trong năm

Số ngày nghỉ lễ trong năm

Số ngày nghỉ bảo trì máy

Số ngày làm việc trong năm

Số ca làm việc trong ngày

Số giờ làm việc trong ngày

Số giờ làm việc trong năm



Ngày

Ngày

Ngày

Ngày

Ngày

Ca

Giờ

Giờ



Giá trị

365

52

9

15

289

3

8

6936



4.2.2.2. Xác định năng suất sản phẩm:

Sản phẩm của nhà máy được sản xuất cho ngành xây dựng khu cao ốc, tòa

nhà, siêu thị,… Dựa vào nhu cầu sử dụng cũng như điều kiện kinh tế. Tôi chọn thiết

kế nhà máy có cơng suất 1.500.000 m2/năm.

Gọi:



Qng: Năng suất sản phẩm cho 1 ngày (sản phẩm/ ngày)

Qn:Năng suất sản phẩm cho một năm ( sản phẩm/năm)



Ta có:

Qng = Qn/ 289

Qng = 1500000/289 = 5190 (m2/ngày)



Tính tốn khối lượng ngun liệu sử dụng trong đơn pha chế tấm tre compiste:



60



Bảng 5.4: Khối lượng thực tế của nguyên liệu để sản xuất 1 sản phẩm

STT



Thành phần



PHP



Phần trăm



Khối lượng



khối lượng



thực tế (kg)



(%)

1



Poly Ester



100



78,74



10



2



Sợi tre



25



19,68



2,5



3



Trigonox C



2



1,58



0,2



127



100



1,7



Tổng cộng



Dựa vào sơ đổ khối, quy trình cơng nghệ, hệ số tổn thất nguyên liệu tre cho quá

trình sản xuất được tính như sau :

Ki=(1+1%)×(1+1%)×(1+0,1%)×(1+0,1%)×(1+0,1%)×(1+0,1%) =1,024

Từ đó :

Khối lượng thực tế của tre = Khối lượng tre × Ki.

Bảng 5.5: Khối lượng tre sử dụng thực tế

Khối lượng tre



Khối lượng thực tế của



Số lượng sản phẩm sản



(kg/sp)



tre (kg/sp)



xuất trong 1 ngày



4325



4429



(tấm/ngày)

1730



Tính tốn lượng Nhựa Epoxy dùng để dán ứng với từng dòng sản phẩm khi

sản xuất của 1 tấm vật liệu.

Hệ số tổn thất của nhựa Epoxy trong quy trình cơng nghệ:

K’i= (1+ 0,1%)x(1+ 0,1%)x(1+ 0,1%) = 1,003



61



Bảng 5.6: Tính diện tích Nhựa Epoxy cần dùng cho 1 tấm vật liệu Tre

Composite

Kích thước tấm (m)



Chiều dài



Chiều rộng



2,44



1,22



Diện tích nhựa



Diện tích nhựa



Epoxy một mặt



Epoxy tấm lát



Tấm lát/tấm tre, m2



một mặt Tấm

lát/tấm tre, m2



2,9768



2,9857



Bảng 5.7: Diện tích Nhựa Epoxy cần dùng cho 1 ngày và trong 1 năm

Diện tích màng nhựa Epoxy cần



Diện tích màng nhựa Epoxy cần



dùng trong một ngày ( m2 )



dùng trong một năm ( m2 )



5165,261



1492760,43



Hệ số tổn thất của tấm lát trong quy trình cơng nghệ:

K’i= (1+ 0,1%)x(1+ 0,1%)x(1+ 0,1%) = 1,003



Bảng 5.18: Tính diện tích tấm lát cần dùng cho 1 tấm vật liệu Tre Composite

Kích thước tấm (m)



Chiều dài



Chiều rộng



2,44



1,22



Diện tích tấm lát



Diện tích thực tế



một mặt Tấm



tấm lát một mặt



lát/tấm tre, m2



Tấm lát/tấm tre,

m2



2,9768



2,9857



62



Bảng 5.19: Diện tích tấm lát cần dùng cho 1 ngày và trong 1 năm

Diện tích tấm lát cần dùng trong



Diện tích tấm lát cần dùng trong một



một ngày ( m2 )



năm ( m2 )



5165,261



1492760,43



63



Chương 5: TÍNH TỐN THIẾT BỊ

5.1. Dây chuyền sản xuất chính

5.1.1. Máy xé kiện

5.1.1.1. Nhiệm vụ



Hình 5.1: Máy xé kiện.

(Nguồn: công ty Changshu Feilong)

Máy xé trộn tự động có nhiệm vụ xé tơi sơ bộ các sợi tre từ các kiện tre.

Nó phù hợp cho các loại bó sợi. Điều chỉnh được định lượng sau khi chất xơ

được mở sơ bộ. Hệ thống cân đo và kiểm soát trọng lượng của vật liệu, và mang lại

tỷ lệ chính xác. Điều khiển tự động, vận hành dễ dàng và bảo trì đơn giản.

5.1.1.2. Đặc tính kĩ thuật

Thơng số kỹ thuật:

Chiều rộng làm việc: 1120mm / 1420mm / 1500mm

Công suất: 500 - 600 kg/ h

Khối lượng thùng: 0,43m³

Tần suất mở: 1 ~ 2,5 lần / phút

Kích thước máy: 4m x 2,5m x 3m

64



5.1.2. Máy xé trộn ( cắt và đánh tơi )

5.1.2.1. Nhiệm vụ



Hình 5.2: Máy xé, đánh tơi và cắt ngắn.

(Nguồn: cơng ty Changshu Feilong)



Hình 5.3: Phên đinh và lưỡi dao cắt

(Nguồn: công ty Changshu Feilong)



65



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 4 : CÂN BẰNG VẬT CHẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×